Nâng cao năng lực giám sát chất lượng thi công công trình thủy lợi của ban quản lý dự án ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn nghệ an - Pdf 56

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI

ĐINH TUẤN MẠNH

NÂNG CAO NĂNG LỰC GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG
THI CÔNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI CỦA BAN QUẢN LÝ
DỰ ÁN NGÀNH NÔNG NGHIỆP & PHÁT TRIỂN NÔNG
THÔN NGHỆ AN

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯ ỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI

ĐINH TUẤN MẠNH

NÂNG CAO NĂNG LỰC GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG THI
CÔNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI CỦA BAN QUẢN LÝ
DỰÁN NGÀNH NÔNG NGHIỆP& PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN NGHỆ AN



tháng 02 năm 2017

Tác giả luận văn

Đinh Tuấn Mạnh

3

i


LỜI CAMĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các thông tin, tài liệu
trích dẫn trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc. Kết quả nêu trong luận văn là
trung thực và chưa được ai công bố trong bất kỳ công trình nào trước đây.
Hà Nội, ngày

tháng 02 năm 2017

Tác giả luận văn

Đinh Tuấn Mạnh

4

i


MỤC LỤC

1.2.1.Vai trò của ngành thủy lợi trong quá trình phát triển của đất nước. ..............20
1.2.2. Tình hình chất lượng xây dựng công trình thủy lợi nói chung hiện nay ở
nước ta. ..................................................................................................................22
1.2.3. Những mặt đã đạt được trong công tác nâng cao chất lượng xây dựng công
trình thủy lợi ở nước ta............................................................................................22
1.3. Những bất cập về vấn đề chất lượng xây dựng công trình thủy lợi hiện nay. 24
1.4. Những yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng công trình. ..........................................25
1.4.1 Quản lý nhà nước. ..........................................................................................26
1.4.2 Khảo sát thiết kế............................................................................................27
1.4.3Công tác giám sát chất lượng thi công............................................................28
1.4.4Công tác giám sát chất lượng công trình ở một số quốc gia trên thế giới….289

3

3


1.4.5.Công tác thi công........................................................................................... 33
1.4.6. Công tác quản lý dự án ................................................................................. 34
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ PHƯƠNG PHÁP GIÁM SÁT CHẤT
LƯỢNG TRONG GIAI ĐOẠN THI CÔNG CÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI. 36
2.1. Quản lý chất lượng công trình ............................................................................... 36
2.1.1 Quản lý chất lượng ........................................................................................ 36
2.1.2. Các nguyên tắc trong Quản lý chất lượng. ................................................... 37
2.1.3. Khái niệm quản lý chất lượng công trình ..................................................... 39
2.1.4. Nội dung cơ bản của hoạt động quản lý chất lượng công trình xây dựng.... 41
2.1.5Nội dung công tác giám sát thi công xây dựng .............................................. 43
2.2. Các cơ sở pháp lý trong giám sát chất lượng xây dựng. .................................... 47
2.2.1. Cơ sở pháp lý, tiêu chuẩn, quy chuẩn trong giám sát thi công..................... 47
2.2.2. Căn cứ pháp lý, tiêu chuẩn, quy chuẩn trong nghiệm thu công trình xây dựng

3.2.2. Những tồn tại và nguyên nhân ......................................................................67
3.3 Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng giám sát các công trình
trong giai đoạn thi công tại Ban quản lý dự án ngành Nông nghiệp & PTNT Nghệ
An.

..................................................................................................................69

3.3.1. Giải pháp về nhân lực: ..................................................................................69
3.3.2. Giải pháp trang bị năng lực máy móc thiết bị và công nghệ ........................75
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

81

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

83

5

5


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BẢNG BIỂU

Hình 2.1. Quản lý chất lượng theo các giai đoạn của dự án đầu tư xây dựng công trình ..40

Hình 2.2. Quản lý chất lượng theo các giai đoạn của dự án đầu tư xây dựng công
trình……………………………………………………………………………….36
Hình 2.3.Sơ đồ tổ chức Ban………………………………………………………63
Hình 3.2 Sơ đồ quy trình giám sát thi công………………………………………80


Quản

Phát
triển
Công
trình
Chất
l
Tiêu
chuẩ
Quản

Chủ
đầu
Dự
án
Công
trình
Cán
bộ
nh
viên

vii



PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài.



