Quản lý nhà nước đối với nguồn nhân lực công nghiệp từ thực tiễn tỉnh vĩnh phúc - Pdf 56

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

BÙI MỸ LINH

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
ĐỐI VỚI NGUỒN NHÂN LỰC CÔNG NGHỆP

TỪ THỰC TIỄN TỈNH VĨNH PHÚC
Ngành: Luật Hiến pháp và Luật Hành chính
Mã số: 9 38 01 02

LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS LƯƠNG THANH CƯỜNG

HÀ NỘI - 2019


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi.
Các tư liệu, số liệu được sử dụng trong luận án này là trung thực và có
nguồn gốc xuất xứ rõ ràng. Những kết luận khoa học của luận án chưa từng
được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu khoa học nào khác.

TÁC GIẢ LUẬN ÁN

Bùi Mỹ Linh

nghiệp ở Việt Nam hiện nay.......................................................................... 74
3.2. Những yếu tố ảnh hưởng tới quản lý nhà nước đối với nguồn nhân lực công

nghiệp ở tỉnh Vĩnh Phúc................................................................................ 87
3.3. Thực trạng chủ thể, nội dung, phương thức quản lý nhà nước đối với nguồn

nhân lực công nghiệp ở tỉnh Vĩnh Phúc......................................................... 96


3.4. Ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của ưu điểm, hạn chế trong quản lý nhà

nước đối với nguồn nhân lực công nghiệp ở tỉnh Vĩnh Phúc.......................113
Kết luận Chương 3....................................................................................... 120
Chương 4. ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP BẢO ĐẢM QUẢN LÝ NHÀ
NƯỚC ĐỐI VỚI NGUỒN NHÂN LỰC CÔNG NGHIỆP TỪ THỰC TIỄN

TỈNH VĨNH PHÚC.....................................................................................121
4.1. Định hướng chung bảo đảm quản lý nhà nước đối với nguồn nhân lực công

nghiệp.......................................................................................................... 121
4.2. Một số giải pháp bảo đảm quản lý nhà nước đối với nguồn nhân lực công
nghiệp từ thực tiễn tỉnh Vĩnh Phúc.............................................................. 123
4.3. Một số kinh nghiệm quản lý nhà nước đối với nguồn nhân lực công nghiệp từ

thực tiễn tỉnh Vĩnh Phúc.............................................................................. 146
KẾT LUẬN..................................................................................................149
NHỮNG CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ ĐÃ ĐƯỢC
CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN.................................151
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................152
PHỤ LỤC.................................................................................................................................................. 1

THCS
THPT
UBND
XHCN


DANH MỤC CÁC BIỂU
TT
Biểu 3.1.

Biểu 3.2.

Biểu 3.3.

Biểu 3.4.


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng Cộng sản Việt
Nam, chủ trương của Đảng đã chỉ rõ: “Đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại
hoá, xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ, đưa nước ta trở thành một nước
công nghiệp” [35, tr.24]. Để CNH, HĐH đất nước yếu tố con người luôn được
coi trọng là trung tâm và quyết định đến sự phát triển kinh tế - xã hội của cả
nước. Đến Đại hội đại biểu toàn quốc lần thức IX, Đảng ta tiếp tục khẳng định
“Đáp ứng yêu cầu về con người và nguồn nhân lực là nhân tố quyết định sự
phát triển đất nước thời kỳ CNH, HĐH”. Vì vậy các địa phương trong cả nước
đồng thời với việc đẩy mạnh thu hút một lượng lớn vốn đầu tư (nhất là vốn
đầu tư nước ngoài – FDI) luôn quan tâm, đẩy mạnh phát triển NNL với số
lượng và chất lượng đáp ứng cho yêu cầu CNH, HĐH của địa phương.

Luật Hành chính tại Học viện Khoa học xã hội.
2.

Mục đích và nhiệm vụ nghiên

cứu 2.1. Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận án nhằm luận giải cơ sở lý luận dưới góc
độ của khoa học luật về QLNN đối với NNLCN, đánh giá thực trạng QLNN
đối với ở tỉnh Vĩnh Phúc để đề xuất các giải pháp bảo đảm QLNN đối với
NNLCN ở tỉnh Vĩnh Phúc trong thời gian tới. Từ thực tiễn tỉnh Vĩnh Phúc tác
giả sẽ khái quát bài học kinh nghiệm QLNN đối với NNLCN cho các địa
phương trên phạm vi cả nước có điều kiện tương đồng với tỉnh Vĩnh Phúc.

