BÁO CÁO THỰC TẬP NGÀNH QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP TẠI Công ty Cổ Phần Đầu Tư & Công Nghệ Quốc Tế Việt Nam - Pdf 56

BÁO CÁO THỰC TẬP

TRƯỜNG ĐH CN HÀ NỘI
KHOA QUẢN LÝ KINH DOANH
--------------------------------------------------------------------------

MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU.....................................................................................4
LỜI MỞ ĐẦU.........................................................................................................6
PHẦN I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ & CÔNG
NGHỆ QUỐC TẾ VIỆT NAM............................................................................................7

1. Khái quát chung về Công ty CP Đầu Tư & Công Nghệ Quốc Tế Việt Nam 7
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty ......................................................7
1.2. Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty ......................................................8
1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty....................................................10
1.4 Chức năng nhiệm vụ của công ty.
................................................................................................................................
14
1.4.1 Chức năng của công ty....................................................................................14
1.4.2 Nhiệm vụ của công ty....................................................................................14
1.4.3 Đặc điểm sản phẩm........................................................................................14
1.4.4 Quy trình công nghệ.......................................................................................15
1.4.5 Những thuận lợi và khó khăn của Công ty trong quá trình hoạt động ...........18
1.4.6 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty những năm qua..........................20
PHẦN II: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA
DOANH NGHIỆP ................................................................................................21
2. Phân tích các hoạt động Marketing.................................................................21
2.1 Tình
hình
tài


SVTH: Nguyễn Hữu Ba
Lớp : ĐH QTKD4 – K6

GVHD: Thầy Vũ Đình Gang


1


BÁO CÁO THỰC TẬP

TRƯỜNG ĐH CN HÀ NỘI
KHOA QUẢN LÝ KINH DOANH
--------------------------------------------------------------------------

2.4
Xây
dựng
chiến
lược
Marketing
cho
Công
ty
.
................................................................................................................................
23
2.4.1.
Chiến

sách
phân
phối
sản
phẩm
................................................................................................................................
26
2.4.5.
Chiến
lược

chính
sách
xúc
tiến
................................................................................................................................
26
2.4.6. Cụ thể hóa chiến lược Marketing và chi phí Marketing
................................................................................................................................
27
3. Phân tích tình hình lao động, tiền lương..........................................................28
3.1.Đặc
điểm
lao
động
của
công
ty
................................................................................................................................
28

Lớp : ĐH QTKD4 – K6

dụng

lao

động



năng

suất

lao

động.

GVHD: Thầy Vũ Đình Gang


2


BÁO CÁO THỰC TẬP

TRƯỜNG ĐH CN HÀ NỘI
KHOA QUẢN LÝ KINH DOANH
--------------------------------------------------------------------------


chuyển
chi
phí
................................................................................................................................
43
4.5. Phân loại theo quan hệ của chi phí và khối lượng công việc sản phẩm hoàn
thành.
................................................................................................................................
43
4.6 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
................................................................................................................................
44
4.7
Phương
pháp
tính
giá
thành
sản
phẩm
................................................................................................................................
45
4.8 Tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành toàn bộ
................................................................................................................................
44

SVTH: Nguyễn Hữu Ba
Lớp : ĐH QTKD4 – K6

GVHD: Thầy Vũ Đình Gang

hợp
chi
phí
sản
xuất
................................................................................................................................
51
4.9
Tính
giá
thành
sản
phẩm
................................................................................................................................
51
4.9.1
Công
tác
kiểm

đánh
giá
sản
phẩm
dở
dang
................................................................................................................................
51
4.9.2
Phương pháp tính giá thành sản phẩm tại Công ty


................................................................................................................................
64
5.4 Phân tích cơ cấu tài sản và nguồn vốn
................................................................................................................................
65
5.5 Một số chỉ tiêu tài chính cơ bản
................................................................................................................................
68
5.6 Đánh giá và nhận xét tình hình tài chính của doanh nghiệp
................................................................................................................................
70
5.6.1 Những ưu điểm
................................................................................................................................
61
5.6.2 Những tồn tại
................................................................................................................................
72
PHẦN III: ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP THÚC
ĐẨY SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP..............................72
3.1. Đánh giá chung tình hình sản xuất kinh doanh của công ty
................................................................................................................................
72
3.1.1 Đánh giá và nhận xét các lĩnh vực trong quá trình hoạt động sản xuất kinh
doanh
của
công
ty
................................................................................................................................
72

