ĐÁNH GIÁ sự hài lòng của sinh viên trường đại học Kinh tế HUẾ về chất lượng dịch vụ thẻ ATM tại NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH THỪA THIÊN HUẾ - Pdf 56

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC HUẾ
KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN

Báo cáo Học phần Phương pháp nghiên cứu khoa học
ĐỀ TÀI
ĐÁNH GIÁ SỰ HÀI LÒNG CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
HUẾ VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ THẺ ATM TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU
TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH THỪA THIÊN HUẾ
Giáo viên hướng dẫn: T.S. Nguyễn Đình Chiến
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Trần Bảo Trân
Lớp: K50A Kiểm Toán
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1.

Lý do chọn đề tài
Xã hội phát triển kéo theo sự phát triển theo hướng tự động hóa của nhiều
lĩnh vực khác nhau trong đời sống xã hội. Phương tiện thanh toán cũng
không ngừng thay đổi và cải tiến theo hướng ngày càng gọn nhẹ, dễ sử dụng
và tính an toàn cao. Thẻ ATM ra đời đáp ứng kịp thời nhu cầu của con
người. Nếu trước đây khi mới ra đời thẻ ATM được biết đến với chức năng
chính là cất giữ và rút tiền mặt, thì hiện nay thẻ ATM đã được tích hợp nhiều
dịch vụ tiện ích như thanh toán tiền điện, tiền nước, tiền hóa đơn dịch vụ,


thanh toán khi mua hàng hóa online,…Tuy nhiên không phải ai cũng đủ hiểu
biết và sử dụng được các dịch vụ liên quan đến thẻ ATM. Đa phần chúng ta
chỉ sử dụng một phần nhỏ trong số nhiều chức năng vốn có của nó.
Ngày nay, khi đến mua sắm tại các cửa hàng đa phần đều có tích hợp thanh
toán bằng thẻ ATM, thuận lợi cho khách hàng tiết kiệm được thời gian cũng
như công tác quản lý của cửa hàng. Do vậy, mà tốc độ phát triển của thẻ
ATM tăng không ngừng. Theo số liệu thống kê của các ngân hàng thì số

Đánh giá sự hài lòng của sinh viên Trường Đại học Kinh tế Huế đối với chất
lượng dịch vụ thẻ ATM của ngân hàng BIDV. Từ đó có thể đưa ra một số
giải pháp giúp nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ ATM tại Ngân hàng TMCP
Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Thừa Thiên Huế phù hợp với nhu
cầu của sinh viên, giúp ngân hàng cải thiện chất lượng dịch vụ, thúc đẩy
ngân hàng ngày càng phát triển và hoàn thiện hơn, đáp ứng được yêu cầu
của đối tượng khách hàng là sinh viên trong thời gian tới.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Tìm hiểu về chất lượng dịch vụ của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển
Việt Nam chi nhánh Thừa Thiên Huế.
- Đánh giá sự hài lòng của sinh viên trường Đại học Kinh tế Huế về chất
lượng dịch vụ thẻ ATM tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
chi nhánh Thừa Thiên Huế.
- Nhận xét và đưa ra một số giải pháp giúp nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ
ATM tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Thừa
Thiên Huế.
1.3.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1. Đối tượng nghiên cứu


Cơ sở lý luận và thực tiễn về sự hài lòng của sinh viên đối với chất lượng
dịch vụ thẻ ATM
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
Không gian: Trường Đại học Kinh tế Huế
Khách thể nghiên cứu: Sinh viên Trường Đại học Kinh tế Huế có sử dụng
dịch vụ thẻ ATM của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi
nhánh Thừa Thiên Huế