2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục đích trên, luận án thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
Một là, thực hiện tổng quan tình hình nghiên cứu về QLNN đối với
NNLCN, cụ thể là tổng hợp và đánh giá các công trình khoa học đã được
công bố, có nội dung đề cập đến vấn đề QLNN đối với NNLCN. Thực hiện

2


nhiệm vụ này, giúp tác giả luận án có được cái nhìn tổng quan, đa diện, đa
chiều về vấn đề nghiên cứu, kế thừa và phát triển tri thức đã được công bố
về vấn đề QLNN đối với NNLCN và xây dựng lên những vấn đề mới về
mặt lý luận, giải đáp những vấn đề còn đang đặt ra dưới góc độ thực tiễn.
Hai là, tìm hiểu, xây dựng và phân tích những vấn đề lý luận về QLNN đối
với NNLCN như: khái niệm NNLCN, QLNN đối với NNLCN; những yếu tố ảnh
hưởng đến QLNN đối với NNLCN; mục tiêu, nội dung, phương thức QLNN đối
với NNLCN; điều chỉnh của pháp luật về QLNN đối với NNLCN ….


hành). Luận án nghiên cứu về điều chỉnh pháp luật, thực thi pháp luật, kiểm
tra, thanh tra và xử lý vi phạm pháp luật về NNLCN và đánh giá thực trạng
về chủ thể và nội dung QLNN đối với NNLCN xác định trên 02 nhóm bộ
phận dân cư tại địa phương, gồm: (i) Nhóm học sinh, sinh viên, người đang
theo học tại các cơ sở đào tạo, giáo dục nghề nghiệp và (ii) người lao động
làm việc tại các doanh nghiệp công nghiệp trong các KCN.
Hai là, phạm vi không gian và thời gian nghiên cứu: Luận án giới hạn
nghiên cứu thực tiễn QLNN đối với NNLCN ở tỉnh Vĩnh Phúc từ năm
1997 đến năm 2017.
4.

Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận

án * Về phương pháp luận
Đề tài luận án có cơ sở phương pháp luận là chủ nghĩa duy vật biện chứng
và duy vật lịch sử. Hệ tư tưởng lý luận của luận án là chủ nghĩa Mác – Lênin và
tư tưởng Hồ Chí Minh về nhà nước và pháp luật, quan điểm của Đảng và Nhà
nước về NNL đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH theo Nghị quyết Đại hội Đại biểu
toàn quốc lần thứ VIII, IX, X, XI, XII của Đảng Cộng sản Việt Nam.

Luận án được nghiên cứu theo cách tiếp cận theo chức năng quản lý
nhà nước: bao gồm chức năng xây dựng chính sách (chiến lược, quy hoạch,
kế hoạch liên quan đến phát triển NNL); chức năng dự báo; chức năng tổ
chức, điều hành nhằm tác động, tổ chức, điều chỉnh quá trình quản lý và
phát triển nguồn nhân lực công nghiệp.

4




Nhóm đối tượng là học sinh, sinh viên đang hoặc đã theo học tại các cơ sở

giáo dục, đào tạo nghề và cán bộ, giáo viên đang công tác, giảng dạy tại các
cơ sở đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc; (iii) Nhóm đối tượng là lãnh
đạo, quản lý tại các doanh nghiệp công nghiệp và người lao động tại các
doanh nghiệp công nghiệp trong các KCN địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc. Trên cơ sở
phân tích thực trạng QLNN đối với NNLCN ở tỉnh Vĩnh Phúc, xác định ưu

5


điểm, hạn chế và nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế trong QLNN đối
với NNLCN ở tỉnh Vĩnh Phúc.
(3)

Phương pháp phân tích - dự báo khoa học và phương pháp tiếp cận

hệ thống đa ngành và liên ngành luật học được áp dụng ở chương 4 của
luận án nhằm định hướng và kiến nghị những giải pháp hoàn thiện quản lý
nhà nước đối với nguồn nhân lực công nghiệp ở tỉnh Vĩnh Phúc.
* Về hướng tiếp cận của luận án
-