GVHD: Thầy Vũ Đình Gang


5

ty


BÁO CÁO THỰC TẬP

TRƯỜNG ĐH CN HÀ NỘI
KHOA QUẢN LÝ KINH DOANH
--------------------------------------------------------------------------

................................................................................................................................
76
3.1.2.2. Nguyên nhân tạo ra những hạn chế của công ty
................................................................................................................................
77
3.2 Đề xuất các giải pháp thúc đẩy sản xuất kinh doanh của công ty
................................................................................................................................
77
KẾT LUẬN............................................................................................................79

DANH MỤC BẢNG BIỂU
STT
Bảng 01
Bảng 02
Bảng 03
Bảng 04



BÁO CÁO THỰC TẬP

TRƯỜNG ĐH CN HÀ NỘI
KHOA QUẢN LÝ KINH DOANH
--------------------------------------------------------------------------

Bảng 07

TÌNH HÌNH CÔNG NHÂN KỸ THUẬT CỦA CÔNG

30

Bảng 08
Bảng 09

TY
CƠ CẤU LAO ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH LAO ĐỘNG BĂNG MỨC

32
33

Bảng 10

BIẾN ĐỘNG TUYỆT ĐỐI GIỮA NĂM 2012 VỚI 2013
SO SÁNH NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG 2 NĂM 2011-

34


Bảng 17

CỦA DOANH NGHIỆP NĂM 2012 VÀ 2013.
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY TỪ NĂM

60

Bảng 18

2011 ĐẾN 2013
BẢNG PHÂN TÍCH CƠ CẤU TÀI SẢN CÔNG TY

65

Bảng 20

NĂM 2012 VÀ 2013.
BẢNG PHÂN TÍCH CƠ CẤU NGUỒN VỐN CÔNG
TY NĂM 2012 VÀ 2013.
BẢNG HỆ SỐ THANH TOÁN QUA 3 NĂM 2011,

Bảng 21

2012, 2013
MỘT SỐ CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH CƠ BẢN

Bảng 19

SVTH: Nguyễn Hữu Ba

Được sự hướng dẫn nhiệt tình của thầy giáo Vũ Đình Gang cùng sự giúp đỡ của
cán bộ công nhân viên Công ty Cổ Phần Đầu Tư & Công Nghệ Quốc Tế Việt Nam.
SVTH: Nguyễn Hữu Ba
Lớp : ĐH QTKD4 – K6

GVHD: Thầy Vũ Đình Gang


8


BÁO CÁO THỰC TẬP

TRƯỜNG ĐH CN HÀ NỘI
KHOA QUẢN LÝ KINH DOANH
--------------------------------------------------------------------------

Em đã có 4 tuần thực tập tại công ty, trong 4 tuần thực tập tại đây đã giúp em có
một cái nhìn đầy đủ và toàn diện hơn về vai trò và tầm quan trọng của quản trị trong
doanh nghiệp đồng thời vận dụng một cách cụ thể hơn những kiến thức đã học vào
trong điều kiện thực tế. Quá trình thực tập cũng giúp em hiểu được quá trình sản
xuất thực tế và các lĩnh vực quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh cơ bản trong
công ty.
Vì nội dung nghiên cứu và tìm hiểu của bản đề cương hướng dẫn thực tập là
tương đối rộng nên trong một khoảng thời gian ngắn (4 tuần) bản báo cáo thực tập
không thể tránh khỏi nhiều thiếu sót, rất mong nhận được sự chỉ bảo đóng góp của
các thầy cô, cùng các cô chú, anh chị trong Công ty Cổ Phần Đầu Tư & Công Nghệ
Quốc Tế Việt Nam.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 06 tháng 06 năm 2014