hỏi, bên cạnh đó tham khảo thêm ý kiến của một số cán bộ giảng viên của
Trường Đại học Kinh tế Huế.
1.4.2.2. Nghiên cứu chính thức
Được thực hiện bằng phương pháp nghiên cứu định lượng thông qua
bảng câu hỏi để nắm bắt nhu cầu của sinh viên về dịch vụ thẻ ATM của
Ngân hàng BIDV chi nhánh Thừa Thiên Huế. Kỳ vọng trong quá trình
điều tra sẽ thu thập được 110 phiếu hợp lệ và toàn bộ số phiếu hợp lệ này
sẽ được xử lý với sự hỗ trợ của phần mềm SPSS nhằm có được những
thông tin cần thiết cho phân tích.
Hình thức chọn mẫu là thiết kế chọn mẫu phi xác suất với hình thức chọn
mẫu phán đoán. Các bảng câu hỏi nghiên cứu được gửi trực tiếp đến
những sinh viên đã và đang sử dụng dịch vụ thẻ ATM của Ngân hàng
BIDV chi nhánh Thừa Thiên Huế.
1.4.2.3. Thang đo
Thang đo Likert 5 bậc: bậc 1 tương ứng với mức độ “Rất không đồng ý”,
bậc 2 tương ứng với mức độ “Không đồng ý”, bậc 3 tương ứng với mức
độ “Bình thường”, bậc 4 tương ứng với mức độ “Đồng ý” và bậc 5 tương
ứng với mức độ “Rất đồng ý”


Tổng hợp bảng câu hỏi điều tra có 4 phần chính, trong đó: phần I bao
gồm 7 câu hỏi tìm hiểu thông tin chung về việc sử dụng thẻ ATM của
sinh viên, phần II bao gồm 36 câu hỏi về mức độ hài lòng về các yếu tố
liên quan chất lượng dịch vụ thẻ ATM của sinh viên, phần III gồm 5 câu
hỏi về ý kiến cá nhân của sinh viên về dịch vụ thẻ ATM tại Ngân hàng
BIDV chi nhánh Thừa Thiên Huế và phần IV hỏi về thông tin cá nhân
của sinh viên được phỏng vấn.
1.4.2.4. Phương pháp xử lý số liệu
- Khởi đầu, dữ liệu được mã hóa và làm sạch. Sau đó, thống kê câu trả lời của
đối tượng được phỏng vấn về các câu hỏi trong bảng hỏi.

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1.

Những cơ sở lý luận

1.1.1. Ngân hàng thương mại cổ phần
1.1.1.1. Ngân hàng
Theo Wikipedia: “Ngân hàng là một tổ chức tài chính và trung gian tài chính
chấp nhận tiền gửi định kênh những tiền gửi đó vào các hoạt động cho vay
trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua các thị trường vốn. Ngân hàng là kết nối
giữa khách hàng có thâm hụt vốn và khách hàng có thặng dư vốn.”
1.1.1.2. Ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh tế chuyên thưc hiện các hoạt
động trong ngân hàng về các kĩnh vực cung cấp tiền tệ, dịch vụ tài chính
giữa khách hàng và ngân hàng và ngược lại. Các hoạt động trong ngân hàng


như huy động nguồn vốn, cho vay, chiết khấu, bảo lãnh, cung cấp các dịch
vụ tài chính và các hoạt động khác có liên quan.
Theo luật các tổ chức tín dụng: Ngân hàng thương mại là tổ chức tín dụng
được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh
khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận theo quy định của Luật Các tổ chức
tín dụng và các quy định khác của pháp luật. (Nghị định số 59/2009/NĐ-CP
của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của ngân hàng thương mại)
1.1.1.3. Ngân hàng thương mại cổ phần
Ngân hàng thương mại cổ phần (joint Stock Commercial bank) là ngân hàng
thương mại được thành lập dưới sự góp vốn của hai hay nhiều cá nhân hoặc
công ty theo cổ phần. Trong đó mỗi cá nhân hay công ty chỉ được sở hữu
một số cổ phần hạn định theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
1.1.2. Thẻ ATM

đáp ứng mong đợi của khách hàng, thỏa mãn nhu cầu của khách hàng. Do vậy,
chất lượng được xác định bởi khách hàng, như khách hàng mong muốn. Do
nhu cầu của khách hàng thì đa dạng, cho nên chất lượng cũng sẽ có nhiều cấp
độ tùy theo đối tượng khách hàng.
Chất lượng dịch vụ là do khách hàng quyết định. Như vậy, chất lượng là phạm
trù mạng tính chủ quan, tùy thuộc vào nhu cầu, mong đợi của khách hàng.
Do vậy, cùng một chất lượng dịch vụ nhưng các khách hàng khác nhau sẽ có
cảm nhận khác nhau, và ngay cả cùng một khách hàng cũng có cảm nhận khác
nhau ở các giai đoạn khác nhau.


