BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
---------------------------
LÊ HẠ VŨ
NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN RỦI RO TÍN
DỤNG TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH HUYỆN DIÊN KHÁNH
KHÁNH HÒA
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Tài Chính – Ngân Hàng
Mã số: 60.34.02.01
TP.HỒ CHÍ MINH - NĂM 2015
BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
---------------------------
LÊ HẠ VŨ
NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN RỦI RO TÍN
DỤNG TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH HUYỆN DIÊN KHÁNH
KHÁNH HÒA
Chuyên ngành: Tài Chính – Ngân Hàng
Mã số: 60.34.02.01
LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan luận văn “Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến RRTD
tại Agribank Chi nhánh Huyện Diên Khánh Khánh Hòa” là công trình nghiên cứu của
tác giả dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thị Mỹ Dung.
Các số liệu, kết quả trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố
trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác.
Tác giả
Lê Hạ Vũ
LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tác giả xin chân thành cảm ơn Cô Nguyễn Thị Mỹ Dung đã tận tình
hướng dẫn, góp ý và động viên tác giả trong suốt quá trình thực hiện luận văn.
Xin gửi lời cảm ơn đến Quý Thầy Cô, những người đã tận tình truyền đạt kiến
thức cho tôi trong cả khóa học vừa qua.
Xin cảm ơn gia đình, đồng nghiệp và bạn bè đã quan tâm và tạo điều kiện cho
tôi hoàn thành được luận văn tốt nghiệp này.
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .............................................................................. I
T
4
2
T
4
T
4
2
T
4
2
1.1 Tính cấp thiết của đề tài ........................................................................................1
T
4
2
T
4
2
T
4
2
T
4
2
1.2 Mục tiêu nghiên cứu...............................................................................................2
T
4
2
T
4
2
T
4
2
T
4
2
T
4
2
1.5 Phương pháp nghiên cứu.......................................................................................3
T
4
2
T
4
2
T
4
2
T
4
2
T
4
2
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN ................ 4
T
4
2
T
4
2
2.1 Cơ sở lý luận ........................................................................................................... 4
T
4
2
T
4
2
T
4
2
T
2.1.4
T
4
2
T
4
2
Tổng quan về RRTD ....................................................................................... 4
T
4
2
T
4
2
Ảnh hưởng của RRTD.................................................................................... 9
T
4
2
T
4
2
Các yếu tố ảnh hưởng đến RRTD. .............................................................. 10
T
4
2
2.2.1
T
4
2
T
4
2
2.2.2
T
4
2
T
4
2
Một số mô hình nghiên cứu trên thế giới .................................................... 15
T
4
2
T
4
2
Một số mô hình nghiên cứu trong nước...................................................... 18
T
4
2
3.2 Mô hình và giả thiết nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến RRTD ............. 22
T
4
2
T
4
2
T
4
2
T
4
2
3.2.1
T
4
2
T
4
2
4
2
T
4
2
T
4
2
T
4
2
3.4 Phương pháp thu thập dữ liệu ............................................................................ 27
T
4
2
T
4
2
T
4
2
T
4
4
2
T
4
2
T
4
2
T
4
2
4.1.1
T
4
2
T
4
2
4.1.2
T
4
2
T
T
4
2
T
4
2
4.3 Kết quả nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến RRTD tại Agribank Chi
T
4
2
T
4
2
T
4
2
nhánh Huyện Diên Khánh Khánh Hòa ..................................................................... 34
T
4
2
4.3.1
T
4
2
2
4.3.5
T
4
2
T
4
2
Thống kê mô tả các biến ............................................................................... 34
T
4
2
T
4
2
Kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến............................................................. 35