Trong những năm qua, Ban quản lý dự án ngành Nông nghiệp & PTNT Nghệ An
được chủ đầu tư là Sở Nông nghiệp và PTNT Nghệ An và UBND Tỉnh Nghệ An
giao nhiệm vụ quản lý xây dựng nhiều dự án phát triển nông thôn trong đó các
công trình xây dựng kênh mương, hồ, đập,kè sông, trạm bơm.. bên cạnh những kết
quả đạt được từ các dự án, vẫn còn nhiều mặt hạn chế, thiếu sót, đặc biệt là công
tác giám sát chất lượng công trình trong giai đoạn thi công.
Với mục đích tìm ra giải pháp để nâng caochất lượng công tác giám sát trong giai
đoạn thi công, tác giả đã lựa chọn đề tài: “Nâng cao năng lực giám sát chất lượng
thi công công trình thủy lợi của Ban quản lý dự án ngành Nông nghiệp &
PTNT Nghệ An ” để làm luận văn tốt nghiệp của mình, với mong muốn có những
đóng góp thiết thực trong việc nâng cao năng lực giám sát chất lượng công trình
thủy lợi tại Ban quản lý dự án ngành Nông nghiệp & PTNT Nghệ An .
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài:
Căn cứ vào thực trạng, yêu cầu của chủ đầu tư, các nhà tài trợ và dựa trên
cơ sở khoa học, hệ thống các văn bản pháp luật về quản lý xây dựng để đề xuất các
giải pháp nâng cao năng lực giám sát chất lượng thi công các công trình thủy lợi
tại Ban Quản lý dự án ngành Nông Nghiệp và PTNT Nghệ An.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a. Đối tượng nghiên cứu:
Công tác quản lý chất lượng thi công công trình thủy lợi của Ban Quản lý dự án;
b. Phạm vi nghiên cứu:
Năng lực giám sát chất lượng thi công công trình thủy lợi của Ban quản lý dự án
ngành Nông nghiệp và PTNT Nghệ An trong giai đoạn 2015 đến 2020.
4. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
4.1. Cách tiếp cận
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, tác giả luận văn đã dựa trên cách tiếp cận cơ sở
lý luận về khoa học quản lý xây dựng và những quy định hiện hành của hệ thống
văn bản pháp luật trong lĩnh vực này.

Nghiệp và PTNT Nghệ An.
- Đề xuất những giải pháp tổ chức, quản lý phù hợp bảo đảm tốt công tác giám sát
chất lượng công trình thủy lợi trong giai đoạn thi công của Ban quản lý dự án
ngành Nông Nghiệp và PTNT Nghệ An.

3

3


7. Nội dung của luận văn:
Ngoài Phần mở đầu, Phần kết luận và kiến nghị. Nội dung luận văn dự kiến
gồm 3 chương nội dung sau:
Chương 1: Tổng quan về công tác quản lý chất lượng thi công công trình thủy lợi.
Chương 2:Cơ sở pháp lý và phương pháp giám sát chất lượng trong giai đoạn thi
công các công trình thủy lợi.
Chương 3: Phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao năng lực giám sát
chất lượng các công trình thủy lợi trong giai đoạn thi công của Ban quản lý dự án
ngành Nông nghiệp và PTNT Nghệ An.

4

4


CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT
LƯỢNG THI CÔNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI
1.1 Tổng quan về tình hình phát triển các công trình thủy lợi ở Việt Nam và
trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
1.1.1 Tình hình phát triển các công trình thủy lợi ở Việt Nam.