Đối với ngành dịch vụ, chất lượng phụ thuộc nhiều vào nhân viên cung cấp
dịch vụ, do vậy khó đảm bảo tính ổn định. Đồng thời, chất lượng mà khách
hàng cảm nhận phụ thuộc nhiều vào yếu tố ngoại vi như môi trường, phương
tiện thiết bị, phục vụ, thái độ của nhân viên phục vụ.
1.1.3.3. Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng
Chất lượng dịch vụ là nhân tố tác động nhiều đến sự hài lòng của khách
hàng. Nếu nhà cung cấp dịch vụ đem đến cho khách hàng những sản
phẩm có chất lượng thỏa mãn nhu cầu của họ thì nhà mạng đó đã bước
đầu làm cho khách hàng hài lòng. Do đó, muốn nâng cao sự hài lòng
khách hàng, nhà cung cấp dịch vụ phải nâng cao chất lượng dịch vụ. Nói
cách khác, chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng có quan hệ
chặt chẽ với nhau, trong đó chất lượng dịch vụ là cái tạo ra trước, quyết
định đến sự hài lòng của khách hàng. Mối quan hệ nhân quả giữa hai yếu
tố này là vấn đề then chốt trong hầu hết các nghiên cứu về sự hài lòng
của khách hàng. Nếu chất lượng được cải thiện nhưng không dựa trên
nhu cầu của khách hàng thì sẽ không bao giờ khách hàng thoả mãn với
dịch vụ đó. Do đó, khi sử dụng dịch vụ, nếu khách hàng cảm nhận được
dịch vụ có chất lượng cao thì họ sẽ thoả mãn với dịch vụ đó. Ngược lại
nếu khách hàng cảm nhận dịch vụ có chất lượng thấp thì việc không hài

-Thông tin thị trường
-Hình ảnh
-Truyền miệng
-Nhu cầu khách hàng
-Kiến thức khách hàng

Kết quả/Chất lượng kỹ
thuật

Quá trình/Chất lượng chức
năng

Hình 3: Mô hình Perceived Service Quality (Gronroos, 2000)


1.3.

Mô hình nghiên cứu đề xuất

1.3.1. Mô hình Sự hài lòng tổng thể của sinh viên
Để đánh giá sự hài lòng của sinh viên trước tiên phải xác định các yếu tố ảnh
hưởng đến sự hài lòng này. Tôi xin đề xuất mô hình sau đây, là mô hình gần
gũi nhất với đề tài mà tôi đang nghiên cứu. Từ đây tôi sẽ bắt đầu xây dựng
mô hình của riêng mình.

Hình 4: Mô hình Sự hài lòng tổng thể của sinh viên
1.3.2. Giải thích các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên về chất
lượng dịch vụ thẻ ATM
1. Sự tin cậy (Reliability): Thể hiện khả năng thực hiện dịch vụ phù hợp và
đúng thời hạn ban đầu.