Hà Nội. Do yêu cầu quản lý và phát triển đến năm 1995 thành lập công ty CP Đầu
Tư & Công Nghệ Quốc Tế Việt Nam theo quyết định số 204/QĐ-UB ngày
08/4/1995 của UBND Thành Phố Hà Nội cấp. Chứng chỉ hành nghề xây dựng số
84/QLXD do Sở xây dựng cấp.
Tuy ra đời và hoạt động chưa lâu nhưng Công ty CP Đầu Tư & Công Nghệ
Quốc Tế Việt Nam đã có nhiều cố gắng trong tìm kiếm thị trường hoạt động, có
nhiều hình thức huy động vốn sản xuất, không ngừng đầu tư, đổi mới trang thiết bị,
nâng cao trình độ quản lý của cán bộ, tay nghề của kỹ sư và công nhân…chính nhờ
có đường lối đúng đắn đi đôi với các biện pháp thích hợp nên doanh thu, lợi nhuận
đóng góp cho NSNN không ngừng được nâng cao. Đến nay, Công ty đã thực sự
đứng vững trong môi trường cạnh tranh khốc liệt của nền kinh tế thị trường đang
phát triển mạnh.
Hội đồng quản trị của công ty gồm 4 thành viên:
1- Ông: Nguyễn Quốc Duy

Có số vốn góp 65,94%

2- Bà: Bàng Thị Thành

Có số vốn góp 1,14%

3- Bà: Bàng Thị Thủy

Có số vốn góp 32,46%

4- Ông: Nguyễn Đình Thanh

Có số vốn góp 0,46%

Ông Nguyễn Quốc Duy có số vốn góp cao nhất làm Chủ tịch hội đồng thành viên

bằng thủ công đối với vị trí máy móc không vào được.
- Giai đoạn 3: Thực hiện gia công xây lắp tại công trường xây dựng.
Máy trộn bê tông: Gia công hỗn hợp đá - cát vàng - xi măng theo cấp phối
thiết kế để tạo thành vữa bê tông.
Máy hàn, máy cắt, máy cưa: Chuyển gạch, vữa xây, vữa bê tông đến nơi chế
tạo cấu kiện xây dựng.
Máy đầm: Đầm hỗn hợp bê tông.
- Giai đoạn 4: Hoàn thiện, tiến hành nghiệm thu, kiểm tra bằng các thiết bị
đo lường: Máy trắc địa, thước kép…
Công tác tổ chức sản xuất của công ty được thực hiện trên cơ sở công nghệ
thi công xây dựng. Các công việc được tiến hành ở đội thi công cùng với sự phối
hợp nhịp nhàng giữa các tổ đội chuyên môn khác trong công ty. Theo công nghệ thi
công xây dựng việc sản xuất được tổ chức thực hiện theo các bước như sau:
1. Ban Giám đốc công ty ký kết hợp đồng xây dựng sau đó giao nhiệm vụ
sản xuất cho đội xây dựng.
2. Công nhân của đội xây dựng phối hợp với đội thi công cơ giới thực hiện
công tác chuẩn bị mặt bằng xây dựng. Công tác chuẩn bị gồm những việc sau:
+ Tổ mộc: Gia công lắp dựng, tháo dỡ, luân chuyển cốt pha, giàn giáo.
SVTH: Nguyễn Hữu Ba
Lớp : ĐH QTKD4 – K6

