Tình huống nghiệp vụ TDNH1
BankingUniversity-Binhan
Page 1 of 8
Tình huống 1:
Doanh nghiệp A cần một số vốn ngắn hạn trong vòng 6 tháng để thực hiện một hợp đồng mua hàng.
Toàn bộ nhu cầu cần thiết của hợp đồng (bao gồm tiền mua hàng, thuế nhập khẩu, vận chuyển…) là
1500 trđ, trong đó tiền mua hàng chiếm khoảng 80%. Phần vốn tự tài trợ của doanh nghiệp là 35%
tổng nhu cầu vốn (vượt mức quy định tối thiểu của ngân hàng là 5%).
1- Xác định mức cho vay của ngân hàng (biết rằng mọi điều kiện khác đều hợp lệ).
2- Hãy cho biết mức vốn tự tài trợ tối thiểu ngân hàng quy định đối với doanh nghiệp là bao nhiêu
và ý nghĩa của việc quy định này đối với khách hàng.
(Biết rằng trong chi phí tiền mua hàng, doanh nghiệp có thể trả chậm cho bên bán hàng là 30% cho
đến khi tiêu thụ hàng hóa xong mới thanh toán. Ngoài ra, việc trả nợ của doanh nghiệp được ngân
hàng xác định dựa vào cho kỳ ngân quỹ)
Tình huống 2:
Một doanh nghiệp sản xuất phân bón, thuốc trừ sâu được ngân hàng cấp một hạn mức tín dụng là
200trđ, thời hạn 3 tháng để đáp ứng nhu cầu vốn lưu động. Ngày bắt đầu có hiệu lực của hợp đồng tín
dụng là 1/1/2005. Hãy giải quyết các nhu cầu rút tiền của khách hàng sau và giải thích cho từng trường
hợp:
1- Ngày 5/1 doanh nghiệp yêu cầu được rút 50trđ để thanh toán tiền cho công ty hóa chất tiền
mua nguyên vật liệu sản xuất.
2- Ngày 15/1 doanh nghiệp yêu cầu rút 100trđ thanh tóan tiền sửa chữa lớn các phương tiện vận
tải.
3- Ngày 30/1 yêu cầu rút 50trđ trả lương công nhân.
4- Ngày 5/2 yêu cầu rút 50trđ thanh tóan tiền điện, nước.
5- Ngày 7/2 yêu cầu rút 40trđ thanh toán tiền nhập hóa chất.
6- Ngày 12/2 yêu cầu rút 15trđ để ứng trước tiền mua bao bì.
Tình huống 3:
Ông A, 37 tuổi đã có gia đình và một con gái 6 tuổi. Ông đang làm việc tại một công ty kiểm toán, hợp
đồng lao đồng không thời hạn, mức lương 15 trđ/tháng. Vợ ông, 34tuổi, là giáo viên dạy anh văn hợp
đồng tại trung tâm ngoại ngữ ĐHSP, thu nhập hàng tháng khoảng 5 trđ/tháng. Nhiều năm nay, hai vợ
- đợt 1: sau 60 ngày kể từ ngày giải ngân trả một nửa số tiền vay;
- đợt 2: trả hết số tiền còn nợ vào ngày trả nợ cuối cùng.
Hãy xác định tiền lãi khách hàng phải trả cho ngân hàng vào ngày 20 hàng tháng và ngày đến hạn
biết lãi suất cho vay là 1,5%/tháng.
5- Nếu ngân hàng thu phí định giá TSĐB là 0,1% giá trị TSĐB và phí quản lý khoản vay là 3%
năm ngay khi giải ngân thì lãi suất hiệu dụng (LS thực trả) trong trường hợp này là bao nhiêu?
Tình huống 5:
Ngày 1/1/2008, Công ty AA vay vốn tại ngân hàng Ambition. Sau khi tiếp xúc làm việc với khách
hàng, nhân viên ngân hàng thu thập được các thông tin sau:
1- Trong 6 tháng đầu năm 2008, công ty sẽ tiếp tục kinh doanh mặt hàng cũ với Doanh thu dự kiến:
200000 usd cho mỗi 3 tháng đầu năm, 250000 usd cho mỗi 2 tháng 4 và 5 và 300000USDcho tháng 6.
10% doanh thu trả ngay.
2- Theo chính sách bán chịu, công ty AA sẽ cho khách hàng trả chậm 90% doanh thu, phải trả đúng
hạn trong vòng 1 tháng sau khi nhận hàng.
3- Theo kế hoạch kinh doanh, trong 6 tháng đầu năm 2007 có các khoản chi, mua sắm sau:
- Nguyên vật liệu: 70000 USD/tháng trong 3 tháng đầu năm và 90000 USD mỗi tháng tiếp theo.
