Các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại việt nam - Pdf 57

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
------------------

LÊ PHƯƠNG DUNG

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. Hồ Chí Minh - Năm 2019


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
------------------

LÊ PHƯƠNG DUNG

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

Chuyên ngành: Tài Chính – Ngân Hàng.
Mã số: 8340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. PHẠM TỐ NGA


1.3 Câu hỏi nghiên cứu: ........................................................................................ 2
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................... 2
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu ................................................................................. 2
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu .................................................................................... 2
1.5 Phương pháp nghiên cứu ................................................................................. 2
1.6 Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu ......................................................................... 3
1.7 Kết cấu của đề tài: ........................................................................................... 3
CHƯƠNG 2: HỆ THỐNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM VÀ
VẤN ĐỀ RỦI RO TÍN DỤNG .............................................................................. 5
2.1. Giới thiệu về ngân hàng thương mại Việt Nam ................................................. 5
2.1.1. Số lượng các ngân hàng ............................................................................. 5
2.1.2. Quy mô tài sản........................................................................................... 6
2.1.3. Hoạt động huy động vốn ............................................................................ 7
2.1.4. Hoạt động tín dụng .................................................................................... 9
2.1.5. Quy mô lợi nhuận sau thuế ...................................................................... 12


2.2. Các vấn đề cần quan tâm của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam hiện
nay ...................................................................................................................... 13
2.2.1. Rủi ro tín dụng......................................................................................... 13
2.2.2. Xử lý nợ xấu ............................................................................................ 14
2.2.3. Quản trị điều hành ................................................................................... 15
2.3. Lựa chọn vấn đề rủi ro tín dụng tại các NHTM Việt Nam ............................... 16
2.3.1. Vấn đề rủi ro tín dụng của các ngân hàng thương mại Việt Nam .............. 16
2.3.1.1. Tỷ lệ nợ xấu ..................................................................................... 16
2.3.1.2. Tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng .......................................................... 19
2.3.1.3. Nợ xấu và hiệu quả hoạt động kinh doanh ........................................ 20
2.3.2. Lựa chọn vấn đề rủi ro tín dụng tại các NHTM Việt Nam ........................ 21
CHƯƠNG 3: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..... 25
3.1 Cơ sở lý thuyết ................................................................................................ 25

Kết luận
Tài liệu tham khảo
Phụ lục 1
Phụ lục 2
Phụ lục 3


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

1. DP RRTD:

Dự phòng rủi ro tín dụng

2. EFF:

Ký hiệu hiệu quả chi phí hoạt động

3. EXR

Ký hiệu tỷ giá hối đoái

4. INF:

Ký hiệu tỷ lệ lạm phát

5. INR:

Ký hiệu lãi suất danh nghĩa

6. LG:


14. SIZE:

Ký hiệu quy mô ngân hàng (tổng tài sản)

15. TCTD:

Tổ chức tín dụng

16. UNR:

Ký hiệu tỷ lệ thất nghiệp


DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU

Bảng 2.1:

Số lượng các NHTM tại Việt Nam giai đoạn 2007–2018

Biểu 2.1:

Tổng tài sản của các NHTM Việt Nam giai đoạn 2007–2018

Biểu 2.2:

Tăng trưởng nguồn vốn huy động của các NHTM Việt Nam giai đoạn
2007–2018

Biểu 2.3:

Bảng 4.1:

Nợ xấu của các NHTM Việt Nam năm 2007 - 2012

Bảng 4.2:

Nợ xấu của các NHTM Việt Nam năm 2013 – 2018

Bảng 4.3:

Bảng thống kê mô tả các biến

Bảng 4.4:

Bảng ma trận hệ số tương quan

Bảng 4.5:

Bảng hệ số VIF sau khi bỏ biến INR, ETA

Bảng 4.6:

Bảng tổng kết kết quả hồi quy


TÓM TẮT
1. Tiêu đề:
Các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng tại các NHTM Việt Nam
2. Tóm tắt
Ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế. Tín dụng là một hoạt

study the problem. Research data is accessed from the Bankscope, from the State
Bank's statistical report and from the audited financial statements of 25 Vietnamese
commercial banks from 2007 to 2018 published annually. Based on the research
findings, the author gives conclusions and suggestions for some solutions to limit
credit risks in Vietnamese commercial banks.
3. Keywords:
Credit risk, bad debt, macro factors, internal factors of banks