GVHD: Thầy Vũ Đình Gang


11


BÁO CÁO THỰC TẬP

TRƯỜNG ĐH CN HÀ NỘI


Phòng kế toán

Đội
xây
dựng
số 3

SVTH: Nguyễn Hữu Ba
Lớp : ĐH QTKD4 – K6

Đội
xây
dựng
số 4

Phòng kỹ thuật

Đội
sản
xuất
mộc


12
Các tổ sản xuất
nhỏ

Đội


nghiệp đào

năm

1

Nguyễn Quốc Duy

Giám đốc

tạo
Kỹ sư XD

KNCT
18

2

Nguyễn Đình Thanh

P.GĐ

Kỹ sư XD

16

3

Bàng Thị Thủy



5

Nông Thị Bảy

Kế toán trưởng

Cử nhân KT

12

6

Nguyễn Hữu Thức

Trường phòng kỹ thuật

Đại học

16

Trưởng phòng thiết kế

ngoại ngữ
CĐ xây

12

Phòng Vật tư



GVHD: Thầy Vũ Đình Gang


14


BÁO CÁO THỰC TẬP

TRƯỜNG ĐH CN HÀ NỘI
KHOA QUẢN LÝ KINH DOANH
--------------------------------------------------------------------------

- Giám đốc:
+ Chức năng:
Điều hành hoạt động của công ty và chịu trách nhiệm trước ban quản trị về
việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao.
+ Nhiệm vụ:
Quản lý điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty theo đúng
nghị quyết và quyết định của ban quản trị. Giám đốc quản lý và khai thác mọi
nguồn lực của công ty như thị trường, lao động, vốn, tài sản, đất đai theo phương án
đã được phê duyệt để đạt được hiệu quả cao.
Xây dựng và trình ban quản trị phê duyệt chiến lược phát triển trung và dài
hạn của công ty.
Hàng quý, năm hoạt động có những bất thường phải báo cáo ban quản trị về
kết quả thực hiện, kế hoạch và phương hướng nhiệm vụ sản xuất kinh doanh.
Trình ban quản trị phê duyệt nội quy lao động, quy chế phân phối thu nhập,
quy chế tuyển dụng và đào tạo lao động.
- Phòng kế hoạch kinh doanh: Có trách nhiệm xây dựng kế hoạch sản xuất
kinh doanh và đầu tư phát triển, tổ chức thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch sản xuất của

dài. Cơ cấu quản lý của công ty được tổ chức trên cơ sở các nguyên tắc:
+ Phù hợp với cơ chế quản trị doanh nghiệp Nhà nước trong nền kinh tế thị
trường.
+ Có mục tiêu chiến lược thống nhất.
+ Có chế độ trách nhiệm rõ ràng, quyền hạn và trách nhiệm cân xứng với nhau.
+ Có sự chỉ huy thống nhất vào một đầu mối, đồng thời có sự mềm dẻo về tổ
chức.
+ Bảo đảm tăng hiệu quả trong kinh doanh của công ty.

1.4 Chức năng nhiệm vụ của công ty.
1.4.1 Chức năng của công ty.
- Thi công xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông thủy lợi, hạ
tầng đô thị, cấp thoát nước và thiết kế, thi công trang trí nội, ngoại thất.
- Xây dựng quản lý bất động sản (Chỉ được phép hoạt động trong khuôn khổ của
Pháp luật)
- Kinh doanh, buôn bán vật liệu xây dựng
- Lắp đặt đường dây điện và trạm điện.
- San ủi đào đắp đất công trình.
- Gia công và lắp đặt kết cấu kim loại đân dụng.
- Xây dựng và kinh doanh khu công nghiệp, khu vui chơi giải trí và du lịch.
- Kinh doanh khách sạn nhà hàng.
- Tư vấn và đầu tư đấu thầu.
1.4.2 Nhiệm vụ của công ty.

SVTH: Nguyễn Hữu Ba
Lớp : ĐH QTKD4 – K6

GVHD: Thầy Vũ Đình Gang



- Sản phẩm của Công ty từ thời gian khởi công đến khi kết thức công trình, bàn giao
và đưa vào sử dụng là một thời gian dài. Nó phụ thuộc và quy mô, tính phức tạp về
kỹ thuật của từng công trình. Trong quá trình thi công công trình thì được chia
thành nhiều giai đoạn, công việc khác nhau : Thường một công trình thì được chia
như sau :
+ Phần móng
+ Phần thân
+ Phần hoàn thiện
SVTH: Nguyễn Hữu Ba
Lớp : ĐH QTKD4 – K6

GVHD: Thầy Vũ Đình Gang


17


BÁO CÁO THỰC TẬP

TRƯỜNG ĐH CN HÀ NỘI
KHOA QUẢN LÝ KINH DOANH
--------------------------------------------------------------------------

+ Phần cấp thoát nước
+ Phần cấp điện và thu lôi chống sét
+ Phần chống mối công trình
Khi thi công các phần của Công trình thì bao gồm các công việc lớn nhỏ, các công
việc được diễn ra cả ngoài trời và chịu ảnh hưởng của thời tiết như mưa, bão, lũ ...
Vì vậy dễ gặp ảnh hưởng có hại đến tiến độ thi công cũng như chất lượng công
trình.