Công ty AA được trả chậm sau khi mua hàng 30 ngày.
Tình huống nghiệp vụ TDNH1
BankingUniversity-Binhan
Page 3 of 8
- Mua máy móc, thiết bị vào tháng 1 và 6, mỗi lần trị giá 200000 USD, được thanh toán sau khi mua
hàng 60 ngày.
- các chi phí quản lý và bán hàng là 25000usd/tháng
- Công ty có kế hoạch chi trả cổ tức cho cổ đông một khoản là 40000 usd trong tháng 1.
- Chi phí bảo trì là 5000 usd/tháng, được thanh toán đúng hạn sau 60 ngày.
- Các khoản mua sắm bằng tiền khác chiếm 1000 usd/tháng
- Hàng tháng công ty AA phải trả lương công nhân viên trực tiếp sản xuất số tiền ty là 50000usd.
- chi phí cho các dịch vụ tiện ích trực tiếp phục vụ sản xuất cố định mỗi tháng là 10000usd.
- Công ty phải nộp thuế thu nhập: 20000usd/tháng vào tháng 3 và tháng 6
4- Các thông tin khác:
- Nợ dài hạn: 3500 trđ
- Nguyên giá TSCĐ: 7000 trđ
- Hao mòn vô hình: 1200 trđ
- Vay nợ khác 500 trđ.
Tình huống 7:
Ngày 16/5/2008 một khách hàng mang kỳ phiếu kỳ hạn 6 tháng có mệnh giá là 100 trđ, lãi suất kỳ
phiếu là 0,66% tháng (trả lãi trước) đến ngân hàng X đề nghị chiết khấu kỳ phiếu do chính ngân hàng
X phát hành. Ngân hàng sau khi thẩm định các yếu tố liên quan đã chấp nhận chiết khấu với lãi suất
chiết khấu là 1,1% tháng. Thời hạn chiết khấu tính từ ngày khách hàng đề nghị chiết khấu đến ngày
đáo hạn kỳ phiếu là ngày 15/7/2008.
a- Xác định ngày phát hành kỳ phiếu? số tiền khách hàng phải trả cho ngân hàng khi mua kỳ
phiếu này? Lãi suất thực nhận của khách hàng khi kỳ phiếu này đáo hạn?
b- Nếu ngân hàng áp dụng cách tính số tiền ứng trước cho khách hàng theo phương pháp hiện giá
thì số tiền ứng trước cho khách hàng nhận trong trường hợp là bao nhiêu?
Tình huống 8:
Doanh nghiệp Hoàng Hà là khách hàng có quan hệ tín dụng thường xuyên với NHTM X. Để xác định
HMTD năm 2008, DN gửi đến ngân hàng BCTC năm 2007 với các chỉ tiêu như sau:
Đvt: ngàn đồng
STT chỉ tiêu số đầu năm số cuối năm
1 Phải thu khách hàng 807,082 180,826
2 Tồn kho 600,327 670,825
3 Phải trả người bán 246,750 98,878
4 tài sản cố định ròng 1,648,000
5 Nợ dài hạn 250,000
6 Nguồn vốn chủ sở hữu 1,590,000
7 Doanh thu thuần 3,746,186
8 Giá vốn hàng bán 2,839,724
Yêu cầu:
1- Xác định nhu cầu vốn lưu động năm 2008 của DN?
- Ông A là tài xế lái xe đưa rước công nhân của công ty quốc doanh tại địa phương, 56 tuổi. Thu
nhập hàng tháng của ông 2,5 trđ. Nếu ông làm đủ đến tuổi nghỉ hưu thì lương hưu theo chế độ
sẽ là 1,2 trđ/tháng.
- Con trai đầu của ông bà A đã có gia đình ở riêng công việc ổn định. Con gái út 24 tuổi, độc
thân đang ở với ông bà là giáo viên dạy anh văn tại trung tâm X, thu nhập khoảng 4,2 trđ/
tháng.
Hiện gia đình đang sinh sống tại căn nhà cấp 4, mặt tiền quận Thủ Đức. Vì đường và nhà nhỏ
nên hàng tháng ông bà cho thuê nửa căn phía trước chỉ được 2,5trđ.
Nay ông bà dự định xây lại căn nhà khang trang hơn, vừa có lối đi riêng ra phần nhà ở phía
sau, vừa có thể cho thuê phần trước với giá cao gấp đôi. Chi phí xây nhà dự kiến 500trđ trong vòng
4 tháng (bao gồm cả chi phí phát sinh và làm thủ tục xây dựng).