T
4
2
T
4
2
Kết quả hồi quy:............................................................................................ 37
T
4
2
5.1 Kết luận ................................................................................................................. 47
T
4
2
T
4
2
T
4
2
T
4
2
5.2 Giải pháp ............................................................................................................... 47
T
4
2
T
4
2
2
T
4
2
Đẩy mạnh hoạt động kiểm tra kiểm soát nội bộ ........................................ 49
T
4
2
T
4
2
5.3 Kiến nghị ............................................................................................................... 50
T
4
2
T
4
2
T
4
2
5.3.1
5.3.3
T
4
2
T
4
2
Kiến nghị với Agribank ................................................................................ 52
T
4
2
T
4
2
Kiến nghị với NHNN .................................................................................... 53
T
4
2
T
4
2
5.4 Các hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo .................................... 54
T
2. CBTD
:
CBTD
3. CIC
:
Trung tâm thông tin tín dụng của NHNN
4. CNH, HĐH
:
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
5. DN
:
Doanh nghiệp
6. DNNN
:
Doanh nghiệp nhà nước
12. NQH
:
Nợ quá hạn
13. RRTD
:
Rủi ro tín dụng
14. SX-KD
:
Sản xuất kinh doanh
15. TCTD
:
Tổ chức tín dụng
16. TDNH
:
Tín dụng ngân hàng
Bảng 4.10: Tóm tắt giải thích biến độc lập
DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu
Hình 3.2: Các nhân tố ảnh hưởng đến RRTD
Hình 4.1: Bộ máy tổ chức Agribank Chi nhánh Huyện Diên Khánh
ii
TÓM TẮT
Bài nghiên cứu này nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến RRTD tại
Agribank Chi nhánh Huyện Diên Khánh Khánh Hòa. Trong đó, dữ liệu được thu
thập từ các hồ sơ vay vốn của 166 khách hàng vay có tham khảo thêm ý kiến của
CBTD quản lý trong giai đoạn từ năm 2000 đến năm 2013, sử dụng phương
pháp ước lượng xác suất cực đại (Maximum Likelihood Estimation – MLE) để tiến
hành chạy mô hình hồi quy logistic. Kết quả nghiên cứu cho thấy 52,4% sự biến
thiên của biến phụ thuộc là do các biến độc lập. Trong sáu biến độc lập thì ba
biến có tác động đến RRTD tại Agribank Chi nhánh Huyện Diên Khánh Khánh
Hòa với độ tin cậy 95%. Cụ thể, có ba biến là việc sử dụng vốn của khách hàng
(sudungvon), số lần kiểm tra món vay của CBTD (kiemsoat) và số lượng nguồn
thu nhập của khách hàng (dadanghoa) có quan hệ tỷ lệ nghịch với RRTD. Ba
biến còn lại là kinh nghiệm CBTD (kncb), kinh nghiệm khách hàng vay (knkh)
và khả năng tài chính của khách hàng (tc) không có ý nghĩa thống kê.
iii
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm qua hệ thống NHTM đã có những đóng góp to lớn vào sự phát
Khánh Khánh Hòa.
- Đo lường mức độ tác động của từng yếu tố đến RRTD tại Agribank Chi nhánh
Huyện Diên Khánh Khánh Hòa.
- Từ đó đưa ra các giải pháp và các kiến nghị để góp phần xây dựng mô hình
quản trị RRTD phù hợp với thực trạng Agrbank Chi nhánh Huyện Diên Khánh Khánh
Hòa.
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
- Các yếu tố nào ảnh hưởng đến RRTD tại Agribank Chi nhánh Huyện Diên
Khánh Khánh Hòa?
- Mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đến RRTD tại Agribank Chi nhánh Huyện
Diên Khánh Khánh Hòa như thế nào?
- Giải pháp nào để nâng cao hiệu quả quản trị RRTD tại Agribank Chi nhánh
Huyện Diên Khánh Khánh Hòa.
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: đề tài tập trung nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến
RRTD tại Chi nhánh bao gồm:
- Việc sử dụng vốn vay của khách hàng.
- Đa dạng hóa hoạt động kinh doanh.
- Kiểm tra kiểm soát món vay.
- Kinh nghiệm của khách hàng vay trong ngành nghề sản xuất.
- Kinh nghiệm của CBTD quản lý.
- Khả năng tài chính của khách hàng vay.
