Quản lý nhà nước đối với nguồn vốn ODA ở việt nam luận văn ths - Pdf 31

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

PHẠM TIẾN QUÂN

QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI NGUỒN VỐN
ODA Ở VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

Hà Nội - 2014


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

PHẠM TIẾN QUÂN

QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI NGUỒN VỐN
ODA Ở VIỆT NAM
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số

: 60 34 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH


CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI VỐN ODA
TẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1993-2013 ............................................................... 29
2.1. Tổng quan tình hình thu hút và sử dụng vốn ODA tại Việt Nam từ năm
1993 đến năm 2013 ................................................................................................... 29
2.1.1 Tình hình cam kết, ký kết và giải ngân vốn ODA tại Việt Nam thời kỳ
1993-2013.................................................................................................................. 31
2.1.2. Cơ cấu vốn ODA theo ngành, lĩnh vực tại Việt Nam thời kỳ 1993-2013 ..........

32


2.1.3 Cơ cấu vốn ODA theo vùng tại Việt Nam thời kỳ 1993-2013 ..................... ...35
2.1.4. Cơ cấu vốn ODA theo nhà tài trợ tại Việt Nam thời kỳ 1993-2013 ...................
2.2 Thực trạng quản lý nhà nƣớc đối với nguồn vốn ODA thời kỳ 19932013........ 38
2.2.1 Môi trƣờng pháp lý về ODA tại Việt Nam là không đồng bộ, tản mạn, tính
pháp lý chƣa cao và không ổn định ..................................................................... ......39
2.2.2 Công tác theo dõi, đánh giá các chƣơng trình, dự án còn nhiều hạn chế..41
2.2.3 Chƣa thực sự quan tâm đúng mức và tạo điều kiện tốt nhất cho khu vực tƣ
nhân tiếp cận vốn ODA ....................................................................................... ......42
2.2.4 Trách nhiệm và thực thi trách nhiệm quản lý của các cơ quan Nhà nƣớc.44
2.2.5 Giải ngân vốn ODA tại Việt Nam còn chậm gây nên tình trạng tồn đọng
lớn ........................................................................................................................ ......45
2.2.6 Năng lực quản lý và tổ chức hoạt động của ban quản lý dự án còn bất
cập.......................................................................................................................47
2.2.7 Phát sinh tình trạng sử dụng sai mục đích và thất thoát vốn ODA ............ ......48
2.2.8 Chƣa quan tâm đúng mức đến việc tái cơ cấu vốn đầu tƣ của các dự án có
vốn ODA ............................................................................................................. ......48
2.3 Đánh giá vai trò quản lý Nhà nƣớc về vốn ODA thời kỳ 1993-2013 .......... ......49
2.3.1 Quản lý Nhà nƣớc về vốn ODA tốt đã góp phần phát triển cơ sở hạ tầng49
2.3.2 Quản lý Nhà nƣớc về vốn ODA đã đem lại thay đổi bộ mặt cơ sở hạ tầng



DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ADB

Ngân hàng phát triển Châu Á

ADF

Nguồn vốn đặc biệt (ADB)

ASEAN

Hiệp hội Các nƣớc Đông Nam Á

BOO

Mô hình xây dựng - sở hữu - vận hành

BOT

Mô hình xây dựng - vận hành - chuyển giao

DAC

Ủy ban hỗ trợ phát triển thuộc OEDC

DAD

Cơ sở dữ liệu về Viện trợ phát triển


Vốn ODA của Nhật Bản

LDA

Hiệp hội phát triển quốc tế thuộc WB

LDC

các nƣớc kém phát triển

LMDG

Nhóm các nhà tài trợ đồng chính kiến

NSNN

Ngân sách nhà nƣớc

OCR

Nguồn vốn thông thƣờng của ADB

ODA

Nguồn vốn hỗ trợ chính thức

OEDC

Tổ chức Hợp tác phát triển kinh tế

Quỹ nhi đồng Liên hiệp quốc

USAID

Cơ quan viện trợ phát triển quốc tế của Mỹ

USD

Đồng Đôla Mỹ

VND

Đồng Việt Nam

WB

Ngân Hàng Thế Giới

WHO

Tổ Chức Y tế Thế Giới

ii


DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1: Tổng vốn ODA cam kết, ký kết giải ngân thời kỳ 1993-2012.
Hình 2.2: Tỷ trọng ODA vốn vay trong tổng vốn ODA giai đoạn 1993-2012.
Hình 2.3: ODA ký kết theo ngành lĩnh vực thời kỳ 1993-2012.
Hình 2.4: Cam kết, ký kết, giải ngân vốn ODA thời kỳ 1993-2012.

