BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ĐINH THỊ MỸ HẠNH
ỨNG DỤNG THẺ ĐIỂM CÂN BẰNG TRONG HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH GIA LAI
LUẬN VĂN THẠC SĨ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH-NĂM 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ĐINH THỊ MỸ HẠNH
ỨNG DỤNG THẺ ĐIỂM CÂN BẰNG TRONG HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ
PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH GIA LAI
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Tài chính – ngân hàng
nghiệp cũng như các tổ chức tín dụng (TCTD) áp dụng, qua thời gian triển khai đã
mang lại những hiệu quả nhất định. Riêng Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư
và Phát triển Việt Nam (BIDV) đã xây dựng lộ trình triển khai mô hình BSC từ năm
2015 nhưng đến thời điểm hiện tại vẫn chỉ dừng ở mức ứng dụng thí điểm ở một số
Chi nhánh, chưa chính thức đưa mô hình này vào việc đánh giá hoạt động kinh
doanh của toàn bộ các đơn vị trực thuộc hệ thống. Luận văn nhằm phân tích thực
trạng việc ứng dụng mô hình này tại BIDV Chi nhánh Gia Lai trong giai đoạn 2015
– 2017. Từ đó đánh giá những mặt đã đạt được, những khó khăn và hạn chế nhằm
đề xuất các giải pháp để ứng dụng mô hình BSC vào hoạt động kinh doanh của Chi
nhánh, đảm bảo theo lộ trình chính thức triển khai mô hình này tại BIDV vào năm
2019.
Thông qua các phương pháp nghiên cứu chủ yếu như phương pháp thống kê,
so sánh, phân tích, tổng hợp số liệu, kế thừa các nghiên cứu trước đây để tổng hợp,
đánh giá… luận văn đã đưa ra một số giải pháp cần thiết nhằm ứng dụng mô hình
BSC vào hoạt động kinh doanh của Chi nhánh từ đó thúc đẩy hoạt động kinh doanh
theo đúng định hướng và mục tiêu đã đề ra, đảm bảo hoàn thành xuất sắc các chỉ
tiêu do BIDV giao. Qua đó góp phần đáp ứng tốt hơn nữa nhu cầu của khách hàng
và thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội địa phương.
LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên là: Đinh Thị Mỹ Hạnh.
Ngày tháng năm sinh: 01/04/1990.
Quê quán: Khả Phong – Kim Bảng – Hà Nam.
Hiện công tác tại: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh
Gia Lai.
Là học viên cao học lớp CH18C1 của Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ
Chí Minh.
Xin chân thành gửi lời cảm ơn đến tất cả mọi người.
Xin trân trọng cảm ơn!
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 10 năm 2018
Người thực hiện luận văn
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
DANH MỤC CÁC HÌNH
PHẦN MỞ ĐẦU ........................................................................................................ i
1. Sự cần thiết của đề tài: ......................................................................................... i
2. Mục tiêu của đề tài:............................................................................................. ii
3. Câu hỏi nghiên cứu: ............................................................................................ ii
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: ..................................................................... ii
5. Phương pháp nghiên cứu: .................................................................................. iii
6. Nội dung nghiên cứu: ........................................................................................ iii
7. Đóng góp của đề tài: .......................................................................................... iii
8. Tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu: ................................................................... iv
9. Bố cục của luận văn: .......................................................................................... vi
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MÔ HÌNH THẺ ĐIỂM CÂN BẰNG ỨNG
DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI .............................................................................................................................1
1.1. Tổng quan về ngân hàng thương mại: ..............................................................1
1.1.1. Khái niệm ngân hàng thương mại:.............................................................1
1.1.2. Chức năng của ngân hàng thương mại: .....................................................1
1.1.2.1. Chức năng trung gian tài chính: ..........................................................1
1.1.2.2. Chức năng trung gian thanh toán:.......................................................2
1.1.2.3. Chức năng trung gian thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia: .............2
1.5.1.2. Ngân hàng Tokyo – Mitsubishi (BTMU): ..........................................20
1.5.1.3. Ngân hàng Siam Comercial Bank (SCB Thái Lan): ..........................21