Phạm vi nghiên cứu: RRTD tại Agribank Chi nhánh Huyện Diên Khánh Khánh
Hòa.
Thời gian nghiên cứu: từ năm 2000 đến 31/12/ 2013.
2
1.5 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng - phương pháp ước lượng
hoàn trả theo thời hạn và lãi suất đã thoả thuận”.
Quan hệ tín dụng được hình thành và ra đời từ rất lâu. Cùng với sự phát
triển của nền kinh tế thị trường, các hình thức tín dụng mới ngày càng có trình độ cao
hơn. Trong thực tiễn đã có những hình thức tín dụng sau: tín dụng nặng lãi, tín dụng
thương mại, tín dụng ngân hàng, tín dụng nhà nước và tín dụng tiêu dùng. Trong các
hình thức trên thì tín dụng ngân hàng là một hình thức vô cùng quan trọng, nó là mối
quan hệ tín dụng chủ yếu, cung cấp phần lớn nhu cầu tín dụng cho các doanh nghiệp
và các thể nhân khác trong nền kinh tế. Có thể hiểu rằng: “Tín dụng ngân hàng là quan
hệ tín dụng giữa một bên là ngân hàng, còn bên kia là các pháp nhân và thể nhân khác
trong nền kinh tế”.
Như vậy, tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa một bên là ngân hàng và
một bên là các tổ chức kinh tế, doanh nghiệp và các cá nhân, bằng cách ngân hàng huy
động vốn từ các nguồn nhàn rỗi trong nền kinh tế và cung cấp cho bên kia trong một
khoảng thời gian nhất định. Đến thời hạn nào đó do hai bên thỏa thuận, ngân hàng sẽ
nhận được vốn và một phần tăng thêm gọi là phần lời và được tính theo lãi suất.
Tín dụng ngân hàng có các đặc trưng cơ bản: Một là sự tin tưởng, tín
nhiệm giữa ngân hàng và khách hàng; Hai là tính thời hạn và hoàn trả.
“Sự tin tưởng”: giữa ngân hàng và khách hàng đòi hỏi mức độ tin tưởng
cao, bởi lẽ trong quan hệ tín dụng mà không có sự tin tưởng thì tín dụng mang đầy rủi
4
ro và ảnh hưởng xấu là rất lớn. Khách hàng vay không chỉ là người đáng tin cậy
theo những tiêu thức đạo đức xã hội thuần tuý mà điều quan trọng hơn họ phải chứng
minh được khả năng và ý chí trả nợ. Sự tin tưởng của ngân hàng đối với khách hàng
được đề cập ở đây chính là lòng tin hay cơ sở khẳng định về khả năng thu hồi vốn vay
cả gốc và lãi.
“ Tính thời hạn và hoàn trả”: quan hệ tín dụng là sự vận động độc lập tương đối
giữa quyền sở hữu và quyền sử dụng vốn. Khách hàng phải có trách nhiệm hoàn trả
loại rủi ro chủ yếu của rủi ro trong hoạt động ngân hàng (Banking Risk).
RRTD là rủi ro tồn tại khách quan gắn liền với hoạt động ngân hàng. RRTD chỉ
có thể kiềm chế không thể triệt tiêu vĩnh viễn, do đó chúng ta cần có chính sách chủ
động nhận diện và lượng hóa, coi đây là một hiện tượng kinh tế, sẵn sàng tiếp nhận và
xử lý.
Như vậy có thể nói rằng RRTD có thể xuất hiện trong các mối quan hệ mà
trong đó ngân hàng là chủ nợ, khách hàng nợ lại không thực hiện hoặc không đủ khả
năng thực hiện nghĩa vụ trả nợ khi đến hạn. Nó diễn ra trong quá trình cho vay, chiết
khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá, cho thuê tài chính, bảo lãnh, bao thanh
toán của ngân hàng.
