Hàn và cắt kim loại - Pdf 56

CHƯƠNG VI. HÀN VÀ CẮT KIM LOẠI
GIỚI THIỆU CHUNG
I. THỰC CHẤT, ĐẶC ĐIỂM CỦA QUÁ TRÌNH HÀN
Hàn là phương pháp công nghệ nối các chi tiết máy
bằng kim loại hoặc phi kim loại với nhau thành một
khối không tháo rời, bằng cách nung nóng chỗ nối
đạt trạng thái hàn (chảy hoặc dẻo), sau đó kim loại
hóa rắn hoặc thông qua có lực ép, chỗ nối tạo thành
mối liên kết bền vững gọi là mối hàn.
1. Thực chất
2. Đặc điểm
- Tiết kiệm kim loại: (so với tán giảm 15-20%; đúc 30-50%)
- Thời gian chuẩn bị và chế tạo phôi ngắn, giá thành phôi thấp
- Có thể tạo được các kết cấu nhẹ, khả năng chịu lực cao.
- Giảm thời gian làm việc và sức lao động của công nhân.
- Độ bền mối hàn cao, độ kín của mối hàn lớn. Có thể hàn
được 2 kim loại có tính chất khác nhau
- Thiết bị hàn đơn giản, vốn đầu tư không cao. Tuy nhiên trong
vật hàn tồn tại ứng suất dư lớn, vật hàn bị biến dạng cong
vênh, khả năng chịu tải trọng động thấp.
I. PHÂN LOẠI CÁC PHƯƠNG PHÁP HÀN
Ngày nay có hàng trăm các phương pháp hàn khác nhau. Có
nhiều cách phân loại với các chỉ tiêu khác nhau; căn cứ theo
trạng thái kim loại mối hàn khi tiến hành người ta chia các
phương pháp hàn theo hai nhóm.
Hàn nóng chảy: Kim loại mép hàn được nung đến trạng thái
nóng chảy kết hợp với kim loại bổ sung từ ngoài vào điền đầy
khe hở giữa hai chi tiết hàn, sau đó đông đặc tạo ra mối hàn.
Hàn áp lực: Khi hàn bằng áp lực thì kim loại ở vùng mép hàn
được nung nóng đến trạng thái dẻo, sau đó hai chi tiết được ép
lai với lực ép đủ lớn, tạo ra mối hàn.

LỰC
Hàn siêu âm
Hàn nổ
Hàn nguội
Hàn điện tiếp xúc
Hàn rèn
Hàn ma sát
Hàn khuếch tán
trong chân không
Hàn giáp mối
Hàn cao tần
Hàn điểm
Hàn đường
Hàn bằng điện cực giả
Hàn bằng điểm tụ
HÀN ĐIỆN HỒ QUANG TAY
I. BẢN CHẤT CỦA HỒ QUANG HÀN
1
2
3
1- Vùng điện áp rơi Katốt
(vết katốt – âm cực)
2- Vùng cột hồ quang
3- Vùng điện áp rơi Anốt
(vết Anốt – dương cực)
II. YÊU CẦU NGUỒN ĐIỆN VÀ MÁY HÀN
Nguồn điện hàn trong hàn hồ quang tay có thể là nguồn điện
xoay chiều hoặc một chiều:
- Có điện áp đủ lớn để gây hồ quang và duy trì hồ quang cháy ổn
định, nhưng an toàn cho người sử dụng. (điện thế không tải U

W
1
W
2
Φ
o
U
2
U
h
a
* Máy hàn xoay chiều một pha có lõi từ di động
A
B
U
1
U
2
W
1
W
2
U
h
IV. CÔNG NGHỆ HÀN
1. Chuẩn bị kim loại để hàn và lắp ghép các liên kết hàn.
Gồm 3 nguyên công:
- Chuẩn bị chi tiết
- Chuẩn bị mép hàn
- Làm sạch

q
= 2; 2,5; 3; 3,2; 4; 5; 6; 8; 10; 12
-
Vị trí hàn đứng: d
q
< 5 mm ; - Vị trí hàn trần: d
q
< 4 mm
b – Cường độ dòng điện hàn (I
h
)
Cường độ dòng điện hàn (I
h
) được chọn phụ thuộc vào chiều
dày vật hàn, d
q
, kim loại vật hàn, vị trí mối hàn trong không gian
I
h
= (β + α.d
q
).d
q
Khi hàn mối hàn sấp thép các bon thấp có thể tính theo công
thức thực nghiệm:
Trong đó:
β
- hệ số phụ thuộc vào vật liệu hàn (thép các bon
β
= 20)

d – Tốc độ hàn (V
h
)
Tốc độ hàn có thể tính theo công thức:
dkl
hd
h
F
I
V
.
.
γ
α
=
(cm/h)
α
d
– hệ số hòa tan kim loại que hàn vào vùng hàn, g/A.h
I
h
– cường độ dòng điện hàn (A)
γ
kl
– tỷ trọng kim loại lỏng (g/cm
3
), với thép γ = 7,83 (g/cm
3
)
F

2
)
)
đ
- hệ số hoà tan kim loại que hàn vào vùng hàn,
g/A.h
K
cb
- hệ số chuẩn bị.
f - Tính số lượt cần phải hàn (n):
Số lượt hàn được tính bằng công thức:

n - số lượt hàn
F
đ
- Tiết diện ngang của mối hàn
F
o
- diện tích tiết diện ngang của lượt hàn thứ nhất thường F
o

= (6÷8).d
q
(mm
2
)
F
n
- diện tích tiết diện ngang của mỗi lượt hàn tiếp theo (thứ
2, thứ 3, v.v...)

mối hàn có kết cấu như hình vẽ biết:
Vị trí: Hàn trần
Vật liệu: CT5
V
kl
= 8 g/cm
3
3
đ
= 10 g/Ah
L = 5 m
K
cb
= 0.4
1.5
2
2
45
o
10
3
0.5
Bài 3
HÀN HỒ QUANG TỰ ĐỘNG
I. Khái niệm:
Vấn đề cơ khí hoá và tự động hoá quá trình hàn điện
hồ quang là hết sức cần thiết. Nó không những nâng
cao năng suất hàn mà còn tăng chất lượng mối hàn, cải
thiện điều kiện làm việc của công nhân.
Trong hàn hồ quang tự động thì tất cả các nguyên


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status