C
03
03
02
02

Thông số
kỹ thuật
chính
D
5 tấn
3.5 tấn
6 tấn
80-140tấn

Nước sản

Thuộc sở

xuất

hữu

E

F

TQ
TQ

5
6
7
8
9
10
11
IV
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
V
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10


03
Công ty
Máy rải
02
>8.5tấn
Máy đầm cóc
12
1.8w
Máy đầm bàn
10
Máy cắt bê tông nhựa HONDA
02
2,5kw
Xe vận tải tư đổ huyndai
16
15 tấn
Xe tự đổ Kamaz
12
13 tấn
THIẾT BỊ BÊ TÔNG
Máy vận thăng
12
4.5kw
Máy vận thăng trở nguời
10
150kg
Cẩu bành lốp
05
P=16tấn
Cẩu bánh xích

Máy đầm bàn
06
1kw
Máy đầm rùi
05
1.5kw
Máy bơm nước (xăng)
10
4cv
Máy bơm nước(điện)
12
1-2.8kw
Máy mài, căt
30
SVTH: Nguyễn Hữu Ba
Lớp : ĐH QTKD4 – K6

Italia
Nhật
Nhật + VN

Công ty
Công ty
Công ty

Nhật
Nhật
Việt nam
Nhật
Nhật

TQ
Hàn quốc
Hàn quốc
Nhật
Liên Xô
Việt nam

Công ty
Công ty
Công ty
Công ty
Công ty
Công ty
Công ty
Công ty
Công ty
Công ty

TQ
Nhật
TQ
Việt nam
Nhật
Nhật
Nhật
Nhật
Nhật
TQ

Công ty

19
20
21
22
23

Máy khoan bê tông
Giàn giáo thép các loại

15
2500

Cốp pha thép

bộ
8000
m2
05
01
02
01
01
01
15
20
10
10

Máy đầm chạy
Máy kinh vĩ

Công ty
Nga
Công ty
Nga
Công ty
Việt Nam Công ty
Việt Nam Công ty
Việt Nam Công ty
Việt Nam Công ty
(Nguồn : Phòng tài chính kế toán)

1.4.5 Những thuận lợi và khó khăn mà Công ty trải qua trong quá trình hoạt động .
* Thuận lợi :
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty thì công ty có
những thuận lợi như sau :
Về địa bàn hoạt động : Không những xây dựng ở tại Quận, trong Thành Phố
mà còn ở các tỉnh lân cận nên có khả năng được hưởng những tiện ích về cơ sở hạ
tầng, những chính sách ưu đãi của Nhà nước áp dụng theo từng khu vực, từng Tỉnh
khác nhau
Trụ sở làm việc của Công ty nằm ở vị trí rất thuận lợi cho việc giao thông đi
lại. Nằm trên trục đường của Phường Vĩnh Hưng là tuyến đường chung của cả
Thành phố Hà Nội, điều kiện này thuận lợi cho việc giao dịch kinh doanh, trao đổi
về thông tin kinh tế thị trường, công ty tự chủ động trong việc tự lựa chọn các hình
thức kinh doanh của công ty nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường.
Giám đốc công ty là người lãnh đạo có năng lực vầ dày dặn kinh nghiệm có
nhiều năm công tác trong lĩnh vực xây dựng. Đây cũng là điều kiện nền tảng để vận
hành và phát triển công ty trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế. Ngoài ra còn đội

SVTH: Nguyễn Hữu Ba
Lớp : ĐH QTKD4 – K6

Phố khác nhau chính vì vậy việc quản lý, giám sát là rất phức tạp và khó khăn.
Bên cạnh đó vì công ty là một Doanh nghiệp ngoài quốc doanh, hoạt động
trong lĩnh vực xây lắp, nhận thầu các công trình rất lớn nên vốn bỏ ra để thực hiện
thi công các công trình cũng rất lớn trong khi đó chỉ được ứng trước với số vốn nhất
định chỉ khi hoàn thành công trình và được nghiệm thu thì mới được thanh toán. Do
vây vấn đề về vốn rất khó khăn.
Trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế đặc biệt Việt Nam gia nhập sự kiện
WTO vào đầu tháng 01/2007 vừa qua đã đánh dấu một bước phát triển của nền kinh
tế Việt nam. Đây là cơ hội nhưng cũng là thánh thức lớn đối với các công ty, Doanh
nghiệp. Khi gia nhập WTO nền kinh tế luôn luôn mở cửa đối với công ty nước
ngoài đầu tư và kinh doanh vào trong nước chính vì vậy việc cạnh tranh trong lĩnh

