Bộ giáo dục và đào tạo
Viện Khoa học giáo dục việt nam
Tài liệu
đổi mới đánh giá kết quả học
tập
môn địa lí
(tài liệu lu hành nội bộ)
Hà Nội- 2009
1
Lời nói đầu
Kiểm tra, đánh giá trong dạy học địa lí có vai trò hết sức quan trọng bởi thông
qua việc kiểm tra, đánh gía chúng ta có đợc thông tin về trình độ, khả năng, về kết
quả học tập của từng học sinh so với mục tiêu dạy học đã đợc xác định. Gần đây
mục tiêu dạy học địa lí đã có sự thay đổi theo hớng chú ý tới năng lực xử lí thông
tin, năng lực tự hoạt động của học sinh bên cạnh những yêu cầu về kiến thức địa lí
và thái độ, tình cảm học sinh cần đạt đợc khi các em kết thúc cấp học trung học
cơ sở, do đó cũng cần có sự thay đổi trong việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập
của các em. Yêu cầu khách quan, công bằng trong đánh giá cũng có tác động nhất
định trong việc tìm kiếm những cách thức kiểm tra, đánh giá mới.
Tài liệu này cung cấp một số hiểu biết về sự thay đổi trong kiểm tra, đánh giá
của môn địa lí ở cấp trung học cơ sở tơng ứng với sự thay đổi trong chơng trình
môn học, bao gồm cả những yêu cầu trong đổi mới đánh giá kết quả học tập của
học sinh. Tài liệu đồng thời nêu ra một số gợi ý về các loại câu hỏi bài tập gắn với
mục tiêu dạy học của từng bài trong sách giáo khoa địa lí, về cách ra đề kiểm tra
trong quá trình dạy học địa lí ở cấp trung học cơ sở
Căn cứ để biên soạn đề kiểm tra môn địa lí trớc hết là mục tiêu giáo dục của
bộ môn đợc cụ thể hóa cho từng lớp, từng chơng và tới từng bài. Dới đây sẽ trình bày
mục tiêu chung của môn địa lí ở cấp trung học cơ sở và mục tiêu cụ thể môn địa lí ở
từng lớp của cấp học này.
2
1 . Mục tiêu giáo dục môn địa lí
san bằng địa hình bề mặt gồ ghề của Trái Đất; địa hình núi cao gây nên sự khác biệt
về khí hậu, về cảnh quan theo độ cao và theo sờn đón gió hay khuất gió ...
HS cũng cần biết đến những thuật ngữ, khái niệm về các thành phần của hệ
thống kinh tế - xã hội gồm con ngời và những hoạt động, những tổ chức do con ngời
tạo ra trong các lĩnh vực sản xuất công nghiệp, xây dựng; sản xuất nông nghiệp, lâm,
ng nghiệp và lĩnh vực dịch vụ; biết về mối quan hệ tác động qua lại giữa các thành
phần kinh tế- xã hội, quan hệ giữa hệ thống kinh tế- xã hội với hệ thống tự nhiên. Cụ
thể hơn nữa HS cần có đợc những kiến thức về dân số, gia tăng dân số, về quần c; về
các ngành sản xuất trong các lĩnh vực kinh tế và các yếu tố tác động đến sự phát
triển, sự phân bố của chúng; về sức ép của dân số đến sự phát triển kinh tế- xã hội,
đến sự phát triển bền vững của môi trờng.
Hệ thống kiến thức đó cũng chính là công cụ giúp HS có thể tìm hiểu đặc điểm
tự nhiên, dân c, kinh tế- xã hội trong những lãnh thổ khác nhau trên Trái Đất, từ qui
mô toàn cầu, châu lục tới khu vực và quốc gia. Điều này mới thể hiện đợc bản chất
của khoa học địa lí, đó là nghiên cứu, tìm hiểu về sự phân bố của các hiện tợng, sự
vật địa lí trên toàn cầu.