2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Trường Đại học Kinh tế - Đại học
Huế
Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế là một trong 8 trường đại học thành viên
thuộc Đại học Huế (tên giao dịch tiếng Anh: University of Economics – Hue
University) được thành lập theo Quyết định số 126/QĐ-TTg ngày 27/9/2002 của
Thủ tướng Chính Phủ trên cơ sở Khoa Kinh tế, Đại học Huế. Trường đã trải qua
nhiều giai đoạn chuyển đổi lịch sử và có khởi nguyên từ Khoa Kinh tế nông
nghiệp, Đại học Nông nghiệp II Hà Bắc từ năm 1969.
Những mốc lịch sử quan trọng:
- 1969-1983: Khoa Kinh tế nông nghiệp, Đại học Nông nghiệp II Hà Bắc.
- 1984-1995: Khoa Kinh tế, Đại học Nông nghiệp II Huế.
- 1995-2002: Khoa Kinh tế, Đại học Huế.
- 9/2002: Trường Đại học Kinh tế trực thuộc Đại học Huế.
Trong 50 năm xây dựng và phát triển, Trường Đại học Kinh tế không ngừng nâng
cao chất lượng về đào tạo, nghiên cứu khoa học và các dịch vụ khác nhằm hướng
tới mục tiêu trở thành trở thành một cơ sở đào tạo đa ngành, một trung tâm nghiên
cứu và chuyển giao khoa học công nghệ về lĩnh vực kinh tế và quản lý đạt chuẩn
quốc gia; một số ngành đào tạo trọng điểm đạt chuẩn quốc tế đáp ứng nhu cầu đào
tạo nguồn nhân lực chất lượng, trình độ cao phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của khu vực và cả nước, Trường Đại học Kinh tế luôn coi trọng vấn đề nâng
cao chất lượng toàn diện trên tất cả các mặt hoạt động. Vị thế và uy tín của Nhà
trường đang được nâng cao.
Các hoạt động của trường, đặc biệt là đào tạo và nghiên cứu khoa học, đã bước đầu
đạt được một số thành tựu cơ bản, tạo nền tảng để trường tiếp tục phát triển theo
chiều sâu.
Hoạt động đào tạo, Trường Đại học Kinh tế đang thực hiện đa dạng hóa các loại
hình đào tạo, mở rộng hình thức liên kết đào tạo với các địa phương trong cả nước
nhằm đáp ứng đòi hỏi nguồn nhân lực có chất lượng cao trong lĩnh vực quản lý
kinh tế và quản trị kinh doanh ở khu vực miền Trung, Tây Nguyên và cả nước. Đến
nay Trường Đại học Kinh tế đã được Bộ Giáo dục cho phép đào tạo ở bậc đại

lượng đào tạo, cải thiện cơ sở vật chất và nâng cao uy tín của Nhà trường.
Với những thành tích đạt được qua hơn 45 năm xây dựng và phát triển Trường
ĐHKT - đã được Nhà nước trao tặng Huân chương lao động hạng Ba năm 1997,
Huân chương Lao động hạng Hai năm 2009, Huân chương lao động hạng Nhất
năm 2019 và nhiều bằng khen, giấy khen, phần thưởng khác của Đảng, Nhà nước
và Đại học Huế.
2.1.2. Cơ cấu tổ chức của Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế


Hình 5: Cơ cấu tổ chức của Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế
2.2.

Các dịch vụ thẻ ATM tại Ngân hàng BIDV
Nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng thẻ ATM ngày càng lớn như hiện nay. BIDV
đã cho ra mắt nhiều loại thẻ ATM khác nhau với nhiều lợi ích và ưu đãi hấp


dẫn. Các loại thẻ ATM của ngân hàng BIDV bao gồm: thẻ ATM Harmony,
thẻ ATM Moving và thẻ ATM Etrans.
Thẻ ATM Harmony của BIDV – hòa hợp với chính bạn: Trong các loại thẻ
ATM của ngân hàng BIDV thì có lẽ thẻ Harmony là một trong những thẻ đặc
sắc và thông dụng nhất. Thẻ ATM Harmony được thiết kế theo quan niệm
âm dương ngũ hành với 5 màu sắc tượng trưng cho 5 mệnh Kim – Mộc –
Thủy – Hỏa – Thổ kết hợp hình ảnh phượng hoàng tạo nên một phong cách
đậm chất Á Đông.
Thẻ ATM Moving của BIDV – Sống cùng chuyển động: Thẻ Moving với
phong cách “Năng động, trẻ trung và hiện đại” là một loại thẻ phù hợp với
giới thẻ nhất trong các loại thẻ ATM của ngân hàng BIDV. Thẻ được thiết kế
với những vệt sáng cùng tông màu lạnh ấn tượng tượng trưng cho sự chuyển
động không ngừng của cuộc sống hiện đại.