Hướng tiếp cận mang tính lịch sử, hệ thống: Trên cơ sở tập hợp, hệ

thống các công trình nghiên cứu ngoài nước và trong nước có liên quan đến
đề tài của luận án mà tác giả thu thập được, luận án sẽ kế thừa có chọn lọc
các kết quả nghiên cứu trên cơ sở phân tích, đánh giá các kết quả nghiên
cứu trong điều kiện lịch sử cụ thể để xác định vấn đề nghiên cứu và định

niệm “nguồn nhân lực”, khái niệm “nguồn nhân lực công nghiệp” và khái
niệm “quản lý nhà nước đối với nguồn nhân lực công nghiệp”, chỉ ra và
phân tích những đặc điểm của NNLCN;
Hai là, luận án đã làm rõ lý luận về điều chỉnh của pháp luật về QLNN
đối với NNLCN, chủ thể QLNN đối với NNLCN, nội dung QLNN đối với
NNLCN, phương thức QLNN đối với NNLCN.
Ba là, luận án phân tích thực trạng QLNN đối với NNLCN ở tỉnh
Vĩnh Phúc thời gian qua, trong đó chỉ ra những ưu điểm, hạn chế và
nguyên nhân của chúng.
Bốn là, luận án đã đưa ra định hướng và đề xuất những nhóm giải
pháp cần thực hiện đồng bộ nhằm bảo đảm QLNN đối với NNLCN, đáp
ứng yêu cầu phát triển kinh tế công nghiệp từ thực tiễn tỉnh Vĩnh Phúc, với
các nhóm giải pháp là: (i) Nhóm giải pháp về xây dựng và hoàn thiện pháp
luật điều chỉnh về quản lý nhà nước đối với nguồn nhân lực công nghiệp;
(ii) Nhóm giải pháp hoàn thiện và phát huy lợi thế của các yếu tố ảnh
hưởng tới quản lý nhà nước đối với nguồn nhân lực công nghiệp; (iii)
Nhóm giải pháp về chủ thể, nội dung, phương thức quản lý nhà nước đối
với nguồn nhân lực công nghiệpl; (iv) Nhóm các giải pháp khác.
Năm là, từ thực tiễn tỉnh Vĩnh Phúc, luận án đã khái quát những bài
học kinh nghiệm trong QLNN đối với NNLCN có giá trị tham khảo cho
các địa phương có cùng điều kiện với tỉnh Vĩnh Phúc.

7


6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án
Luận án là công trình nghiên cứu một cách toàn diện và có tính hệ thống
về QLNN đối với NNLCN. Luận án đã bổ sung và phát triển về mặt lý thuyết
những vấn đề lý luận về QLNN đối với NNLCN. Sự đóng góp này tạo cơ sở
khoa học cho việc nghiên cứu nhằm tiếp tục xây dựng, hoàn thiện pháp luật

học quan tâm, nghiên cứu. Cũng đã có nhiều nghiên cứu về quản lý nhà
nước bằng pháp luật, về pháp luật lao động, quản lý lao động trong các
doanh nghiệp ở Việt Nam và ở các nước.
1.1.1. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài
Một số công trình, tài liệu nghiên cứu ở nước ngoài về quản lý nhà
nước nói chung và quản lý nhà nước đối với nguồn nhân lực, quản lý nhà
nước về nguồn nhân lực công nghiệp nói riêng đã được công bố như:
Sách “Quản lý và chiến lược nguồn nhân lực”, tái bản lần thứ 3 của
tác giả Peter Boxall, Giáo sư Quản lý nguồn nhân lực, Đại học Auckland,
New Zealand và John Purcell, Vương quốc Anh. Tác giả nghiên cứu đã đưa
ra những phân tích về (1) Kết nối giữa chiến lược và công tác quản lý
nguồn nhân lực trong doanh nghiệp sản xuất; (2) Xác định những nguyên
tắc chung trong quản lý công việc và người lao động; (3) Quản lý nguồn
nhân lực và duy trì lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp.
Bài viết “Hội nhập kinh tế đem lại lợi ích gì cho Việt Nam và ASEAN”
của ông Yoshiteru Uramoto, Giám đốc ILO khu vực Châu Á – Thái Bình
Dương. Ông cho rằng, để đón được cơ hội của hội nhập quốc tế mang lại, Việt
Nam có bốn vấn đề trọng tâm phải giải quyết: (i) Ưu tiên thực hiện các biện
pháp nâng cao năng suất lao động và chất lượng việc làm trong ngành nông
nghiệp và đa dạng hóa công việc trong các ngành chế tạo mới. (ii) Cần