Những kiến thức về các mối quan hệ tác động qua lại giữa các thành phần tự
nhiên, kinh tế- xã hội sẽ giúp cho việc giải thích những hiện tợng, sự vật địa lí, sự
xuất hiện, tồn tại và phát triển của chúng, đặc biệt là những hiện tợng, sự vật xảy ra
trên quê hơng, đất nớc.
Cũng không thể bỏ qua một số lợng tối thiểu các địa danh và số liệu đảm bảo
cho HS có thể trình bày những vấn đề đặc trng của địa lí.
(2) Kĩ năng
- Sử dụng tơng đối thành thạo các kĩ năng địa lí (trớc hết là kĩ năng quan
sát, nhận xét, phân tích các hiện tợng tự nhiên, kinh tế- xã hội, kĩ năng sử dụng bản
4
đồ, biểu đồ, lập sơ đồ đơn giản) để tìm hiểu địa lí địa phơng và tự bổ sung kiến
thức địa lí cho mình .
- Sử dụng kiến thức đã học để giải thích một số hiện tợng địa lí thờng xảy ra
trong môi trờng HS đang sống và vận dụng một số kiến thức, kĩ năng địa lí vào
giới.
- Niềm tin vào khoa học; có ý thức tìm hiểu cách giải thích khoa học về các
hiện tợng, sự vật địa lí.
- Tham gia tích cực vào các hoạt động sử dụng hợp lí, bảo vệ, cải tạo môi tr-
ờng, nâng cao chất lợng cuộc sống gia đình, cộng đồng; có tinh thần sẵn sàng tham
gia xây dựng, bảo vệ quê hơng, đất nớc.
b) Mục tiêu giáo dục môn địa lí ở từng lớp cấp Trung học cơ sở
Lớp 6: Trái Đất- môi trờng sống của con ngời
(1) Kiến thức:
- Trái Đất- hình dạng cầu của Trái Đất; cách thể hiện bề mặt Trái Đất
trên mặt phẳng- bản đồ, một số yếu tố của bản đồ: tỉ lệ, kí hiệu, phơng
hớng, kinh độ, vĩ độ, toạ độ địa lí. Trái Đất trong hệ mặt Trời, chuyển
động của Trái Đất và hệ quả
- Cấu tạo của Trái Đất, cấu tạo bên trong và lớp vỏ Trái Đất.
Các thành phần tự nhiên của Trái Đất
- Địa chất, địa hình: Nội, ngoại lực và tác động của chúng trong việc hình
thành địa hình bề mặt Trái Đất; núi lửa, động đất; các dạng địa hình;
khoáng sản.
- Khí hậu: Không khí, thành phần, các tầng và các khối khí; thời tiết, khí
hậu, các yếu tố khí hậu: nhiệt độ, khí áp, gió, hơi nớc, ma; các đới khí
hậu. Thuỷ văn: Sông, lu vực sông, nguồn cung cấp và chế độ nớc; hồ và
6
nguồn gốc một số loại hồ; biển và đại dơng, chuyển động của nớc biển
và đại dơng- dòng biển và ảnh hởng của chúng đến khí hậu.
- Đất,thực và động vật, những nhân tố ảnh hởng tới sự phân bố của
chúng.
(2) Kĩ năng:
- Sử dụng bản đồ để: nhận xét sự phân bố lục địa, đại dơng; sự chuyển dịch
của các lục địa; nhận biết các dạng địa hình, các dòng biển và sự phân bố của
+ Châu Mĩ:
* Bắc Mĩ: Tự nhiên phân hoá theo kinh tuyến; dân nhập c, phân bố dân c và đô
thị hoá. Kinh tế phát triển, ngành công nghệ cao. Hoa Kì và tổ chức thơng mại
Bắc Mĩ.