mạnh mẽ ở miền Trung và miền Nam, tạo ra bước đột phát về phát triển thủy lợi
trong phạm vi cả nước.
Ở Đồng bằng sông Cửu Long do có chủ trương kỹ thuật và bước đi thích hợp để
cải tạo các vùng bị ngập lũ, chua phèn và xâm nhập mặn bằng các hệ thống kênh
trục, kênh ngang, cống, đập, bờ bao…. Nên đã tạo ra khả năng để chuyển vụ lúa
mùa nổi năng suất thấp sang 2 vụ lúa đông xuân, hè thu có năng suất cao trên một
vùng rộng lớn ở Đồng Tháp Mười, Tứ giác Long Xuyên, Tây Sông Hậu….Ở miền
Đông Nam Bộ, miền Trung, Tây Nguyên ngoài phát triển các hệ thống thủy lợi
vừa và nhỏ đã xây dựng nhiều công trình hồ đập lớn như Dầu Tiếng, Kẻ Gỗ, Phú
Ninh, Thạch Nham Đá Bàn, Sông Quao, Yaun, Krông Buk…Ở miền Bắc tiếp tục
nâng cấp và làm mới các công trình tưới, tiêu úng và nâng cấp hệ thống đê điều.
Thành quả chung của công tác thủy lợi đã đưa lại cho đất nước là rất to lớn và đã
góp phần thúc đẩy phát triển nông nghiệp và phòng chống thiên tai có bước phát
triển mạnh mẽ, góp phần cấp nước cho sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, sinh
hoạt, và cải tạo môi trường. Dưới đây là một số kết quả cụ thể:
Năm 1945 không kể ở đồng bằng sông Cửu Long, cả nước có 13 hệ thống thủy
nông tập trung ở các tỉnh trung du, đồng bằng Bắc Bộ, khu Bốn cũ, Duyên hải
miền Trung, đập Thác Huống trên sông Cầu, đập Bái Thượng trên sông Chu, đập
Đô Lương trên sông Cả, đập Đồng Cam trên sông Ba…Tổng năng lực tưới của các
công trình đập lớn cùng với 13 hệ thống thủy nông nói trên đã đảm bảo tưới cho
324.900 ha, tiêu cho 77.000 ha. Từ năm 1956 đến năm 2009, cả nước đã xây dựng
được trên 500 hồ đập thủy nông loại lớn và vừa, trong đó có những đập cao như:
3

3

Cấm Sơn cao 40,5 m chứa 338 triệu m , Kẻ Gỗ cao 40 m chứa 425 triệu m , Phú
3

Từ 1956 đến nay, hệ thống đê sông luôn được củng cố. Cùng với các giải pháp
điều tiết hồ chứa khi có mùa lũ và chỉ đạo phòng chống lụt bão kịp thời, đã góp
phần bảo vệ dân cư, mùa màng, hạn chế được nhiều thiệt hại bởi thiên tai.Ở đồng
bằng sông Cửu Long nơi thường xuyên bị ngập từ 1,2 - 1,6 triệu ha về mùa lũ và
có đến 700 nghìn ha bị mặn xâm nhập. Từ sau năm 1975 đã đắp hệ thống bờ bao
ngăn lũ sớm, hạn chế xâm nhập mặn và nhiều công trình thoát lũ, hệ thống đê biển
cũng từng bước được xây dựng ở nhiều địa phương, nhờ vậy đã bảo vệ được hầu
hết diện tích gieo trồng lúa hè thu ở vùng lũ và lúa đông xuân ở vùng trũng không
bị lũ sớm đe dọa và nước biển xâm nhập.
Vềcấp nước sinh hoạt, nước công nghiệp và nuôi trồng thủy sản: Các hệ thống
thủy lợi được xây dựng trong nhiều năm liên tục được phân bổ rộng khắp trên mọi
vùng của đất nước đã góp phần cung cấp nước sinh hoạt cho dân cư xung quanh
công trình, nhiều hồ còn cấp nước sinh hoạt cho các điểm công nghiệp và đô thị
như hồ Song Ray (Bà Rịa - Vũng Tàu), hồ Mỹ Tân (Ninh Thuận), Hòa Sơn
(Khánh Hòa), cụm hồ Thủy Yên - Thủy Cam (Thừa Thiên Huế), Ngàn Trươi Cẩm Trang (Hà Tĩnh), Bản Mòng (Sơn La), Ia Keo - Nà Cáy (Lạng Sơn). Nổi bật
nhất là đã xây dựng được các công trình cấp nước cho 30 vạn đồng bào vùng cao