SVTH: Nguyễn Hữu Ba
Lớp : ĐH QTKD4 – K6

GVHD: Thầy Vũ Đình Gang


21


BÁO CÁO THỰC TẬP

TRƯỜNG ĐH CN HÀ NỘI
KHOA QUẢN LÝ KINH DOANH
--------------------------------------------------------------------------

vực SXKD của các công ty trong nước nói chung và Công ty CP Đầu Tư & Công
Nghệ Quốc Tế Việt Nam nói riêng là rất khó khăn.
1.4.6 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty những năm qua :

8.679.346.578 đ
Trường tiểu học Vĩnh Hưng
2011
12.125.468.788đ
Nhà văn hóa Phường Vĩnh Hưng
2009
6.464.569.120đ
Ngoài ra còn có các công trình lớn nhỏ đã và đang thi công mà công ty CP

Đầu Tư & Công Nghệ Quốc Tế Việt Nam đã ký kết.
(Nguồn : phòng tài chính kế toán)

PHẦN II:

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA
DOANH NGHIỆP.

2. Phân tích các hoạt động Marketing.
Hiện nay, các hoạt động trên thị trường xây dựng đang cạnh tranh hết sức gay gắt,
các hoạt động đấu thầu, thắng thầu và lợi nhuận thu về phải đảm bảo cho sự tồn tại
và phát triển của doanh nghiệp. Một phương thức tối ưu giúp các doanh nghiệp
hướng đến mục tiêu đề ra và đạt được kết quả như mong muốn là hoạch định chiến
SVTH: Nguyễn Hữu Ba
Lớp : ĐH QTKD4 – K6

GVHD: Thầy Vũ Đình Gang


22


Giá vốn hàng bán

13.322.621.845

13.676.309.231

25.399.549.381

988.617.951

1.065.957.709

1.259.404.921

1.376.185

3.486.562

4.367.214

Chi phí tài chính

240.886.496

121.559.614

237.431.109

Chi phí QLDN


25.972.460

-232.078

(13.248.692)

Tổng LNTT

71.777.725

85.169.221

191.001.624

Chi phí thuế TNDN

17.944.431

21.292.305

58.463.220

Lợi nhuận sau thuế

53.833.294

63.876.916

132.538.404



Yếu tố thành công
trong nghành

Trọng 34 Hà Nội
số

Khả năng tìm kiếm hợp

2

đồng
Mức độ hiện đại của

3

thiết bị
Khả năng đáp ứng yêu

4

cầu CT
Khả năng huy động tài

5

chính
KN huy động NVL

6

1

472

số

giá

số

giá

số

0,2

2

0,40

2

0,40

3

0,60

0,15


0,30

3

0,30

3

0,30

0,05

4

0,20

2

0,10

2

0,10

0,1

3

0,30


0,10

2

0,10

0,1

2

0,20

3

0,30

1

0,10

0,05

2

0,10

1

0,05


2.3 Thực trạng Marketing trong Công ty CP Đầu Tư & Công Nghệ Quốc Tế Việt
Nam.
Hoạt động Marketing trong công ty hiện nay là tự hình thành ở các cấp lãnh đạo và
phòng ban chức năng, không phân rõ các công việc, không xây dựng phòng ban
marketing riêng, do vậy vai trò và tác dụng của marketing vẫn chưa được công ty
khai thác triệt để.
2.4. Xây dựng chiến lược Marketing cho Công ty.
Trước khi xây dựng các chiến lược cho công ty dùng mô hình SWOT để phân tích
các điểm yếu, mạnh, cơ hội và nguy cơ; từ đó kết hợp các yếu tố để đề xuất phương
hướng cụ thể.
Những cơ hội ( O)

Những nguy cơ ( T)

O1: Thị trường vật liệu xây dựng đang T1: Trình độ quản lý và giám sát các dự
trong tình trạng cung nhỏ hơn cầu.

án của nhân viên trong công ty chưa tốt,

O2: Tiềm năng của các đối thủ trên thị khó quản lý cùng lúc nhiều công trình,
trường tiêu thụ chưa mạnh

nhiều hoạt động.

O3: Công ty có vị trí gần nguồn mua T2: Hoạt động đấu thầu cạnh tranh gay
nguyên vật liệu.

gắt, công ty vẫn đang sử dụng hình thức

O4: Nhu cầu về xây lắp của khách hàng tranh thầu giá thấp, nhưng chưa xét đến


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status