1.5.1.4. Ngân hàng Kasikorn Bank (KBank Thái Lan): .................................21
1.5.2. Các ngân hàng trong nước: .....................................................................21
1.5.2.1. Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam (Vietinbank):
.........................................................................................................................21
1.5.2.2. Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam
(Vietcombank): ................................................................................................23
1.5.2.3. Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam (Techcombank):
.........................................................................................................................23
1.5.2.4. Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội Việt Nam (MB): ..............24
1.5.2.5. Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VP Bank):
.........................................................................................................................24
1.5.2.6. So sánh một số điểm cơ bản trong mô hình thẻ điểm cân bằng của
một số ngân hàng thương mại cổ phần nhà nước: .........................................25
1.5.3. Bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tiễn áp dụng: ....................................26
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ......................................................................................27
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG MÔ HÌNH THẺ
ĐIỂM CÂN BẰNG TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM –
CHI NHÁNH GIA LAI ...........................................................................................28
2.1. Giới thiệu về ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam –
Chi nhánh Gia Lai: .................................................................................................28
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển: .........................................................28
2.1.2. Mạng lưới hoạt động: ...............................................................................29
2.1.3. Cơ cấu tổ chức: ........................................................................................30
2.2. Thực trạng hoạt động kinh doanh tại ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư
và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Gia Lai: ........................................................31
3.2. Mục tiêu hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và
Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Gia Lai: ............................................................63
3.2.1. Mục tiêu kinh doanh: ................................................................................63
3.2.2. Mục tiêu theo các phương diện chính của mô hình Thẻ điểm cân bằng: 64
3.2.2.1. Phương diện tài chính: ......................................................................64
3.2.2.2. Phương diện khách hàng: ..................................................................65
3.2.2.3. Phương diện quy trình nội bộ: ...........................................................66
3.2.2.4. Phương diện đào tạo phát triển: ........................................................67
3.2.2.5. Các mục tiêu bổ trợ khác: ..................................................................67
3.3. Các nhóm giải pháp ứng dụng mô hình thẻ điểm cân bằng: ..........................68
3.3.1. Nhóm giải pháp chung: ............................................................................69
3.3.1.1. Tăng cường sự hiểu biết về mô hình thẻ điểm cân bằng: ..................69
3.3.1.2. Thực hiện triển khai mô hình thẻ điểm cân bằng theo đúng quy trình:
.........................................................................................................................69
3.3.1.3. Tăng cường cơ chế giám sát: .............................................................71
3.3.1.4. Tăng cường nguồn lực tài chính hỗ trợ: ............................................71
3.3.1.5. Nâng cao cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin: ...................................71
3.3.1.6. Tăng cường công tác quản trị các chỉ tiêu có liên quan đến hoạt động
kinh doanh chung của Chi nhánh: ..................................................................72
3.3.1.7. Tăng cường sự linh hoạt trong việc xây dựng và ứng dụng mô hình
BSC: ................................................................................................................72
3.3.2. Nhóm giải pháp cụ thể: ............................................................................73
3.3.2.1. Giải pháp đối với phương diện tài chính:..........................................73