2.1.1.2 Phân loại RRTD 1
0F
P
Nếu căn cứ vào nguyên nhân phát sinh, RRTD phân chia thành các loại sau:
Thứ nhất: Rủi ro giao dịch (Transactions Risk). Đây là một hình thức của
RRTD mà nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét
duyệt cho vay, đánh giá khách hàng. Rủi ro giao dịch mang nặng tính chủ quan của
bên cho vay trong quá trình tác nghiệp, bao gồm:
-
Rủi ro lựa chọn: Rủi ro xuất hiện khi tác nghiệp do quá trình đánh giá, phân
tích, lựa chọn khách hàng, phương án vay vốn và phương án trả nợ chưa tốt.
-
1
Rủi ro đảm bảo: là rủi ro liên quan đến tài sản đảm bảo.
2.1.1.3 Nguyên nhân RRTD
- Nhóm nguyên nhân thuộc về người đi vay: Đây là một trong những nguyên
nhân chính gây ra rủi ro tín dụng cho ngân hàng. Khách hàng có thể đem lại rủi ro cho
các NHTM khi: (i) Vốn tự có tham gia vào sản xuất kinh doanh thấp so với nhu cầu
vốn kinh doanh, buộc khách hàng phải đi huy động vốn. (ii) Công nghệ sản xuất không
đủ khả năng tạo ra sản phẩm có tính cạnh tranh cao, khiến hoạt động kinh doanh của
khách hàng gặp nhiều khó khăn, không thu được tiền bán sản phẩm như dự định. (iii)
Năng lực quản trị điều hành của bộ máy lãnh đạo các doanh nghiệp bị hạn chế, thiếu
thông tin thị trường và các đối tác, bạn hàng, làm ảnh hưởng đến kế hoạch sản xuất
kinh doanh, (iv) Thái độ thiếu thiện chí, bất hợp tác của người đi vay, (v) Hiện tượng
lừa đảo, cố ý, người đi vay sử dụng vốn sai mục đích, không có thiện chí trả nợ vay.
Đa số các khách hàng khi vay vốn ngân hàng đều có các phương án kinh doanh
cụ thể, khả thi. Số khách hàng sử dụng vốn sai mục đích, có ý lừa đảo ngân hàng tuy
không nhiều nhưng không phải không có, thậm chí có những vụ việc phát sinh hết sức
7
nghiêm trọng, liên quan đến uy tín các cán bộ, làm ảnh hưởng xấu đến khách hàng
khác.
Năng lực quản lý kinh doanh yếu kém cũng là lý do phát sinh rủi ro. Nhiều
khách hàng đầu tư vào nhiều lĩnh vực vượt quá khả năng quản lý. Quy mô kinh doanh
phình to vượt quá tư duy quản lý là nguyên nhân dẫn đến sự phá sản của các phương
án kinh doanh đầy khả thi mà lẽ ra nó phải thành công trên thực tế.
Doanh nghiệp cùng lúc vay nhiều ngân hàng làm cho việc quản lý, theo dõi trở
nên phức tạp, khó theo dõi được dòng tiền, dẫn đến việc sử dụng vốn vay chồng chéo
và mất khả năng thanh toán dây chuyền.
Tình hình tài chính doanh nghiệp yếu kém, thiếu minh bạch. Công tác quản lý
kế toán tài chính tùy tiện, thiếu đồng bộ, mang tính đối phó, làm thông tin ngân hàng
có được không chính xác, dẫn đến các báo cáo thẩm định cho vay của cán bộ ngân
1
P
2.1.2.1 Tác động đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng
RRTD làm giảm thu nhập của ngân hàng: khi có một khoản nợ được coi là quá
hạn, thu nhập của ngân hàng bị giảm sút ngay, một phần vì không thu được lãi hoặc nợ
gốc như cam kết, trong khi vẫn phải trả lãi cho nguồn huy động, một phần do các chi
phí quản lý, giám sát phát sinh. Mặt khác nếu các khoản nợ quá hạn chuyển thành khó
thu hoặc không thu được thì việc xử lý tài sản đảm bảo luôn gặp khó khăn về pháp lý
và định giá nên trường hợp ngân hàng có thể thu hồi được nợ khi phát mại tài sản là rất
khó xảy ra.