nợ nần cho các thế hệ sau hoặc phải chịu sự chi phối của nƣớc ngoài nếu chúng ta
không đƣợc quản lý và sử dụng ODA hiệu quả. Bởi vậy, việc quản lý ODA nói
chung cũng nhƣ quản lý Nhà nƣớc về vốn ODA nói riêng làm sao để phù hợp với
mục tiêu và định hƣớng phát triển của nƣớc nhận ODA là một yêu cầu tất yếu. Mục
tiêu của Việt Nam đặt ra là thực hiện thành công quá trình Công nghiệp hoá - Hiện
đại hoá đất nƣớc và phấn đấu đến năm 2020, Việt Nam cơ bản trở thành một nƣớc
công nghiệp. Do đó, ngoài việc thu hút vốn đầu tƣ thì quản lý vốn cũng là
một chiến lƣợc quan trọng của đất nƣớc.
ODA đƣợc Chính phủ Việt Nam đánh giá là một trong những nguồn vốn
quan trọng của Ngân sách Nhà nƣớc đƣợc sử dụng cho các mục đích phát triển kinh
tế xã hội. Từ năm 1993 đến khoảng đầu năm 2013, tổng vốn ODA ký kết trong các
điều ƣớc quốc tế cụ thể đạt trên 58,4 tỷ USD, chiếm 71,69% tổng vốn ODA cam
kết, trong đó vốn vay ƣu đãi đạt 51,6 tỷ USD và chiếm khoảng 88,4%, vốn ODA
không hoàn lại đạt 6,76 tỷ USD và chiếm khoảng 11,6%. Vốn ODA đã giúp Việt
Nam giải quyết đƣợc vấn đề xóa đói giảm nghèo, nhiều công trình cơ sở hạ tầng
quan trọng cũng đã đƣợc xây dựng từ vốn ODA, góp phần quan trọng vào quá trình
phát triển của Việt Nam.

1


Tuy nhiên, từ trƣờng hợp tham nhũng và lợi dụng vốn ODA ở đơn vị quản lý
dự án PMU18 và quá trình xây dựng tuyến đƣờng Đông - Tây. Nhiều ý kiến cho
rằng vẫn còn những hạn chế trong quản lý Nhà nƣớc đối với vốn ODA tại Việt
Nam. Vậy thực trạng quản lý Nhà nƣớc về ODA của Việt Nam thế nào? Hiện có
những hạn chế gì? Cần có giải pháp gì để hoàn thiện? Đấy là những vấn đề cấp thiết
cần đƣợc giải quyết để góp phần bảo vệ thế hệ con cháu sau này không rơi vào tình
trạng phải chịu chi phối về kinh tế, chính trị từ bên ngoài do việc sử dụng ODA
thiếu hiệu quả gây ra. Từ những lý do đã thuyết minh ở trên tôi lựa chọn đề tài:
“Quản lý Nhà nước đối với nguồn vốn ODA ở Việt Nam” cho luận văn tốt nghiệp