3.3.2.2. Giải pháp đối với phương diện khách hàng: .....................................77
3.3.2.3. Giải pháp đối với phương diện quy trình nội bộ: ..............................79
3.3.2.4. Giải pháp đối với phương diện đào tạo phát triển: ...........................81
3.4. Một số đề xuất kiến nghị: ...............................................................................82
3.4.1. Đối với Trụ sở chính Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát
Cán bộ nhân viên
CKH
Có kỳ hạn
HĐV
Huy động vốn
KHTC
Khách hàng tổ chức
KKH
Không kỳ hạn
LNTT
Lợi nhuận trước thuế
NHNN
Ngân hàng nhà nước
NHTM
Ngân hàng thương mại
Trụ sở chính
USD
Đồng đô la Mỹ
VCB
Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam
VIP
Khách hàng quan trọng
VNĐ
Việt Nam đồng
VP Bank
Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng
XNK
Xuất nhập khẩu
ATM
Automatic Teller Machine (Máy rút tiền tự động)
Return on Equity (Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu)
SME
Small and Medium Enterprise (Doanh nghiệp nhỏ và vừa)
SWOT
Mô hình phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức
của một chủ thể
DANH MỤC CÁC BẢNG
TT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
TÊN CÁC BẢNG
Bảng 1.1. So sánh mô hình thẻ điểm cân bằng giữa BIDV,
Vietcombank và Vietinbank
Bảng 2.1. Bảng kết quả hoạt động kinh doanh tại BIDV – Chi
Bảng 2.10. Bảng tổng hợp điểm số đánh giá các chỉ tiêu theo
11
mô hình Thẻ điểm cân bằng tại BIDV – Chi nhánh Gia Lai giai
54
đoạn 2015 – 2017
12
Bảng 3.1. Một số chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh chung của
BIDV – Chi nhánh Gia Lai giai đoạn 2018 – 2020
13 Bảng 3.2. Một số chỉ tiêu về phương diện tài chính trong mô
64
65
TT
TÊN CÁC BẢNG
SỐ TRANG
hình Thẻ điểm cân bằng của BIDV – Chi nhánh Gia Lai giai
đoạn 2018 – 2020
Bảng 3.3. Một số chỉ tiêu về phương diện khách hàng trong mô
14
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
TT
1
TÊN CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1. Biểu đồ so sánh số dư huy động vốn và dự nợ tín
dụng tại BIDV – Chi nhánh Gia Lai giai đoạn 2013 - 2017
SỐ TRANG
43
DANH MỤC CÁC HÌNH
TT
1
2
TÊN CÁC HÌNH
SỐ TRANG
Hình 1.1. Bốn phương diện chính của mô hình BSC
9
Hình 1.2. Mối quan hệ nhân quả giữa 04 phương diện của mô
12
hình BSC
đã xây dựng lộ trình triển khai thử nghiệm công cụ đo lường, đánh giá toàn diện các
mặt hoạt động của BIDV, qua đó thúc đẩy hoạt động kinh doanh phát triển theo
đúng định hướng được Hội đồng quản trị thông qua – đó chính là mô hình BSC (bắt
đầu thử nghiệm từ năm 2015), tuy nhiên đến thời điểm hiện tại vì nhiều lý do khác
nhau BIDV vẫn chưa chính thức triển khai mô hình này để đánh giá hoàn thành
nhiệm vụ của toàn hệ thống, chi nhánh, phòng ban và cá nhân.
Với mục tiêu tiếp tục đổi mới phương thức quản trị chiến lược từ đó nâng
cao hiệu quả hoạt động, phát triển hoạt động kinh doanh theo hướng bền vững,
BIDV dự kiến sẽ chính thức triển khai BSC trên toàn hệ thống trong thời gian tới
nhằm theo dõi và đánh giá hiệu quả công việc từ cấp độ hệ thống đến từng cá nhân.
Qua công tác theo dõi, đánh giá toàn diện các chỉ tiêu của mô hình Thẻ điểm cân
bằng cũng chính là động lực để đơn vị hoàn thành xuất sắc các nhiệm vụ được giao,
thực thi chiến lược đã đề ra. Đây cũng là công cụ để các Chi nhánh đánh giá mức độ
hoàn thành nhiệm vụ của Chi nhánh cũng như của từng cán bộ nhân viên phục vụ
trực tiếp cho công tác điều hành kế hoạch kinh doanh và xem xét cơ chế lương
ii
thưởng, đãi ngộ của cán bộ tại đơn vị. Xuất phát từ thực tiễn đó tác giả đi sâu vào
nghiên cứu đề tài “Ứng dụng thẻ điểm cân bằng trong hoạt động kinh doanh tại
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Gia Lai”.
2. Mục tiêu của đề tài:
2.1. Mục tiêu tổng quát:
Nghiên cứu đề tài nhằm nhìn nhận đánh giá việc ứng dụng mô hình Thẻ
điểm cân bằng thí điểm tại BIDV – Chi nhánh Gia Lai trong giai đoạn 2015 – 2017.
Từ đó đánh giá những thuận lợi, những hạn chế, khó khăn và rút ra bài học kinh
nghiệm nhằm đề xuất những giải pháp phù hợp và khả thi để ứng dụng mô hình này
vào hoạt động kinh doanh của Chi nhánh nhằm mang lại hiệu quả cao nhất.
2.2. Mục tiêu cụ thể:
cứu trước đây để tổng hợp, đánh giá, đưa ra một số giải pháp, kiến nghị để ứng
dụng mô hình Thẻ điểm cân bằng nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.
6. Nội dung nghiên cứu:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về việc ứng dụng mô hình thẻ điểm cân
bằng trong hoạt động kinh doanh tại NHTM. Trong đó: trình bày các khái niệm,
chức năng, nghiệp vụ, hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM; Các khái niệm,
chức năng, quy trình ứng dụng, vai trò của mô hình Thẻ điểm cân bằng; Thực tiễn
ứng dụng mô hình tại một số TCTD trong và ngoài nước.