RRTD làm giảm khả năng thanh toán của ngân hàng. Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng
dư nợ cao không những làm giảm thu nhập của ngân hàng mà cón làm giảm nguồn
vốn, đồng thời làm giảm khả năng thanh toán của ngân hàng. Khi đó ngân hàng sẽ phải
đi vay trên thị trường liên ngân hàng với lãi suất cao, bởi huy động từ tiền gởi dân cư
thường mất rất nhiều thời gian. Nếu tình trạng này kéo dài với việc hàng loạt người gởi
tiền rút tiền, ngân hàng sẽ buộc phải đóng cửa và tuyên bố phá sản.
RRTD làm giảm uy tín và năng lực cạnh tranh của ngân hàng. Khi ngân hàng
mất khả năng thanh toán, phải đi vay từ nhiều nguồn khác nhau, uy tín của ngân hàng
trên thị trường tài chính sẽ bị giảm đi nghiêm trọng. Hơn nữa tỷ lệ nợ quá hạn trên
2
Nguyễn Đăng Dờn và cộng sự, 2011. Quản trị ngân hàng thương mại hiện đại. Nhà
xuất bản Phương Đông.
9
của khách hàng tham gia vào dự án, phương án sản xuất kinh doanh. Thiếu vốn tự có,
khách hàng vay buộc phải huy động vốn ở nhiều nguồn khác nhau, từ đó ảnh hưởng
khả năng trả nợ cho ngân hàng.
Trương Đông Lộc, Nguyễn Thị Tuyết, 2011, “Các nhân tố ảnh hưởng đến RRTD của Ngân hàng thương mại
cổ phần Ngoại thương Chi nhánh thành phố Cần Thơ”, tạp chí ngân hàng, số 5, trang 38-41.
3
10
Thứ 3: tài sản đảm bảo của khách hàng vay. Xử lý tài sản đảm bảo là bước sau
cùng để ngân hàng thu hồi vốn vay. Công việc này cần thời gian và phụ thuộc vào
nhiều yếu tố như khả năng phát mãi, thị trường bất động sản, sự hợp tác của khách
hàng vay.
Thứ 4: sử dụng vốn vay. Khi cấp tín dụng cho khách hàng, bất kỳ ngân hàng
nào cũng quan tâm liệu khách hàng vay có sử dụng vốn đúng mục đích hay không. Sử
dụng vốn đúng mục đích đảm bảo khách hàng vay có nguồn trả nợ kịp thời cho ngân
hàng.
Thứ 5: kinh nghiệm của CBTD.
Thứ 6: đa dạng hóa hoạt động sản xuất kinh doanh.
Thứ 7: việc kiểm tra kiểm soát món vay. Trong hoạt động tín dụng, việc kiểm
tra trước và sau khi cho vay là nhiệm vụ bắt buộc đối với CBTD. Kiểm tra sau thường
xuyên giúp ngân hàng quản lý được việc sử dụng vốn vay của khách hàng đồng thời
nắm bắt kịp thời những biến động trong hoạt động kinh doanh của khách hàng, từ đó
có hướng xử lý.
2.1.4 Quản trị RRTD
Mô hình quản trị RRTD là hệ thống các chính sách về nhận diện rủi ro, đo
lường rủi ro, quản lý rủi ro và kiểm soát và xử lý rủi ro được xây dựng và vận hành
Các ngân hàng có thể đo lường rủi ro khoản vay thông qua các mô hình
cho điểm tín dụng, mô hình điểm số Z, và mô hình xếp hạng tín dụng nội bộ theo
Basel II. Nếu các mô hình cho điểm tín dụng đánh giá rủi ro của khách hàng trên cơ sở
cho điểm khách hàng đó, xem khách hàng đang ở các mức rủi ro nào thì theo Basel II
có thể tính được tổn thất dự kiến (Expected loss - EL). Như vậy, nếu mỗi món vay
được xem là một phép thử và có số liệu đầy đủ, chúng ta có thể xác định một cách
tương đối chính xác xác suất rủi ro của từng loại tài sản của ngân hàng trong từng thời
kì, từng loại hình tín dụng, từng lĩnh vực đầu tư.