1

CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 Lý do thực hiện đề tài
Hệ thống ngân hàng thương mại (NHTM) Việt Nam đóng vai trò quan trọng đối
với nền kinh tế vĩ mô: là nơi cung cấp vốn chủ yếu cho nền kinh tế, là cầu nối giữa
các doanh nghiệp với thị trường thông qua hoạt động tín dụng và Ngân hàng Nhà
Nước (NHNN) thông qua NHTM thực hiện chính sách tiền tệ điều tiết nền kinh tế.
Tín dụng là mảng hoạt động chủ yếu trong hoạt động kinh doanh của các NHTM
Việt Nam. Số liệu từ báo cáo tài chính của các NHTM các năm 2007 – 2018 cho
thấy lợi nhuận từ tín dụng luôn chiếm đến hơn 70% tỷ trọng trong lợi nhuận của các
NHTM. Tín dụng ngân hàng nếu không kiểm soát tốt thì sẽ dẫn đến sự đổ vỡ của
ngân hàng, thậm chí có khả năng lan tỏa thành khủng hoảng hệ thống ngân hàng.
Do vậy, cần thiết phải hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng nhằm đảm bảo an
toàn của hệ thống ngân hàng.
Các nghiên cứu trước đây đã nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín
dụng tại các NHTM Việt Nam và đã tìm ra một số yếu tố kinh tế vĩ mô và yếu tố nội
tại ngân hàng có ảnh hưởng đến RRTD tại các NHTM Việt Nam và có ý nghĩa
thống kê. Trong luận văn này, tác giả kỳ vọng sẽ xác định đầy đủ hơn các yếu tố có
tác động đến RRTD tại các NHTM Việt Nam và có ý nghĩa thống kê, với mục đích


Những yếu tố nào ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng của các NHTM Việt Nam?

-

Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến rủi ro tín dụng tại các NHTM Việt

Nam như thế nào?
-

Những giải pháp nào được đề xuất để hạn chế rủi ro tín dụng tại các NHTM

Việt Nam
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các yếu tố ảnh hưởng đến RRTD của các
NHTM Việt Nam.
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
Tính đến năm 2018, hệ thống NHTM Việt Nam gồm 32 ngân hàng, trong đó bao
gồm các NHTM cổ phần có vốn Nhà Nước và các NHTM cổ phần tư nhân (không
bao gồm NHTM 100% vốn nước ngoài, NHTM liên doanh có vốn nước ngoài) và
Ngân hàng thương mại TNHH Một thành viên do Nhà Nước làm chủ (không bao
gồm các NHTM Nhà Nước mua lại 0 đồng). Dữ liệu nghiên cứu sử dụng trong bài
viết sẽ được truy xuất trong 12 năm từ 2007 đến 2018. Do vậy, mẫu nghiên cứu sẽ
gồm các ngân hàng thỏa điều kiện: Nằm trong tổng số 32 NHTM Việt Nam nêu
trên, có thời gian thành lập và hoạt động từ trước năm 2007 và có công bố báo cáo
tài chính đầy đủ và liên tục trong các năm 2007 - 2018. Kết quả, mẫu nghiên cứu
được chọn gồm 25 NHTM Việt Nam (phụ lục 2) thỏa 2 điều kiện vừa nêu.
1.5 Phương pháp nghiên cứu
* Phương pháp nghiên cứu

Giới thiệu

Chương 2:

Hệ thống NHTM Việt Nam và vấn đề rủi ro tín dụng

Chương 3:

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Chương 4:

Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng tại các NHTM Việt
Nam


4

Chương 5:

Kết luận và gợi ý giải pháp


5

CHƯƠNG 2
HỆ THỐNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM VÀ VẤN ĐỀ
RỦI RO TÍN DỤNG
2.1. Giới thiệu về ngân hàng thương mại Việt Nam
2.1.1. Số lượng các ngân hàng