Chương 2: Thực trạng khả năng ứng dụng mô hình Thẻ điểm cân bằng tại
Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Gia Lai.
Trong đó: Giới thiệu chung về BIDV – Chi nhánh Gia Lai, khái quát các mảng hoạt
động; Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh theo các mảng nghiệp
vụ và theo các phương diện chính của mô hình BSC; Tổng kết tìm ra những tồn tại,
hạn chế trong quá trình ứng dụng mô hình Thẻ điểm cân bằng.
Chương 3: Đề xuất các giải pháp và kiến nghị ứng dụng mô hình Thẻ điểm
cân bằng trong hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và
Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Gia Lai. Trong đó: Nêu rõ mục tiêu chiến lược
chung của BIDV; Xác định các chỉ tiêu KHKD theo mô hình BSC; Đề xuất các giải
pháp và kiến nghị để ứng dụng mô hình Thẻ điểm cân bằng tại Chi nhánh qua đó
hoàn thành các chỉ tiêu và định hướng đề ra.
7. Đóng góp của đề tài:
iv
Thứ nhất, việc ứng dụng mô hình thẻ điểm cân bằng trong quản lý và điều
hành chiến lược kinh doanh đã được rất nhiều tổ chức trong và ngoài nước trong đó
có hệ thống các NHTM tại Việt Nam áp dụng, bước đầu mang lại những kết quả
khả quan. Tuy nhiên việc ứng dụng mô hình này đa số còn đang ở giai đoạn thí
điểm, triển khai trên cơ sở tiếp tục hoàn thiện và áp dụng chính thức. Kết quả
NHTM. Từ đó xác định được những khó khăn, tồn tại, hạn chế để đề xuất các kiến
nghị nhằm thể ứng dụng mô hình BSC hiệu quả. Nhìn chung luận văn đã tạo cơ sở
và tiền đề vững chắc cho việc phát triển và ứng dụng một hệ thống thẻ điểm cân
bằng tại Agribank. Tuy nhiên luận văn thiên về hướng ứng dụng quy trình phát triển
mô hình BSC để xây dựng một mô hình thẻ điểm hơn là đánh giá thực trạng các
điều kiện, các nhân tố ảnh hưởng ảnh hưởng và đánh giá việc ứng dụng mô hình
trong hoạt động kinh doanh tại NHTM. Đồng thời các kiến nghị của luận văn tập
trung vào các điểm cụ thể để tìm ra giải pháp khắc phục chưa đi theo hướng giải
quyết theo từng phương diện cụ thể của mô hình.
- Luận văn thạc sĩ: Đặng Ái Thư – Thiết lập và ứng dụng thẻ điểm cân bằng
(Balanced Scorecard) tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi
nhánh Phú Quốc – Đại học Nha Trang 2016.
Luận văn đã nêu được cơ sở lý luận chung về mô hình Thẻ điểm cân bằng từ
đó thiết lập Thẻ điểm cân bằng cho BIDV – Phú Quốc. Thông qua mô hình thực
hiện đánh giá tại một thời điểm và đánh giá cụ thể từ đó tìm ra các giải pháp để giải
quyết các tồn tại, điểm yếu trong hoạt động của Chi nhánh. Nhìn chung luận văn đã
xây dựng được một mô hình Thẻ điểm cân bằng cho BIDV – Chi nhánh Phú Quốc
nhưng việc đánh giá tại một thời điểm chưa thể nói hết được sự phát triển của Thẻ
điểm cũng như hoạt động kinh doanh của Chi nhánh khi ứng dụng mô hình nên còn
nhiều hạn chế. Và luận văn thiên về hướng ứng dụng quy trình phát triển mô hình
BSC để xây dựng một mô hình thẻ điểm hơn là đánh giá thực trạng các điều kiện,
các nhân tố ảnh hưởng và đánh giá việc ứng dụng mô hình trong hoạt động kinh
doanh tại NHTM.
- Luận văn thạc sĩ: Cao Đình Hải – Vận dụng Thẻ điểm cân bằng (Balanced
Scorecard) trong thực thi chiến lược tại công ty cổ phần phần mềm quản lý doanh
nghiệp FAST.
vi
vii
Chương 2: Thực trạng khả năng ứng dụng mô hình thẻ điểm cân bằng trong
hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt
Nam – Chi nhánh Gia Lai.
Chương 3: Giải pháp ứng dụng mô hình Thẻ điểm cân bằng trong hoạt động
kinh doanh tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi
nhánh Gia Lai.