9


mở rộng độ bao phủ phúc lợi xã hội, trong đó có cơ chế bảo hiểm thất nghiệp
trên toàn quốc. (iii) Cần củng cố hệ thống đào tạo phát triển kỹ năng, tập trung
cải thiện giáo dục trung học và đào tạo nghề để đáp ứng nhu cầu ngày càng
tăng đối với lao động có kỹ năng. (iv) Cần cải thiện công tác bảo vệ nhóm lao
động di cư và các hệ thống phục vụ việc công nhận kỹ năng của họ.
Bài viết “Hướng tới một mô hình quản trị nhân lực kiểu Châu Âu”, Tạp

phát triển kỹ năng theo nhu cầu thị trường, Việt Nam cần tăng cường hợp
tác với khối tư nhân cũng như đẩy mạnh sự tham gia của doanh nghiệp vào
hệ thống giáo dục và đào tạo đồng thời đánh giá sự chênh lệch giữa kỹ
năng hệ thống giáo dục và đào tạo trang bị cho người lao động với nhu cầu
thực tế của doanh nghiệp trong hiện tại và tương lai”.
Báo cáo đầy đủ “Cộng đồng ASEAN 2015: Quản lý hội nhập hướng tới
việc làm tốt hơn và thịnh vượng chung” do Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO)
– Văn phòng Khu vực Châu Á Thái Bình Dương - thực hiện đã nhận định dự
báo cho Việt Nam trong giai đoạn 2010 - 2025 nhu cầu đối với lao động có
trình độ kỹ năng ở mức trung bình sẽ tăng 28%, so với mức tăng 23% ở lao
động có trình độ kỹ năng thấp và 13% cho lao động có kỹ năng cao. Do đó,
Việt Nam cần đẩy mạnh các cơ sở đào tạo nghề và phát triển kỹ năng, nâng
cao chất lượng giáo dục trung học cơ sở và đào tạo nghề cần phải dựa trên
Chiến lược Phát triển nguồn nhân lực 2011-2020 Chiến lược phát triển giáo
dục 2011-2020, Chiến lược phát triển đào tạo nghề 2011-2020, Chương trình
đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020, và Luật Dạy nghề.
Bài tham luận “Chiến lược phát triển nguồn nhân lực của Chính phủ
Trung Quốc” của tác giả Xiao Mingzheng -Trường Đại học Bắc Kinh trình
bày tại Hội thảo “Cải cách hành chính dành cho các nước châu Á” do Bộ
Thương mại Trung Quốc tổ chức từ ngày 03/4 – 22/4/2008 (được tác giả
Nguyễn Diệu Tú - Viện Nghiên cứu hành chính, Học viện Chính trị - Hành
chính quốc gia Hồ Chí Minh dịch và biên tập) đưa ra những phân tích và nhận
định, đánh giá về Chiến lược của Chính phủ Trung Quốc trong phát triển
nguồn nhân lực: (1). Thay đổi quan niệm và hiện thực hoá khái niệm nguồn