Giấy đăng ký phát hành và sử dụng thẻ




Bản chụp Chứng minh thư nhân dân/Chứng minh quân nhân hoặc hộ chiếu
cá nhân còn hiệu lực của khách hàng.
2.3. Thiết kế nghiên cứu
Tiến trình nghiên cứu dự kiến sẽ được thực hiện theo kế hoạch như sau:
Bước 1: Xác định vấn đề nghiên cứu
Tìm hiểu đưa ra những vấn đề đang được quan tâm đến và cần thiết cho việc thực
hiện nghiên cứu, xác định được mục tiêu, đối tượng nghiên cứu.
Bước 2: Xác định thông tin cần thu thập
Xác định rõ những điều cần biết, thông tin này mang tính chất định tính hay định
lượng.
Bước 3: Nhận định nguồn thông tin
Xác định nguồn thông tin và trích lọc nguồn thông tin cần thiết cho quá trình
nghiên cứu.
Bước 4: Quyết định phương pháp nghiên cứu
Xác định mô hình nghiên cứu sự hài lòng về chất lượng dịch vụ, tiến hành lựa chọn
các phương pháp, thước đo phù hợp cho đối tượng nghiên cứu, đưa ra giả thuyết từ
các yếu tố tìm được.
Bước 5: Thu thập và xử lý thông tin
Thiết lập bảng câu hỏi, lấy cỡ mẫu theo thiết kế chọn mẫu phi xác suất với hình
thức chọn mẫu phán đoán tại Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế, điều tra,
phỏng vấn các đối tượng nghiên cứu thông qua bảng câu hỏi, phân loại, sắp xếp dữ
liệu.
Bước 6: Phân tích và diễn giải thông tin
Dùng Excel và SPSS để phân tích dữ liệu và đưa ra kết quả, rút ra những kết luận


CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP KỲ VỌNG NHẰM NÂNG CAO SỰ HÀI LÒNG
CỦA SINH VIÊN VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ THẺ ATM TẠI NGÂN
HÀNG BIDV CHI NHÁNH THỪA THIÊN HUẾ
Nghiên cứu đề tài “Đánh giá sự hài lòng của sinh viên Trường Đại học Kinh tế Huế
về chất lượng dịch vụ thẻ ATM tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt
Nam chi nhánh Thừa Thiên Huế” sẽ giúp tôi đưa ra một số giải pháp kỳ vọng sau


đây. Nếu sau khi nghiên cứu hoàn chỉnh rồi thì tôi không có ý kiến gì thêm, nhưng
nếu chưa hoàn chỉnh thì tôi hy vọng những giải pháp kỳ vọng này có thể giúp nâng
cao sự hài lòng của sinh viên về chất lượng dịch vụ thẻ ATM tại Ngân hàng BIDV
chi nhánh Thừa Thiên Huế.
3.1. Đối với ngân hàng
- Ngân hàng nên quan tâm hơn đến đối tượng khách hàng là sinh viên. Đưa ra
nhiều chính sách ưu đãi cho sinh viên. Mặc dù sinh viên không phải là đối tượng
khách hàng đem lại nhiều lợi nhuận cho ngân hàng, nhưng giúp tạo nguồn cho
tương lai. Khi sinh viên ra trường đi làm, có thu nhập thì mức độ sử dụng dịch vụ
thẻ ATM sẽ cao hơn, tạo nguồn thu cho ngân hàng. Không chú trọng sinh viên thì
sẽ dẫn đến làm mất đi một số lượng lớn khách hàng tiềm năng trong tương lai.
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Khi tuyển dụng nhân viên mới phải xây
dựng tiêu chí rõ ràng tương ứng với từng vị trí ứng tuyển, tổ chức huấn luyện bài
bản về thái độ với khách hàng, kỹ năng chuyên môn cần có. Nhân viên là bộ mặt
của ngân hàng, nhân viên phục vụ tốt, chuyên nghiệp trong cả tác phong và chuyên
môn giúp thu hút khách hàng tìm đến ngân hàng nhiều hơn.
- Nếu có thể cân đối được chi phí thì nên bỏ thu phí dịch vụ rút tiền, chuyển khoản,
…Đa số ngân hàng ở Việt Nam đều thi hành chính sách tận thu nên nếu ngân hàng
tạo được khác biệt sẽ dễ thu hút được đông đảo sinh viên nói riêng và khách hàng
nói chung sử dụng dịch vụ thẻ ATM của ngân hàng.
- Có chính sách cụ thể về tăng cường đầu tư cho cơ sở vật chất, hạ tầng ngân hàng.