* Trung và Nam Mĩ: Nhiều kiểu môi trờng tự nhiên; dân c khá đông, gia tăng
nhanh, đô thị lớn, văn hoá độc đáo; Thuộc địa trong quá khứ và ảnh hởng của Hoa
kì hiện nay; Cải cách ruộng đất và những khó khăn; Khai thác khu vực Amadôn;
Khối kinh tế Nam Mĩ.
+ Châu Đại Dơng: Đặc điểm tự nhiên (Ôxtrâylia), ít dân, dân nhập c, đô thị hoá
cao; Phát triển chăn nuôi, công nghiệp khai khoáng và chế biến
+ Châu Nam Cực: Đặc điểm tự nhiên, thám hiểm và nghiên cứu châu Nam Cực.
+ Châu Âu: Tính chất bán đảo, chuyển tiếp cảnh quan đại dơng và lục địa; Dân số
già, đô thị hoá; Công nghiệp truyền thống chuyển sang công nghiệp hiện đại,
nông nghiệp ôn đới; Du lịch. Các đặc điểm nổi bật của các khu vực: Bắc Âu (địa
hình băng hà cổ, núi già bị bào mòn, đồng bằng xen kẽ nhiều hồ băng hà; Khai
thác tài nguyên thiên nhiên hợp lí); Tây và Trung Âu (Đồng bằng- nông nghiệp
thâm canh cao; Núi già- tập trung nhiều vùng công nghiệp quan trọng; Núi trẻ-
giao thông, du lịch); Nam Âu (khu vực không ổn định, mùa hè khô, nóng; nhiều
công trình kiến trúc cổ, phát triển công nghiệp du lịch); Đông Âu (đồng bằng
băng hà cổ rộng lớn, tính chất lục địa tăng từ tây sang đông; phát triển công
8
nghiệp nặng). Liên minh châu Âu (EU): Sự ra đời và phát triển, các mục tiêu và
việc mở rộng quan hệ với thế giới, EU- tổ chức thơng mại hàng đầu thế giới.
(2) Kĩ năng:
- Sử dụng bản đồ để xác định vị trí một số quốc gia, để giải thích và trình bày đặc
điểm một số yếu tố tự nhiên hoặc sự phân bố các môi trờng tự nhiên trên các châu
lục, để nhận xét một số trung tâm công nghiệp,
- Đọc và phân tích số liệu, biểu đồ kinh tế,
- Vẽ và phân tích biểu đồ khí hậu, biểu đồ cơ cấu kinh tế,
- Viết báo cáo ngắn về một lãnh thổ trên cơ sở t liệu đợc cung cấp.
II. Địa lí Việt Nam- Phần Địa lí tự nhiên
(1) Kiến thức:
- Địa lí tự nhiên: Vị trí địa lí, giới hạn, phạm vi lãnh thổ và giá trị của vị trí; Biển,
đảo và quần đảo; Quá trình hình thành lãnh thổ; Địa hình và khoáng sản đa dạng;
Khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm với sự phân hoá đa đạng do tác động của hoàn lu
khí quyển, của lãnh thổ kéo dài và địa hình đa dạng; Mạng lới sông ngòi dày đặc;
Đất và sinh vật ở đồng bằng, trung du, vùng núi, cao nguyên và vùng biển.
- Khái quát đặc điểm tự nhiên Việt Nam: Tính chất bán đảo, chủ yếu là đồi núi,
cảnh quan nhiệt đới ẩm gió mùa, phân hoá đa dạng. Đặc điểm miền tự nhiên:
Đông bắc và đồng bằng sông Hồng; Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ.
- Địa lí địa phơng: Tìm hiểu một địa điểm gần nơi trờng đóng.
(2) Kĩ năng:
- Sử dụng bản đồ chuyên ngành để nhận biết: các tỉnh, sự phân bố của các loại địa
hình, khoáng sản, đất và sinh vật,
- Phân tích các mối quan hệ địa hình- khí hậu, khí hậu- mạng lới sông ngòi; So
sánh đặc điểm tự nhiên các vùng miền,
10
- Đọc lát cắt tổng hợp,
- Điều tra, viết và trình bày báo cáo về một địa điểm ở địa phơng.