63
98

2.1.2. Quy mô tài sản
Xét về mặt tổng thể, giai đoạn 2007 – 2018 các NHTM Việt Nam có xu hướng
tăng quy mô tổng tài sản (Biểu 2.1). Các năm 2007–2012 ghi nhận các đợt phát
hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng của 3 NHTM Nhà Nước lớn nhất là NHTM cổ
phần Ngoại Thương, NHTM cổ phần Công Thương và NHTM cổ phần Đầu tư và
phát triển Việt Nam; bên cạnh đó, nhiều ngân hàng cũng phát hành thêm cổ phiếu
hoặc gia tăng quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ từ lợi nhuận đã dẫn đến tốc độ tăng
trưởng tổng tài sản của các NHTM nhanh chóng, trung bình hơn 27%/năm. Từ sau
2012, cùng với sự khó khăn của thị trường ngân hàng và cả của nền kinh tế, các
ngân hàng thu hẹp quy mô hoạt động để đảm bảo an toàn, tăng trưởng tín dụng ở
mức thấp dẫn đến tốc độ tăng tổng tài sản bị chậm lại. Trong các năm 2017 - 2018
nền kinh tế có nhiều khởi sắc, hoạt động kinh doanh của các NHTM được cải thiện,
tốc độ tăng tổng tài sản duy trì ở mức 19%/năm và chạm mức 7,2 triệu tỷ đồng vào
cuối năm 2018 (Nguồn: NHNN 2018).


7

Biểu 2.1. Tổng tài sản của các NHTM Việt Nam giai đoạn 2007–2018.
Đơn vị tính: triệu tỷ VND.

(Nguồn: Báo cáo tài chính của các NHTM Việt Nam)
2.1.3. Hoạt động huy động vốn
Tiền gửi khách hàng là nguồn vốn quan trọng và chủ chốt giúp duy trì và phát
triển hoạt động của ngân hàng. Trong giai đoạn nghiên cứu (2007 – 2018), vốn huy
động tại các NHTM Việt Nam tăng liên tục qua các năm (Biểu 2.2). Qua biểu đồ có
thể thấy các năm 2007 – 2011 đánh dấu sự thăng trầm của hoạt động huy động vốn.

NHNN đã 8 lần điều chỉnh trần lãi suất huy động tiền gửi VND với mục đích khơi
thông nguồn tín dụng đang bị tắc nghẽn, giảm chi phí vốn, giải quyết khó khăn cho
doanh nghiệp và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Năm 2015, lãi suất giảm tiếp từ
1,5%–2%/năm và duy trì cho đến thời điểm hiện nay, tuy vậy lượng tiền gửi vẫn
tăng đều qua các năm chứng tỏ gửi tiền vào ngân hàng vẫn là kênh đầu tư thu hút
khách hàng, đặc biệt khi ở thời điểm hiện tại các kênh đầu tư khác không còn hấp
dẫn. Đến hết năm 2017, tổng vốn huy động của các NHTM đạt mức 4,6 triệu tỷ
đồng, tăng 14,9% so với năm 2016. Trong đó chiếm tỷ trọng lớn nhất là 3 NHTM
cổ phần có vốn nhà nước chi phối là NHTM cổ phần Ngoại Thương, NHTM cổ
phần Công Thương và NHTM cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam với 50,44%
thị phần. Tuy nhiên sang năm 2018, tăng trưởng nguồn vốn huy động giảm xuống
còn 12,6% - mức thấp nhất trong những năm gần đây (Biểu 2.2), mà một trong
những nguyên nhân là do sự giảm tốc của tăng trưởng tín dụng đã làm giảm nhu cầu
nguồn vốn huy động để cho vay của các ngân hàng.


9

Biểu 2.2. Tăng trưởng nguồn vốn huy động của các NHTM Việt Nam giai đoạn
2007–2018
Đơn vị tính: %.