các giải pháp nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả của việc sử dụng nguồn vốn này
trong thời gian đến; góp phần quan trọng vào sự tăng trƣởng kinh tế bền vững của
Việt Nam.
* Nguyễn Quang Thái, Trần Thị Hồng Thủy, "Vốn ODA trong điều kiện mới" ,
Tạp chí Khoa học Đại học Quốc gia Hà Nội, Tập 30, Số 1 (2014) trang 19 - 25. Tác giả
đã phân tích : Trong quá trình đổi mới, cùng với vốn tích lũy nội bộ tăng lên, nguồn
vốn nƣớc ngoài cũng tăng lên mạnh mẽ. Tuy nhiên, do tăng trƣởng kinh tế dựa vào vốn
là chính, lại thiếu lựa chọn, nên hiệu quả sử dụng của nguồn vốn nƣớc ngoài ngày càng
thấp. Trong những năm tới, khi Việt Nam đã trở thành nƣớc thu nhập trung bình thấp,
điều kiện vay vốn ODA sẽ khó khăn hơn. Do đó, việc tiếp tục sử dụng vốn ODA cũng
nhƣ vốn nƣớc ngoài nói chung cần phải có sự lựa chọn nhiều hơn. Bài viết này nhấn
mạnh các điều kiện mới sử dụng vốn ODA và chính sách sử dụng nhằm bảo đảm hiệu
quả cao và tác động lan tỏa trong nền kinh tế.
Các công trình nghiên cứu trên đây, dƣới nhiều góc độ khác nhau đã tập
trung làm rõ vấn đề quản lý, thu hút và hiệu quả sử dụng ODA, nhƣng phạm vi chủ
yếu là ở một số Bộ, Ngành và địa phƣơng cụ thể nhƣ: Nâng cao hiệu quả sử dụng
nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) tại Bộ Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn Việt Nam, hay là: Thu hút và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính
thức (ODA) ở tỉnh Ninh Bình... Bên cạnh đó, các nghiên cứu trên cũng chỉ tập trung
vào vấn đề làm thế nào để thu hút và sử dụng có hiệu quả vốn ODA chứ chƣa đi sâu
vào nghiên cứu công tác quản lý Nhà nƣớc đối với vốn ODA. Một số nghiên cứu đã
đề cập đến quản lý Nhà nƣớc đối với vốn ODA, tuy nhiên vẫn còn rất sơ bộ.

3


Tóm lại, Từ những công trình nghiên cứu và các bài viết trên các tạp chí ở
trên, luận văn của tôi tiếp tục kế thừa hệ thống khung lý thuyết chung và một số giải
pháp về nâng cao công tác quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA tại Việt Nam. Trong
Luận văn này, tác giả sẽ tập trung nghiên cứu sâu hơn cũng nhƣ cập nhật hơn ở

ích vốn ODA. Nhƣng bên cạnh đó, vẫn còn tồn tại rất nhiều mặt hạn chế và tiêu cực
cần phải khắc phục nhằm hoàn thiện hơn nữa công tác quản lý Nhà nƣớc trong tiến
trình xây dựng và phát triển đất nƣớc.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu:
Trong luận văn này, tác giả chủ yếu sử dụng các phƣơng pháp nghiên cứu tại
bàn (desk study) để xử lý tƣ liệu thứ cấp.
Phƣơng pháp phân tích, tổng hợp đƣợc áp dụng để phân tích thực trạng quản lý
nhà nƣớc tại Việt Nam, phân tích kinh nghiệm của các nƣớc nhƣ Thái Lan,
Malaysia, Trung Quốc, sau đó tổng hợp, rút ra nhƣng thành công, hạn chế trong
quản lý Nhà nƣớc về vốn ODA của Việt Nam.
Trên cơ sở so sánh điểm tƣơng đồng, khác biệt giữa Việt Nam và các nƣớc
nhƣ Thái Lan, Malaysia, Trung Quốc để rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.
Phƣơng pháp so sánh, tổng hợp còn đƣợc kết hợp áp dụng khi đối chiếu hạn chế còn
tồn tại và nguyên nhân trong quản lý nhà nƣớc về ODA hiện tại của Việt Nam, bài
học kinh nghiệm từ các nƣớc trên thế giới để đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện
công tác quản lý Nhà nƣớc về ODA của Việt Nam.
Phƣơng pháp duy vật lịch sử đƣợc áp dụng để hệ thống hóa các nội dung liên
quan đến vốn ODA theo chuỗi thời gian nhằm làm sáng tỏ những ƣu điểm và hạn
chế trong quá trình trình quản lý và sử dụng vốn ODA ở Việt Nam.
Nguồn dữ liệu: Luận văn sử dụng dữ liệu thứ cấp đƣợc thu thập từ các nguồn
tin cậy nhƣ Niêm giám thống kê của Tổng cục thống kê Việt Nam, Bộ Kế hoạch và
Đầu tƣ. Các báo cáo của các bộ ngành liên quan đến vốn ODA, báo cáo của các tổ
chức nhƣ: WB, ADB UNDP, ... các sách báo tạp chí chuyên ngành do các tạp chí
khoa học có uy tín xuất bản.
6. Đóng góp của luận văn:
- Hệ thống cơ sở lý luận về ODA, cơ sở lý luận về quản lý Nhà nƣớc đối với
vốn ODA.
- Làm rõ thực trạng quản lý Nhà nƣớc về vốn ODA tại Việt Nam giai đoạn
1993 - 2013.