11


nhân lực là nguồn lực hàng đầu; (2). Tiếp tục chiến lược “Khoa học và Giáo
dục tiếp sức cho Trung Quốc”, “Giáo dục kiến lập Trung Quốc” và xây dựng

cung cấp tài liệu tham khảo, những ý tưởng mang tính định hướng gợi ý
cho việc nghiên cứu của luận án này.
1.1.2. Tình hình nghiên cứu ở trong nước
Nguồn nhân lực và nguồn nhân lực công nghiệp ở Việt Nam trong
nhiều năm qua đã được nhiều nhà khoa học và quản lý quan tâm, nghiên
cứu. Đến nay đã có nhiều công trình nghiên cứu của những nhà quản lý,
nhà giáo, học viên ... quan tâm thực hiện và công bố giới thiệu trên các ấn
phẩm và diễn đàn khoa học. Các nghiên cứu được thực hiện ở nhiều cấp độ
khác nhau, sách chuyên khảo, nhiệm vụ cấp bộ, hội thảo khoa học, bài tạp
chí, luận văn, luận án... nghiên cứu trực tiếp và gián tiếp đến NNLCN và
QLNN đối với NNLCN. Tuỳ từng góc độ tiếp cận và nghiên cứu, các công
trình đã làm rõ nhiều nội dung về QLNN, xác định mức độ can thiệp của
nhà nước vào các quan hệ xã hội trong đó có lĩnh vực NNL và NNLCN,
bao gồm: (i) nghiên cứu về QLNN; (ii) nghiên cứu về NNL và NNLCN;
(iii) nghiên cứu về lý luận và thực tiễn QLNN đối với NNLCN.
Thứ nhất, nhóm công trình nghiên cứu về quản lý nhà nước
Các nghiên cứu đã làm rõ được những nội dung cơ bản như: cơ sở lý
luận của quản lý xã hội của nhà nước; nội dung, phương thức QLNN... Trước
tiên có thể liệt kê ra một số nghiên cứu có tính chất cơ sở. Đó là tài liệu, công
trình nghiên cứu của các đơn vị nghiên cứu, giảng dạy chuyên sâu về quản lý,
quản lý hành chính, nhà nước và pháp luật, như: Khoa Luật (Đại học quốc gia
Hà Nội), Khoa Khoa học quản lý (Trường Đại học Kinh tế quốc dân), Trường
Đại học Luật Hà Nội, Viện Nhà nước – Pháp luật (Học viện Chính trị Quốc
gia Hồ Chí Minh), Viện nghiên cứu Nhà nước và Pháp luật (Viện Khoa học
Xã hội Việt Nam)… Giáo trình “Quản lý xã hội” của Trường Đại học Kinh tế
quốc dân (Nhà xuất bản Lao động – Xã hội, Hà Nội 2005) trình bày chi tiết
nhiều vấn đề: xã hội và quản lý xã hội; chủ thể quản lý xã hội; thiết chế và

13




động và đề xuất giải pháp hoàn thiện pháp luật về lao động trong các doanh
nghiệp kinh doanh du lịch ở Việt Nam. Tuy nhiên, đây là đề tài nghiên cứu
QLNN dưới góc độ kinh tế và không giải quyết vấn đề dưới góc độ QLNN
theo nghĩa rộng. Luận án tiến sĩ luật học của nghiên cứu sinh Lê Văn Trung
(năm 2006) với đề tài "Đổi mới quản lý nhà nước bằng pháp luật đối với
doanh nghiệp nhà nước ở Việt Nam hiện nay". Luận án đã làm rõ khái niệm
QLNN bằng pháp luật đối với doanh nghiệp, chỉ ra đặc trưng, phân tích các
yếu tố tác động đến QLNN bằng pháp luật đối với doanh nghiệp nhà nước
ở Việt Nam. Luận án đã đề xuất và luận giải lộ trình thực hiện giải pháp đổi
mới QLNN bằng pháp luật đối với doanh nghiệp nhà nước. Tuy nhiên, vấn
đề QLNN về lao động trong các doanh nghiệp nhà nước chỉ là nội dung thứ
yếu, chưa được đề cập nhiều trong luận án này.[102].
Thứ hai, nhóm công trình nghiên cứu về nguồn nhân lực, nguồn nhân
lực công nghiệp
Đề tài V10-05-20 “Nghiên cứu phát triển nguồn nhân lực công nghiệp
Khánh Hòa giai đoạn 2010-2020” do PGS.TS. Nguyễn Bá Ngọc chỉ đạo
chung. Đề tài đã phân tích cơ sở lý luận về phát triển NNL phục vụ CNH,
HĐH; Đánh giá thực trạng phát triển khu vực công nghiệp và chất lượng
NNLCN tỉnh Khánh Hoà giai đoạn 2004-2009. Đề tài nêu rõ quan điểm phát
triển ngành công nghiệp tỉnh Khánh Hoà giai đoạn 2010-2020: “Phát triển
nguồn nhân lực công nghiệp gắn kết chặt chẽ với quá trình đổi mới giáo dục
và đào tạo, đặc biệt là đổi mới đào tạo nghề và đào tạo đại học”. Đồng thời đề
tài khuyến nghị bốn nhóm giải pháp, biện pháp và chính sách nhằm phát triển
nhân lực đáp ứng nhu cầu phát triển ngành công nghiệp tỉnh Khánh Hoà giai
đoạn 2010-2020, gồm: (1) Nhóm giải pháp liên quan đến cơ chế, chính sách
và chương trình phát triển kinh tế công nghiệp. (2) Nhóm giải pháp nâng cao
hiệu quả sử dụng lao động trong doanh nghiệp. (3) Nhóm giải pháp tạo