- Đưa ra những nhận xét, góp ý chân thực về chất lượng dịch vụ thẻ ATM hiện nay,
giúp ngân hàng nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ ATM, từ đó giúp sinh viên có thể
hưởng chất lượng dịch vụ tốt hơn. Ngân hàng phải hiểu sinh viên muốn gì thì mới
có thể cố gắng cung cấp chất lượng dịch vụ tốt nhất có thể mà sinh viên cần.

TÀI LIỆU THAM KHẢO
Nguyễn Đình Chiến, 2019. Slide bài giảng học phần Phương pháp nghiên
cứu khoa học.
/>[Truy cập ngày 02/05/2019]
/>[Truy cập ngày 02/05/2019]
/>

[Truy cập ngày 03/05/2019]
/>[Truy cập ngày 04/05/2019]
/>[Truy cập ngày 22/05/2019]
/>[Truy cập ngày 22/05/2019]
/>[Truy cập ngày 24/05/2019]
/>[Truy cập ngày 24/05/2019]

BẢNG HỎI
MÃ PHIẾU: _ _ _

PHIẾU ĐÁNH GIÁ SỰ HÀI LÒNG CỦA SINH VIÊN VỀ CHẤT
LƯỢNG DỊCH VỤ THẺ ATM
Kính chào quý Anh/Chị!
Tôi là Nguyễn Trần Bảo Trân, hiện đang là sinh viên lớp K50A Kiểm Toán,
trường Đại học Kinh tế Huế. Tôi đang tiến hành nghiên cứu đề tài “Đánh giá
sự hài lòng của sinh viên trường Đại học Kinh tế Huế về chất lượng dịch vụ
thẻ ATM tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh
Thừa Thiên Huế”. Nhằm thu thập số liệu phục vụ cho đề tài nghiên cứu, tôi

6.Thanh toán tiền trọ, chi phí khác
7.Giao dịch khác (Xin ghi rõ) …………………………………….
Câu 4.Anh/Chị có thường xuyên thực hiện thanh toán qua thẻ ATM Ngân
hàng BIDV Huế hay không?
1.Có
2.Không
Câu 5.Anh/Chị thường thực hiện thanh toán qua thẻ ATM Ngân hàng BIDV
Huế trong những trường hợp nào? (Có thể chọn nhiều phương án cùng lúc)
1.Thanh toán mua hàng online


2.Thanh toán khi mua hàng tại các cửa hàng có tích hợp thanh toán
qua thẻ, siêu thị, trung tâm thương mại
3.Thanh toán học phí các khóa học online
4.Khác (ghi rõ)…………………………………………………
Câu 6.Mức độ sử dụng dịch vụ thẻ ATM Ngân hàng BIDV Huế của
Anh/Chị?
1.1 lần/tháng
2.2 lần/tháng

3.3 lần/tháng
4.Trên 3 lần/tháng
5.Khác (ghi rõ)…………………………………………..
Câu 7.Số tiền bình quân Anh/Chị thực hiện giao dịch qua thẻ ATM Ngân
hàng BIDV Huế?
1.Dưới 500.000 đồng/lần
2.Từ 500.000 đồng đến 1 triệu đồng/lần
3.Từ 1 triệu đồng đến 2 triệu đồng/lần
4.Từ 2 triệu đồng trở lên/lần
PHẦN II: THÔNG TIN CHÍNH


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status