triển, đƣợc các cơ quan chính thức của Chính phủ trung ƣơng và địa phƣơng hoặc
các cơ quan thừa hành của chính phủ, các tổ chức đa phƣơng, các tổ chức phi chính
phủ tài trợ. Nguồn vốn chuyển giao phải thỏa mãn hai yếu tố: Thứ nhất: Mục đích
chính của nguồn vốn là hỗ trợ cho sự phát triển kinh tế và phúc lợi của nƣớc đang
phát triển; Thứ hai: Yếu tố không hoàn lại trong khoản cho vay ƣu đãi chiếm ít nhất
25% trong tổng vốn viện trợ.
Theo Nghị định số 131/2006/NĐ-CP ngày 09/11/2006 của Chính Phủ Việt
Nam thì Hỗ trợ phát triển kinh tế chính thức (ODA) là hoạt động hợp tác giữa Nhà
nƣớc hoặc Chính phủ nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với các nhà tài trợ
là Chính phủ nƣớc ngoài, các tổ chức tài trợ đa phƣơng và các tổ chức liên quốc gia
hoặc liên chính phủ. Hình thức cung cấp vốn ODA bao gồm vốn ODA không hoàn
lại, vốn ODA vay ƣu đãi, vốn ODA hỗn hợp; các khoản vay ƣu đãi phải đảm bảo
yếu tố không hoàn lại đạt ít nhất 35% trên tổng giá trị khoản vay đối với các khoản
vay có ràng buộc và 25% trên tổng giá trị khoản vay đối với các khoản vay không
ràng buộc.
Theo Nghị định số 38/2013/NĐ-CP ngày 23/04/2013 thì nguồn Hỗ trợ phát
triển kinh tế chính thức (ODA) của Chính phủ nƣớc ngoài, các tổ chức quốc tế, các

7


tổ chức liên Chính phủ hoặc liên quốc gia (gọi chung là nhà tài trợ) cung cấp cho Nhà
nƣớc hoặc Chính phủ nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam dƣới các hình thức:
- ODA viện trợ không hoàn lại là hình thức cung cấp ODA không phải hoàn
trả lại cho nhà tài trợ.
- ODA vốn vay là hình thức cung cấp ODA phải hoàn trả lại cho nhà tài trợ
với các điều kiện ƣu đãi về lãi suất, thời gian ân hạn và thời gian trả nợ, bảo đảm
yếu tố không hoàn lại đạt ít nhất 35% đối với các khoản vay có ràng buộc và 25%
đối với các khoản vay không ràng buộc.
Một khoản tài trợ đƣợc coi là ODA nếu đáp ứng đầy đủ 3 điều kiện sau:

của mình.
Đối với Hoa Kỳ, nền kinh tế không những không bị tàn phá mà ngày càng
giàu có nhờ chiến tranh. Năm 1945, GNP của Hoa Kỳ là 213,5 tỷ USD, tăng gần
gấp đôi so với 125,8 tỷ USD của năm 1942 và chiếm 40% tổng sản phẩm toàn thế
giới. Ở thái cực khác, các nƣớc đồng minh của Hoa Kỳ lại chịu tác động nặng nề
của cuộc chiến tranh. Sự yếu kém về kinh tế của các nƣớc này khiến Hoa Kỳ lo ngại
trƣớc sự mở rộng nhanh chóng của phe Xã hội chủ nghĩa. Để ngăn chặn sự phát
triển đó, giải pháp quan trọng lúc bấy giờ là giúp các nƣớc tƣ bản sớm hồi phục
kinh tế. Năm 1947, Hoa Kỳ triển khai kế hoạch Marshall, thông qua Ngân hàng Tái
thiết và Phát triển quốc tế (IBRD) để viện trợ cho các nƣớc Tây Âu. Từ năm 1947
đến 1951, Hoa Kỳ viện trợ cho các nƣớc Tây Âu tổng cộng 12 tỷ USD (tƣơng
đƣơng 2,2% GNP của thế giới và 5,6% GNP của Hoa Kỳ lúc bấy giờ).
Về phía mình, Liên Xô cũng sử dụng biện pháp trợ giúp kinh tế để củng cố
và gia tăng số lƣợng các nƣớc gia nhập phe Xã hội chủ nghĩa. Với tinh thần quốc tế
vô sản, Liên Xô đã tài trợ cho nhiều quốc gia trên thế giới, từ các nƣớc ở châu Âu,
châu Á, đến các nƣớc châu Phi và châu Mỹ La-tinh. Năm 1991, khi Liên Xô tan rã,
tổng số tiền các nƣớc thuộc phe Xã hội chủ nghĩa còn nợ Liên Xô lên đến con số
khổng lồ, quy đổi thành khoảng 120 tỷ USD.
Viện trợ của Hoa Kỳ cho các nƣớc Tây Âu và của Liên Xô cho các nƣớc xã
hội chủ nghĩa đƣợc xem nhƣ là các khoản ODA đầu tiên. Mặc dù, mục tiêu chính
của các khoản viện trợ này là chính trị nhƣng chúng cũng đã có tác dụng quan trọng
giúp các nƣớc tiếp nhận phát triển kinh tế, xã hội. Trong những năm 1960, trƣớc sự
đấu tranh mạnh mẽ của các nƣớc đang phát triển, cộng với nhận thức thay đổi của
các nƣớc giàu đối với sự phát triển của các nƣớc đang phát triển, Tổ chức Hợp tác