(Nguồn: Báo cáo tài chính của các NHTM Việt Nam)
2.1.4. Hoạt động tín dụng
Hoạt động tín dụng của các NHTM Việt Nam có nhiều biến động trong các năm
2007 – 2018, đặc biệt là trong các năm 2007 – 2011 (Biểu 2.3). Cụ thể, tín dụng đã
tăng trưởng mạnh vào năm 2007 nhưng lại giảm mạnh vào năm 2008, rồi tăng vọt
và đạt kỷ lục vào năm 2009 ở mức 44.8%, sang năm 2010 thì điều chỉnh giảm nhẹ
và đến năm 2011 thì giảm mạnh còn 17.6%. Sự bùng nổ tín dụng trong năm 2007
có thể là kết quả của chính sách tiền tệ nới lỏng. Tuy nhiên, do lạm phát tăng cao

mức 2,7%; 5,4%, 5,8% và 6,6% (nguồn: Báo cáo thường niên của NHNN năm
2013). Các năm sau đó nền kinh tế cũng càng khởi sắc hơn với tăng trưởng GDP
năm sau cao hơn năm trước, lạm phát được kiểm soát, đồng thời với sự quyết tâm
của Chính phủ, NHNN và hệ thống ngân hàng thì một khối lượng lớn nợ xấu đã
được xử lý. Môi trường kinh tế tăng trưởng và ổn định là cơ sở cho tăng trưởng tín
dụng tiếp tục được duy trì tốt trong các năm tiếp theo. Kết quả là tăng trưởng tín
dụng các năm 2013 – 2018 luôn đạt mức kế hoạch của NHNN.


11

Ngoài ra, có một điểm đáng lưu ý liên quan đến hoạt động tín dụng của NHTM
trong các năm 2013 - 2018 là Chủ trương của NHNN về hoạt động tín dụng ngân
hàng. Theo đó, NHNN chủ trương tăng trưởng tín dụng đi kèm với chất lượng và
tập trung tăng trưởng tín dụng vào sản xuất kinh doanh, hạn chế tín dụng vào bất
động sản và để thực hiện chủ trương này thì NHNN đã thực hiện các biện pháp như
quy định giới hạn tín dụng và giới hạn tín dụng bất động sản, hoàn thiện khung
pháp lý về an toàn hoạt động ngân hàng, hỗ trợ xử lý nợ xấu và cơ cấu lại các tổ
chức tín dụng, đồng thời thực hiện hoạt động thanh tra, giám sát hệ thống ngân hàng
một cách nghiêm túc và chặt chẽ.
Một nội dung khác của hoạt động tín dụng là cơ cấu tín dụng. Cơ cấu tín dụng
trong những năm 2007 – 2011 có hiện tượng tập trung tín dụng quá mức vào lĩnh
vực nhiều rủi ro là bất động sản và chứng khoán do thời gian này NHNN chưa đặt
giới hạn tín dụng cho hai lĩnh vực này nên tuy rủi ro cao nhưng lợi nhuận đem lại
rất lớn, do vậy đã thu hút người dân và các nhà đầu tư đổ tiền vào hai lĩnh vực này.
Từ cuối năm 2011 với các động thái của NHNN siết tín dụng với hai lĩnh vực này
thì tỷ trọng tín dụng vào bất động sản và chứng khoán đã giảm hẳn. Một đặc điểm
khác trong cơ cấu tín dụng của ngân hàng những năm trước 2015 là trong khi cơ
cấu nguồn vốn ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao hơn thì cơ cấu tín dụng lại có tỷ trọng
cho vay trung dài hạn lại lớn hơn. Sự bất cân xứng giữa cơ cấu nguồn vốn và cơ cấu

cho vay và huy động (hay chênh lệch giữa thu nhập lãi và chi phí lãi – NIM) lớn.
Một nguyên nhân khác cũng góp phần làm cho quy mô lợi nhuận năm 2011 cao là
do các ngân hàng đã không trích lập dự phòng rủi ro tín dụng đầy đủ (năm 2011 là
năm nợ xấu bùng nổ và tỷ lệ nợ xấu tăng vọt (Biểu 4.1)). Năm 2012, nền kinh tế rơi