7

7


đặc biệt là những vùng núi đá vôi như Trà Lĩnh, Hà Quảng, Lục Khu (Cao Bằng)
Yên Ninh, Quảng Bạ, Đồng Văn, Mèo Vạc (Hà Giang)… nhiều huyện vùng cao ở
Lào Cai, Lai Châu, Sơn La...Thuỷ lợi cũng cấp nước cho nuôi trồng thủy sản, hàng
vạn ha mặt nước của các ao hồ nuôi thủy sản đều dựa chủ yếu vào nguồn nước
ngọt từ các hệ thống thủy lợi; đối với các vùng ven biển, phần lớn các công trình
thủy lợi đều ít nhiều đóng góp vào việc tạo ra môi trường nước lợ, nước mặn để
nuôi tôm và một số loài thủy sản quý hiếm, tạo điều kiện cho việc nuôi trồng thủy
sản có bước phát triển mạnh mẽ đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nhân dân

cho phát triển kinh tế, mở rộng giao lưu đời sống xã hội ở nông thônăối các đô thị
trong vùng.Với đặc điểm địa hình trũng thấp, chế độ lũ, triều phức tạp ở đồng bằng
sông Cửu Long đã làm cho 1,6 triệu ha bị chua phèn, trên 80 vạn ha bị nhiễm mặn
nhưng với các giải pháp làm kênh dẫn nước ngọt từ sông Tiền, sông Hậu vào để
ém phèn rồi lại xổ phèn qua hệ thống kênh cống, đập đã cải tạo dần được vùng đất
phèn rộng lớn ở Đồng Tháp Mười, Tứ giác Long Xuyên… và với nhiều con đập và
cống lớn nhỏ được xây dựng ở các cửa sông để giữ ngọt, ngăn mặn xâm nhập và
rửa mặn trên đồng ruộng đã cải tạo dần được hàng trăm ngàn ha đất bị nhiễm mặn,
chua phèn. Thủy lợi đã và đang cải tạo những vùng đất “chiêm khê mùa thối”
chấm dứt được cảnh “sống ngâm da, chết ngâm xương” và các bệnh đau mắt hột ở
các vùng chiêm trũng, tiêu thoát nước thải bẩn, nước gây ngập úng khi mưa và
triều dâng cho nhiều đô thị.
1.1.2 Tình hình phát triển các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
1.1.2.1 Điều kiện tự nhiên và xã hội.
a) Vị trí giới hạn, diện tích tự nhiên:
Nghệ An có diện tích tự nhiên lớn nhất cả nước với 1.648.729 ha được giới hạn
bởi:
- Phía Bắc giáp tỉnh Thanh Hóa
- Phía Nam giáp tỉnh Hà Tĩnh
- Phía Tây giáp nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào.
- Phía Đông là biển.
b) Phân bố hành chính:
Nghệ An có dân số 3.003.179 người, gồm 19 huyện, thành phố, thị xã. Được phân
ra làm 2 vùng kinh tế:

9

9




10

10


kiện xây dựng nhiều hồ chứa nhỏ, đập dâng tưới, giữ ẩm các tiểu vùng độc lập
phân tán.
- Nguồn vật liệu xây dựng: Nguồn vật liệu xây dựng các công trình thủy lợi là đá,
cát, gỗ, xi măng có nguồn địa phương.
- Điều kiện giao thông
Hệ thống đường giao thông bao gồm tuyến Quốc lộ số 1, đường Hồ Chí Minh chạy
theo hướng Bắc Nam, Quốc lộ số 7, số 46, số 48 chạy theo hướng Đông Tây nối từ
đường số 1 lên các cửa khẩu Thông Thụ, Nậm Cắn, Thanhh Thủy. Ngoài ra còn có
các tuyến đường liên huyện, liên xã, đặc biệt có tuyến đường quốc phòng (biên
giới) đang được xây dựng và hệ thống đường nông thôn đã được nhựa hóa, bêtông
hóa giúp cho việc vận chuyển vật liệu xây dựng thuộc các huyện đồng bằng vùng
núi thấp khá thuận lợi.
- Hệ thống điện lưới Quốc gia đã phủ 18 trên 19 huyện thành tạo thuận lợi cho việc
xây dựng các trạm bơm.
b) Những khó khăn thách thức:
- Điều kiện địa hình phức tạp, tỷ lệ đồi núi lớn chiếm trên 80% diện tích, bị chia
cắt mạnh bởi hệ thống khe suối mật độ dày, độ cao mặt đất chênh lệch lớn, hướng
dốc đa chiều, tỷ suất đầu tư lớn.
- Nền địa chất công trình đa dạng, phức tạp, dễ gây trượt, sạt lở mái, thấm qua nền,
thay đổi dòng chảy sông suối gây bồi lấp cửa lấy nước, xói lở vùng bờ biển, cửa
sông.
- Diễn biến khí hậu thời tiết phức tạp:
+ Lượng mưa phân bố không đều không gian và thời gian: Tương Dương, Kỳ Sơn
theo 1200 mm, các vùng thung lũng 1100 Kỳ Sơn 700, 900 mm, lượng mưa 3