9


và Phát triển kinh tế (OECD) thành lập Uỷ ban Hỗ trợ phát triển (DAC). Uỷ ban
này có nhiệm vụ yêu cầu, khuyến khích và điều phối viện trợ của các nƣớc OECD


không hoàn lại phải đạt không dƣới 25% tổng giá trị của các khoản vốn đó; hoặc có
thể kết hợp một phần không hoàn lại với một phần tín dụng ƣu đãi và một phần tín
dụng thƣơng mại nhƣng phải đảm bảo yếu tố không hoàn lại của khoản vay đó tối
thiểu phải là 25% tổng giá trị khoản vay đối với khoản vay không ràng buộc và 35%
đối với khoản vay có ràng buộc. Hiện nay, hình thức này không còn đƣợc qui định
trong Nghị định số 38/2013/NĐ-CP mà chuyển sang hình thức: Vốn vay ƣu đãi, đây
là hình thức cung cấp vốn vay có điều kiện ƣu đãi hơn so với vay thƣơng mại,
nhƣng yếu tố không hoàn lại chƣa đạt tiêu chuẩn của ODA vốn vay nhƣ đã nêu trên.
1.1.2.2 Phân loại theo nguồn cấp vốn ODA
a.Vốn ODA song phƣơng: là khoản vốn tài trợ trực tiếp từ nƣớc này đến
nƣớc kia thông qua hiệp định đƣợc ký kết giữa hai Chính phủ. Vốn ODA song
phƣơng dựa trên mối quan hệ hữu nghị giữa hai quốc gia nên thủ tục ký kết nhanh,
lĩnh vực hợp tác đa dạng và qui mô dự án rất linh hoạt.
b. ODA đa phƣơng: là nguồn vốn viện trợ phát triển chính thức của các định
chế tài chính quốc tế nhƣ Ngân Hàng Thế Giới (WB), Quỹ Tiền Tệ Quốc Tế (IMF),
Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB)… hoặc các tổ chức quốc tế và liên minh quốc gia
nhƣ: Tổ chức Nông nghiệp và lƣơng thực (FAO), Chƣơng trình Phát triển Liên Hiệp
Quốc (UNDP),Tổ Chức Y tế Thế Giới (WHO), Quỹ môi Trƣờng Toàn Cầu
(GEF)…dành cho một nƣớc, hoặc nguồn vốn hỗ trợ của một Chính phủ nào đó dành
cho một Chính phủ khác thông qua một tổ chức đa phƣơng trên thế giới.
1.1.2.3 Phân loại dựa vào điều kiện để nhận ODA
a. ODA không ràng buộc: ODA không ràng buộc là khoản ODA và vốn vay
ƣu đãi không kèm theo những điều khoản ràng buộc liên quan đến cung cấp, mua
sắm hàng hóa và dịch vụ từ một số nhà cung cấp hoặc quốc gia nhất định theo quy
định của nhà tài trợ.
b. ODA có ràng buộc: ODA có ràng buộc là khoản ODA và vốn vay ƣu đãi
có kèm theo những điều khoản ràng buộc liên quan đến cung cấp, mua sắm hàng
hóa và dịch vụ từ một số nhà cung cấp hoặc quốc gia nhất định theo quy định của
nhà tài trợ.