Đà Nẵng”, Dương Anh Hoàng, năm 2008. Luận án đã trình bày cơ sở lý

luận và đánh giá thực trạng phát triển NNL phục vụ CNH, HĐH và phát triển

16


KT-XH ở Đà Nẵng; đề xuất những giải pháp định hướng cho việc phát triển
NNL phục vụ cho CNH, HĐH và hội nhập quốc tế ở Đà Nẵng. [57]
LATS (chuyên ngành kinh tế và tổ chức lao động) “Các giải pháp chủ
yếu nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ nhu cầu công nghiệp hóa
và hiện đại hóa đất nước”, Phan Thanh Tâm, năm 2000. Luận án đã xây
dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá chất lượng NNL và những yêu tố ảnh
hưởng đến chất lượng NNL trong sự nghiệp CNH-HĐH, đánh giá chất
lượng về mặt trí lực của NNL Việt Nam; phân tích vai trò của GDĐT trong
nâng cao chất lượng và những yêu cầu thực tế của việc nâng cao chất lượng
NNL trước nhu cầu CNH-HĐH. [96]
Bài viết “Giáo dục-đào tạo với phát triển nguồn nhân lực của Hàn Quốc
và những gợi mở cho Việt Nam”, GS.TS. Chu Văn Cấp và Ths. Trần Ngọc
Tình, Tạp Chí phát triển và Hội nhập số 17 (27) (Tháng 07-08/2014). Nhóm
tác giải đã nhận định về yêu cầu của CNH đối với NNL là: (1) Phải đảm bảo
đủ số lượng. Để có đủ số lượng cho nguồn công nghiệp hiện đại phải tăng
cường đào tạo lực lượng lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao; đội
ngũ cán bộ khoa học – kỹ thuật, công nhân trí thức, các loại lao động trí tuệ…;
(2) Phải có chất lượng cao, tức là phải có tri thức, kiến thức chuyên môn kỹ
thuật, kinh tế … và có năng lực hoạt động tốt, có sự nhạy bén, thích nghi
nhanh, làm chủ khoa học và công nghệ và có năng lực hội nhập … phải có sức
khỏe sung mãn, hoàn thiện về mặt thể chất và tinh thần, có sự dẻo dai của hệ
thần kinh, niềm tin và ý chí, có khả năng thích ứng với những điều kiện khó
khăn về cuộc sống; (3) Phải có cơ cấu NNL hợp lý về độ tuổi, giới tính, trình

doanh nghiệp, để học sinh ra trường có việc làm ngay… Đây là nội dung có
tính gợi mở, giúp tác giả luận án đi sâu phân tích thực tế cơ cấu nguồn nhân
lực tiếp cận từ thực tế cơ cấu trình độ của người lao động đang làm việc tác
các cơ sở công nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc. [125].

Bài viết “Mạnh, yếu, cơ hội và thách thức đối với nguồn nhân lực Việt
Nam khi gia nhập cộng đồng kinh tế ASEAN”, PGS.TS. Mạc Văn Tiến
(Tạp chí Nghiên cứu Khoa học dạy nghề, Website của Tổng cục dạy nghề
(http://tcdn.gov.vn/AIAdmin/News/View/tabid/66/newsid/5969/seo/Manh -yeu-

18



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status