nhiều chương trình phát triển, tranh thủ các nguồn vốn Quốc tế và phát huy nội lực,
công tác đầu tư và phát triển thủy lợi đã đạt được những kết quả sau:
a. Công trình cấp nước tưới.

12

12


Toàn tỉnh đã xây dựng được 1.478 công trình bao gồm 684 hồ chứa lớn nhỏ, 339
đập dâng, 548 trạm bơm điện, ngoài ra còn có một số phai tạm, kiên cố hoá kênh
mương 4.259 km, giải quyết tưới được 82.212 ha.
Vùng đồng bằng có 563 công trình tưới được 58.118 ha lúa màu so với đất canh
tác hàng năm 82.000 ha đạt 70,63%, cấp nước cho nuôi trồng thủy sản 7000 ha
gồm tôm, cá ao, cá ruộng lúa.10 huyện miền núi có 915 công trình hồ đập và trạm
bơm, kiên cố hoá 1.114 km kênh tưới được 24.094 ha so với đất canh tác hàng năm
61.000 đạt 36,94%, tưới cho cây công nghiệp, cây ăn quả 1.485 ha.
- Hệ thống Đô Lương, Diễn - Yên – Quỳnh:
Hệ thống thuỷ nông Đô Lương, Diễn - Yên - Quỳnh được đầu tư khôi phục bằng
vốn vay ngân hàng Châu Á (ADB), các hạng mục công trình chính đã được sửa
chữa khôi phục (làm thêm một cửa Tuy nen) lưu lượng lấy vào tăng, giải quyết
nước tưới cơ bản cho diện tích lúa nước. Tuy nhiên do nguồn vốn có hạn kênh
chính còn 15.452m, kênh cấp 1 còn 88.078m, kênh cấp 2 còn 126.000m chưa được
kiên cố, vì vậy nước về phần cuối kênh cấp 1 như N13, N20, N18, N8, N24, N26,
N2 gặp khó khăn trong một số năm hạn hán gay gắt. Các vùng màu tập trung như
Bãi ngang Quỳnh Lưu, Diễn Châu, Nghi Lộc, Cửa Lò thiếu công trình dẫn nước
tưới. Một vài vùng đã có kênh dẫn tạo nguồn đi qua nhưng chưa phát huy tác dụng,
nguyên nhân là do vừa thiếu hệ thống kênh mặt ruộng vừa chưa có biện pháp tưới
thuyết phục.
Hiện nay hệ thống tưới tự chảy là 14.038 ha 133 trạm bơm lấy nước hệ thống và

3

+ Vùng Bắc có 272 hồ chứa, lưu vực 1.290 km , trữ 228, 2 triệu m nước tưới cho
11.128 ha.
2

3

+ Vùng Nam - Hưng - Nghi: có 90 hồ, chắn lưu vực 157 km trữ 53 triệu m nước
tưới cho 2.860 ha .
2

3

+ Vùng miền núi có 322 hồ chắn lưu vực 1.728 km , trữ 154 triệu m nước tưới
cho 9.301 ha.
- Các đập lấy nước:
Vùng miền núi có 339 đập dâng nước tưới được 5.990 ha.
- Các trạm bơm vùng miền núi:
Vùng miền núi có 140 trạm bơm tưới được 8.803 ha.
14

14


Vùng đồng bằng có 81 trạm bơm lấy nước ven sông Lam và khe suối, tưới được
5.030 ha.
- Đánh giá chung:
+ Các hồ chứa nước thiết kế qua nhiều thời kỳ tiêu chuẩn không thống nhất, so với
hiện nay tiêu chuẩn thiết kế nhìn chung là thấp, công trình chưa an toàn. Đặc biệt


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status