giao thông, thủy điện... Các công trình giao thông đƣợc xây dựng tạo điều kiện cho
hàng hóa lƣu thông qua các vùng miền trong nƣớc nhanh hơn, tiết kiệm chi phí, nâng
cao tính cạnh tranh của hàng hóa trong nƣớc để cạnh tranh với hàng hóa nhập khẩu

12


trên thị trƣờng trong nƣớc và cạnh tranh trên thị trƣờng quốc tế, thúc đẩy xuất khẩu
hàng hóa, đẩy nhanh quá trình tích lũy vốn trong nƣớc.
Với nguồn vốn viện trợ không hoàn lại, các nƣớc nghèo sử dụng cho các dự
án phát triển hạ tầng xã hội, các dự án không tạo ra nguồn thu nhƣ: chƣơng trình hộ
trợ xóa đói giảm nghèo ở vùng sâu vùng xa, chăm sóc sức khỏe, bảo vệ môi trƣờng,
đầu tƣ giáo dục, nâng cao chất lƣợng đời sống ngƣời dân giúp nền tảng cho kinh tế
phát triển bền vững
- Vốn ODA giúp các nƣớc đang phát triển phát triển cơ sở hạ tầng tạo điều
kiện cho kinh tế trong nƣớc phát triển và thu hút vốn đầu tƣ nƣớc ngoài. Để thu hút
đầu tƣ nƣớc ngoài, bên cạnh các chính sách ƣu đãi nhƣ: Chính sách thuế, chính sách
cho thuê quyền sử đất…các nƣớc đang phát triển cần đầu tƣ xây dựng cơ sở hạ tầng
giao thông, bến cảng, điện …đủ đáp ứng nhu cầu sản xuất, lƣu thông hàng hóa,
giảm chi phí cho nhà đầu tƣ. Có cơ sở hạ tầng phát triển là một lợi thế để thu hút
đầu tƣ nƣớc ngoài trong môi trƣờng cạnh trạnh gay gắt. Nhà đầu tƣ luôn hƣớng đến
nơi có khả năng sinh lợi nhuận cao, hạn chế tối đa rủi ro.
- Vốn ODA giúp bên nhận viện trợ tiếp thu những công nghệ tiên tiến, hiện
đại và các kinh nghiệm quản lý từ các nƣớc viện trợ.Với hình thức hợp tác kỹ thuật
và hỗ trợ dự án đầu tƣ là hoạt động cung cấp nguồn lực với mục tiêu chuyển giao
công nghệ và năng lực quản lý, bí quyết công nghệ, kỹ năng sản xuất. Hợp tác kỹ
thuật có thể là các dịch vụ tƣ vấn kỹ thuật hoặc đóng góp trực tiếp nhân sự cho dự
án. Bằng hình thức này, nƣớc nhận sự hỗ trợ sẽ học tập kỹ thuật công nghệ, kỹ năng
làm việc hiện đại từ các nƣớc tiên tiến.
- Vốn ODA tạo thêm việc làm cho lao động của các nƣớc nhận viện trợ: vốn

1.1.3.2.Các điểm hạn chế của nguồn vốn ODA đối với nước tiếp nhận
- Vốn ODA là vốn mà các nƣớc đang phát triển đi vay từ nƣớc ngoài và các
tổ chức quốc tế. Nếu Chính phủ sử dụng tốt thì phát huy đƣợc những ƣu điểm
nguồn vốn này đóng góp thúc đẩy nền kinh tế phát triển, tăng khả năng trả nợ. Nếu
các nƣớc này không quản lý, sử dụng hiệu quả và có kế hoạch trả nợ phù hợp thì
dẫn đến nợ nần không có khả năng trả nợ, gây khủng hoảng nền kinh tế.
- Rủi ro tỷ giá: vốn ODA là vốn vay dài hạn bằng đồng ngoại tệ. Đến thời
hạn trả nợ nếu đồng tiền nƣớc nhận tài trợ mất giá so với đồng tiền ngoại tệ đã vay
từ nhà tài trợ làm cho nƣớc nhận tài trợ phải mất một lƣợng tiền nội tệ nhiều hơn để