13

vào tình trạng khó khăn, tăng trưởng tín dụng thấp cùng với nợ xấu tăng vọt là
nguyên nhân khiến lợi nhuận các ngân hàng giảm mạnh và có xu hướng đi ngang
trong các năm 2013 - 2015. Lợi nhuận các ngân hàng bắt đầu tăng trưởng trở lại từ
năm 2016 trong khi trích lập dự phòng RRTD vẫn ở mức cao, nguyên nhân được
cho là do các ngân hàng chuyển hướng kinh doanh theo hướng giảm bớt sự phụ
thuộc vào tín dụng. Cụ thể, theo số liệu tổng hợp từ các báo cáo tài chính của
NHTM trong năm 2016 thì tỷ lệ thu nhập từ lãi vay của hệ thống NHTM đã giảm từ
mức 80,47% vào năm 2015 xuống còn 79,46% vào năm 2016. Nguyên nhân làm
quy mô lợi nhuận tăng mạnh vào năm 2017, 2018 là do hưởng lợi từ tác động tích
cực của kinh tế thế giới và nỗ lực điều hành của Chính phủ và NHNN, môi trường
vĩ mô được cải thiện đáng kể, kinh tế tăng trưởng cao (tăng trưởng GDP đạt mức
7,58% (Nguồn: Worldbank)) vừa thu hút được nhiều hơn nguồn đầu tư trực tiếp và
gián tiếp từ bên ngoài vừa huy động được thêm nguồn đầu tư từ khu vực tư nhân
trong nước, tạo tiền đề thuận lợi cho hoạt động kinh doanh ngân hàng và mang lại
sự chuyển biến tích cực trong lợi nhuận của các NHTM Việt Nam, mặt khác còn do
NHTM đã xử lý được một khối lượng lớn nợ xấu và do vậy làm giảm trích lập dự
phòng, từ đó góp phần làm tăng lợi nhuận.
2.2. Các vấn đề cần quan tâm của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam
hiện nay
2.2.1. Rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản và rủi ro lãi suất vẫn luôn là những mối bận
tâm lớn mà các ngân hàng cần quan tâm trong quá trình hoạt động, đặc biệt là rủi ro

(nguồn: NHNN 2018) – chiếm hơn 70% tổng nợ xấu toàn hệ thống - cần phải được
nhanh chóng xử lý dứt điểm. Nguyên nhân phát sinh khối nợ xấu này là do 2007 –
2012, tăng trưởng tín dụng ở mức cao (Biểu 2.3) nhưng nợ xấu cũng liên tục tăng
cao (Bảng 4.1) đã cho thấy hoạt động tín dụng của các NHTM Việt Nam phát triển
theo hướng tăng quy mô nhưng không gắn liền với chất lượng. Nghiên cứu của Võ
Thị Qúy và Bùi Ngọc Toản (2014); Nguyễn Quốc Anh và Nguyễn Hữu Thạch
(2015) đã cho kết quả tăng trưởng GDP tác động ngược chiều với nợ xấu tại các
NHTM Việt Nam, nghĩa là GDP giảm sẽ làm gia tăng nợ xấu. Chính tăng trưởng tín
dụng nhưng không đi kèm với chất lượng nên khi nền kinh tế diễn biến bất lợi làm
tăng trưởng GDP liên tục giảm trong các năm 2008 – 2012 đã làm nợ xấu gia tăng.


15

Hậu quả là hệ thống NHTM Việt Nam đã phát sinh một khối lượng nợ xấu khổng
lồ.
Giải quyết dứt điểm nợ xấu đã được đặt làm nhiệm vụ trọng tâm của các NHTM,
NHNN và cả Chính Phủ từ năm 2013, nhưng cho đến cuối năm 2018 thì khối nợ
xấu tồn đọng vẫn chưa được xử lý xong. Dù đã không còn đe dọa đến sự an toàn
của hệ thống ngân hàng, nhưng khối nợ xấu tồn đọng vẫn còn lớn gây cản trở sự
cho phát triển của hệ thống ngân hàng. Do vậy ưu tiên hiện nay đối với hệ thống
ngân hàng Việt Nam vẫn là nhanh chóng xử lý dứt điểm khối nợ xấu tồn đọng này,
đồng thời hạn chế phát sinh nợ xấu mới, nhằm đảm bảo an toàn và phát triển cho hệ
thống NHTM Việt Nam.
2.2.3. Quản trị điều hành
Sau bài học nợ xấu bùng nổ vào năm 2012, chính sách quản trị điều hành của
NHTM, NHNN và cả Chính Phủ đã được điều chỉnh theo hướng kiểm soát chặt chẽ
và can thiệp kịp thời đối với an toàn của hoạt động tín dụng như:
- Về phía NHTM: Phát triển tín dụng theo hướng tăng trưởng đi kèm với chất
lượng, tuân thủ các quy định và thực hiện đúng chỉ đạo của NHNN.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status