(3) Thái độ, tình cảm:
- Có tình yêu đối với môi trờng tự nhiên của quê hơng, đất nớc,
- Có ý thức tìm hiểu, giải thích các hiện tợng địa lí tự nhiên của quê hơng, đất n-
ớc,
- Tích cực tham gia vào các hoạt động bảo vệ, cải tạo môi trờng tự nhiên ở quê h-
ơng.
Lớp 9: Địa lí Việt Nam (tiếp)
(1) Kiến thức
Phần Địa lí dân c: Cộng đồng dân tộc thống nhất, các dân tộc cùng chung sức
xây dựng và bảo vệ đất nớc; dân số, gia tăng dân số và kết cấu dân số Việt nam;
Quần c và phân bố dân c Việt nam; Lao động việc làm và chất lợng cuộc sống.
- Có ý thức tìm hiểu, giải thích một cách khoa học các hiện tợng địa lí xảy ra ở
địa phơng,
- Tham gia tích cực vào các hoạt động bảo vệ môi trờng tự nhiên, văn hoá nhằm
nâng cao chất lợng cuộc sống trong cộng đồng, quê hơng, đất nớc.
2. Thực trạng công tác kiểm tra kết quả học tập môn Địa lí ở trờng trung
học cơ sở
- Trong môn địa lí hiện nay, việc kiểm tra vẫn thiên về những kiến thức đợc
HS ghi nhớ máy móc, đôi khi có một số câu hỏi suy luận. Nh vậy học sinh chủ yếu
chỉ cần tái hiện những kiến thức đợc tiếp nhận trên lớp là đạt yêu cầu và ghi lại đủ ý
là đạt điểm tối đa.
- Các kiến thức đợc kiểm tra đánh giá chủ yếu là kiến thức lý thuyết. Kĩ năng
địa lí ít đợc các giáo viên quan tâm nên số câu hỏi về kĩ năng thờng chỉ chiếm tỷ lệ
nhỏ trong cơ cấu đề kiểm tra, đề thi. Điều này thể hiện rõ qua việc các em không biết
12
hoặc còn lúng túng khi sử dụng bản đồ, kể cả những lợc đồ đơn giản trong SGK,
không phân biệt phơng hóng trong bản đồ cũng nh ngoài thực địa. Các đề kiểm tra,
đề thi thờng đơn điệu, phần lớn là các câu hỏi và đáp án theo kiểu trắc nghiệm tự
luận, ít áp dụng các phơng pháp trắc nghiệm khách quan, làm cho kết quả đánh giá
phụ thuộc nhiều vào tính chủ quan của ngời đánh giá.
- Các kiến thức kiểm tra, đánh giá đợc gói gọn trong chơng trình môn học của
một lớp, kể cả việc thi hết cấp. Vì vậy khó có thể đánh giá đợc mức độ hiểu và nắm
vững các kiến thức cần thiết, đã đợc học ở cấp THCS.
- Trong đánh giá mới chỉ tập trung vào việc giáo viên đánh giá học sinh, ít tạo
điều kiện cho học sinh tự đánh giá lẫn nhau. Việc đánh giá còn mạng nặng tính chủ
quan do cha có chuẩn chung quy định rõ mức độ cần đạt trong toàn quốc nên kết quả
đánh giá giữa các giáo viên, giữa các trờng và các tỉnh thờng là khác nhau.
Cách đánh giá nh hiện nay đã dẫn tới việc học vẹt, học tủ của học sinh. Kết
quả đánh giá chủ yếu chỉ nêu lên đợc mức độ ghi nhớ bài của học sinh, khó đánh giá
đợc trình độ t duy, khả năng phát triển trí tuệ cũng nh năng lực vận dụng tri thức, kĩ
năng địa lí của học sinh.