Quản lý rủi ro: Sau khi nhận biết và hình thành các chỉ tiêu đo lường, rủi ro cần
phải được theo dõi thường xuyên. Nội dung cơ bản của quản lý rủi ro được thể hiện
như sau:
(i) Xây dựng chiến lược quản lý rủi ro: Ngân hàng cần xác định tầm nhìn, mục
tiêu, sứ mệnh của ngân hàng để từ đó đưa ra chiến lược quản lý rủi ro phù hợp.
12
(ii) Xây dựng chính sách quản lý rủi ro: Chính sách quản lý rủi ro tín dụng là cơ
sở để hình thành nên quy trình tín dụng với những hướng dẫn nghiệp vụ chi tiết, các
bước cụ thể trong quá trình cấp tín dụng. Chính sách quản lý rủi ro tín dụng cũng quy
định giới hạn cho vay đối với khách hàng, phân loại nợ và trích lập DPRR.
(iii) Quản lý danh mục cho vay và phân tán rủi ro: Ngân hàng phải
thường xuyên phân tích và theo dõi danh mục tín dụng để có những biện pháp xử lý
kịp thời khi có rủi ro xảy ra. Để hoạt động quản lý rủi ro tín dụng có hiệu quả, các
ngân hàng cần xây dựng một hệ thống thông tin tín dụng tập trung gồm các báo
cáo định kì và đặc biệt.
Báo cáo định kì có thể bao gồm các báo cáo liên quan đến các nội dung sau:
Nhóm khách hàng có dư nợ tín dụng lớn nhất, các khoản dư nợ lớn nhất; Phân tích
danh mục tín dụng …Ngoài ra, ngân hàng cũng phải thực hiện việc phân tán rủi ro
bằng việc thực hiện cấp tín dụng cho nhiều ngành, nhiều lĩnh vực, đối tượng khách
hàng và loại tiền…nhằm tránh những tổn thất cho ngân hàng thương mại.
Hiện tại có hai mô hình quản lý RRTD là mô hình quản lý rủi ro tập trung và
mô hình quản lý rủi ro phân tán.
Mô hình quản lý rủi ro tập trung, thích hợp với các ngân hàng có quy mô lớn,
có sự tách biệt độc lập giữa 3 chức năng: quản lý rủi ro, kinh doanh và tác nghiệp. Với
mô hình này các NHTM có thể quản lý rủi ro một cách hệ thống trên quy mô toàn
ngân hàng, đảm bảo tính cạnh tranh lâu dài, thiết lập và duy trì môi trường quản lý rủi
ro đồng bộ, phù hợp với quy trình quản lý gắn với hoạt động của các bộ phận kinh
doanh nâng cao năng lực đo lường giám sát rủi ro, xây dựng chính sách quản lý rủi ro
thống nhất cho toàn hệ thống. Tuy nhiên, việc xây dựng và triển khai mô hình quản lý
tập trung này đòi hỏi phải đầu tư nhiều công sức và thời gian và yêu cầu đội ngũ cán
bộ phải có kiến thức cần thiết và biết áp dụng lý thuyết với thực tiễn.
Với mô hình quản lý rủi ro phân tán, CBTD chịu trách nhiệm tiếp xúc khách
hàng, thẩm định món vay và quản lý món vay cho đến khi hết nợ. Mô hình này có ưu
điểm: gọn nhẹ, cơ cấu tổ chức đơn giản, thích hợp với ngân hàng quy mô nhỏ. Tuy
nhiên điểm yếu của mô hình quản trị rủi ro này là: nhiều công việc tập trung hết một
nơi, thiếu sự chuyên sâu; việc quản lý hoạt động tín dụng đều theo phương thức từ xa
dựa trên số liệu chi nhánh báo cáo lên hoặc quản lý gián tiếp thông qua chính sách tín
dụng.
14