14


mua lƣợng ngoại tệ đã vay để trả nợ. Lấy ví dụ nhƣ: năm 2013 Việt Nam có nhận
khoản vay ƣu đãi nƣớc ngoài là 10 triệu USD với tỷ giá 21.000 VND/USD với thời
hạn trả nợ vào năm 2033. Năm 2013, 10 triệu USD đổi sang nội tệ là: 210 tỷ VND.
Nếu vào năm 2033 tỷ giá 22.000 VND/USD thì số tiền nội tệ cần để trả 10 triệu
USD nợ gốc là 220 tỷ VND.
- Thông thƣờng bên tài trợ đa phƣơng lẫn song phƣơng thƣờng sử dụng viện
trợ nhƣ một công cụ để buộc bên nhận tài trợ thay đổi chính sách kinh tế - xã hội,
chính sách đối ngoại nhƣ nƣớc nhận vốn ODA phải cam kết tự do hoá thị trƣờng,
công khai dự trữ ngoại tệ quốc gia, cam kết đẩy mạnh cổ phần hóa các doanh
nghiệp nhà nƣớc, giảm độc quyền trong cung cấp điện, nƣớc, hàng không, viễn
thông… Ràng buộc về kinh tế: bên nhận viện trợ phải chấp nhận chỉ định thầu đối
với bên viện trợ một số hạng mục, máy móc thiết bị và vật tƣ thƣờng với giá cao
hơn so với giá đem ra đấu thầu quốc tế làm tăng chi phí của dự án; máy móc thiết
bị, hàng hóa tƣơng đƣơng đƣợc sản xuất trong nƣớc không tiêu thụ đƣợc.
- Viện trợ phát triển chính thức là mảnh đất màu mỡ của nạn tham nhũng. Có
rất nhiều ý kiến khác nhau đƣợc đƣa ra lý giải nguyên căn gây tham nhũng trong sử
dụng vốn ODA, trong đó có các lý do căn bản nhƣ sau:

hỗ trợ tranh thủ sự ủng hộ về chính trị, ngoại giao trên trƣờng quốc tế. Đối với các
tổ chức quốc tế cũng không nằm ngoài mục đích đó, các tổ chức quốc tế nối lại viện
trợ cho Việt Nam chỉ sau khi Mỹ bỏ cấm vận. Mặt khác, Mỹ viện trợ cho nƣớc
ngoài đƣợc coi là “những công cụ quan trọng thúc các mục tiêu trong chính sách đối
ngoại của Mỹ” và “viện trợ là một bộ phận quan trọng của vai trò lãnh đạo của
Mỹ”. Điều này lý giải tại sao cơ quan viện trợ phát triển quốc tế của Mỹ (USAID)
giảm sự tập trung trƣớc đây là vấn đề tăng trƣởng kinh tế mà quan tâm vào việc xúc
tiến cải tổ cơ cấu nƣớc nhận tài trợ.
1.1.4.2 Mục tiêu kinh tế
Các nƣớc tài trợ dùng vốn ODA để làm các mối quan hệ ngoại giao, kinh tế
với nƣớc tiếp nhận. Các nƣớc tài trợ sử dụng ODA để xuất khẩu tƣ bản, từ việc tạo
ra món nợ lớn dần để các nƣớc tiếp nhận vốn ODA phải sử dụng chuyên gia của họ,
mua vật tƣ, thiết bị máy móc của họ với giá cao hơn giá thị trƣờng.
Vốn ODA di chuyển từ các nƣớc phát triển đến các nƣớc kém phát triển
(LDC) kèm theo nó là dòng vốn của tƣ nhân (FDI). Khi các nƣớc LDC đã tiếp nhận

16


vốn ODA thì có thể chấp nhận dễ dàng hơn các điều kiện cho phép các nhà đầu tƣ
nƣớc ngoài đầu tƣ trực tiếp hoặc gián tiếp; khi đó hệ thống cơ chế chính sách đảm
bảo quyền lợi, nghĩa vụ các nhà đầu tƣ hình thành, trong đó có cả việc tạo điệu kiện
cho các nhà đầu tƣ của nƣớc cấp vốn ODA tham gia vào lĩnh vực có khả năng sinh
lời cao.
Vốn ODA là phƣơng tiện giúp nƣớc cung cấp thâm nhập vào thị trƣờng các
nƣớc đang phát triển dễ dàng thông qua nƣớc nhận vốn ODA có những thay đổi
trong chính sách nhập khẩu. Mặt khác, vốn ODA đƣợc cấp không phải hoàn toàn
bằng tiền mà bao gồm cả hàng hóa, thiết bị, máy móc do nƣớc cung cấp sản xuất ra
đƣợc quy đổi thành tiền.
Vốn ODA còn tạo ra sự ổn định về nguồn cung cấp nguyên, nhiên liệu cho


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status