DỤNG CỤ CẮT 1
DỤNG CỤ CẮT 1
“Nguyên Lí & Dụng Cụ Cắt”
“Nguyên Lí & Dụng Cụ Cắt”
Giảng viên: Cao Thanh Long
Giảng viên: Cao Thanh Long
Bộ môn: Dụng Cụ Cắt Vật Lỉệu Kĩ Thuật
Bộ môn: Dụng Cụ Cắt Vật Lỉệu Kĩ Thuật
2
2
NỘI DUNG MÔN HỌC DCC1
NỘI DUNG MÔN HỌC DCC1
•
Bài mở đầu
Bài mở đầu
•
Chương 1: Thông số hình học của dụng cụ cắt & lớp cắt
Chương 1: Thông số hình học của dụng cụ cắt & lớp cắt
•
Chương 2: Vật liệu dụng cụ cắt
Chương 2: Vật liệu dụng cụ cắt
•
Chương 3: Tiện
Chương 3: Tiện
•
Chương 4: Gia công lỗ
Chương 4: Gia công lỗ
•
Chương 5: Phay
Chương 5: Phay
•
4.
Metal Cutting – E.M Trent – 1997
Metal Cutting – E.M Trent – 1997
5.
5.
Metal Cutting Theory and Practice – David A. Stephenson –
Metal Cutting Theory and Practice – David A. Stephenson –
& John S. Agapiou – New York - 1997
& John S. Agapiou – New York - 1997
4
4
THÔNG TIN CẦN BIẾT KHI NHẬP MÔN
THÔNG TIN CẦN BIẾT KHI NHẬP MÔN
•
Số tiết học:
Số tiết học:- Lí thuyết: 57
- Lí thuyết: 57- Thí nghiệm: 03
- Thí nghiệm: 03
•
Đánh giá:
Đánh giá:- Điểm giữa kì + TN: 30 %
Chuyển động chạy dao: ( feed motion)
Chuyển động phụ: (secondary motion)
- Là chuyển động cần thiết để duy trì quá trình cắt. Chuyển động chạy
dao có thể gián đoạn hoặc liên tục.
- Chuyển động chạy dao cần thiết để có thể cắt hết chiều dài chi tiết.
- Là các chuyển động để chuẩn bị và kết thúc quá trình cắt.
H×nh 2: C¸c chuyÓn ®éng trong qu¸ tr×nh c¾t
a: qu¸ tr×nh tiÖn; b: qu¸ tr×nh phay
V: chuyÓn ®éng c¾t chÝnh; S: chuyÓn ®éng ch¹y dao
a
b
2
1
Q
b
a
H×nh 1: Qu¸ tr×nh t¹o h×nh bëi ®êng sinh vµ ®êng chuÈn c¾t
9
9
2. Các bề mặt hình thành trên phôi
Bề mặt chưa gia công: (unmachined surface)
Bề mặt đang gia công: (work surface)
- Là bề mặt trên phôi sẽ được hớt đi một lớp vật liệu.
- Là bề mặt chuyển tiếp giữa mặt đã và chưa gia công. Hay có thể
định nghĩa chính xác hơn: là tập hợp quỹ đạo chuyển động cắt tương
Phổ biến nhất
3.
3.
Những DCC khác được phát triển lên từ dao cắt đơn.
Những DCC khác được phát triển lên từ dao cắt đơn.
4.
4.
Bảo toàn được thuộc tính khi ở các DCC khác phức tạp
Bảo toàn được thuộc tính khi ở các DCC khác phức tạp
hơn.
hơn.
5.
5.
Chứa đựng mâu thuẫn.
Chứa đựng mâu thuẫn.
- Phần cắt của dụng cụ là phần trực tiếp tham gia quá trình cắt.
- Phần cắt của dụng cụ bao gồm các lưỡi cắt và các bề mặt sẽ
c tr ỡnh by dưới đây.
- Phần cắt thường được chế tạo bằng các loại vật liệu có tính cắt tốt
như Thép gió, Hợp kim cứng, Gốm, Kim cng nhõn to. Chất lượng và
độ chính xác của phần cắt ảnh hưởng quyết định đến chất lượng của
dụng cụ cắt.
3.2. Phần cắt: (cutting part)
H×nh 4: Quan hÖ gi÷a phÇn c¾t cña dao tiÖn ngoµi víi mét sè lo¹i dao kh¸c
H×nh 5: C¸c yÕu tè trªn phÇn c¾t cña dao tiÖn ngoµi
16
16
a. Các bề mặt hình thành trên phần cắt của dụng cụ trong quá trình cắt
Mũi dao: (nose or corner)
Hình 6: Dao tiện cắt đứt và dao tiện ngoài
Trên phần cắt có thể có một hoặc nhiều lưỡi cắt chính và lưỡi cắt phụ.
- Là phần chuyển tiếp giữa lưỡi cắt chính và lưỡi cắt phụ. Mũi dao có
thể nhọn hoặc có dạng cung tròn với bán kính .
20
20
C¸c yÕu tè cña chÕ ®é c¾t bao gåm:
4. C¸c yÕu tè cña chÕ ®é c¾t: factors of cutting data
- Tèc ®é c¾t V (cutting speed)
- Lîng ch¹y dao S (feed rate)
- ChiÒu s©u c¾t t (depth of cut)
+ Tốc độ cắt xác định tốc độ bóc tách phoi.
+ Là lượng dịch chuyển tương đối của một điểm trên lưỡi cắt chính so
với bề mặt đang gia công trong một đơn vị thời gian, đo theo phương
véctơ tốc độ cắt.
Tốc độ cắt: Cutting Speed
+ Kí hiệu: V (m/ph) Hình 8. Các thành phần của véctơ tốc độ cắt
n
0
V
V
=
Khi tiện phôi có đường kính D[mm], tốc độ quay của trục chính là
n [v/p] thì tốc độ cắt được tính bằng:
]/[
1000
..
pm
nD
V
=
Khi gia công, tốc độ cắt V đã xác định được (bằng cách tính hoặc
tra các sổ tay), muốn đạt được tốc độ cắt ấy ta phải tính ra tốc độ quay trục
chính, sau đó đối chiếu với cấp tốc độ của máy. Tốc độ quay trục chính
tính theo công thức:
]/[
.
1000.
pv
D
V
n
=
Trong đó: n: tốc độ vòng quay trục chính [v/p].
D: đường kính phôi gia công tại điểm đang xét [mm].
24
24
Lượng chạy dao: Feed Rate
S
ph
- ®îc dïng ®Ó tÝnh n¨ng suÊt gia c«ng.