ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
TRẦN THỊ THAO
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA CÔNG TÁC GIAO,
CHO THUÊ ĐẤT CHO CÁC DOANH NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐẠI TỪ, TỈNH THÁI NGUYÊN
GIAI ĐOẠN 2013 - 2017
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Thái Nguyên - 2018
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
TRẦN THỊ THAO
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA CÔNG TÁC GIAO,
CHO THUÊ ĐẤT CHO CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA
BÀN HUYỆN ĐẠI TỪ, TỈNH THÁI NGUYÊN
GIAI ĐOẠN 2013 - 2017
Ngành: Quản lý đất đai
Mã ngành: 8.85.01.03
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Đỗ Thị Lan
thầy, cô cùng bạn bè, đồng nghiệp trong đơn vị đang công tác và một số đơn
vị liên quan khác.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến PGS.TS Đỗ Thị Lan và
các thầy cô trong khoa đã tạo điều kiện cho tôi chọn đề tài có tính thực
tiễn cao và hướng dẫn tận tình, đóng góp nhiều ý kiến quý báu trong quá
trình thực hiện luận văn.
Tôi xin cảm ơn Lãnh đạo Sở Tài Tài nguyên và môi trường, Cục Thuế
tỉnh Thái Nguyên; Lãnh đạo Phòng Tài nguyên và môi trường, Chi Cục Thuế
huyện, và các phòng chuyên môn thuộc UBND huyện Đại Từ, Lãnh đạo và
tập thể cơ quan Thanh tra huyện Đại Từ đã tạo mọi điều kiện về thời gian và
tài liệu, cũng như góp ý để tôi hoàn thành tốt luận văn.
Luận văn này là thành quả được đúc kết trong quá trình học tập tại
Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, là những kinh nghiệm đúc kết từ
thực tế trong quá trình công tác, làm việc của tôi. Trong quá trình thực
hiện Luận văn, mặc dù bản thân đã rất cố gắng nhưng không tránh khỏi
những thiếu sót. Vì vậy, rất mong nhận được sự góp ý bổ sung và chỉ
bảo từ các thầy, các cô để luận văn được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng
năm 2018
Học viên
Trần Thị Thao
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................. ii
MỤC LỤC ....................................................................................................... iii
iv
2.3.1. Thu thập số liệu thứ cấp ................................................................ 34
2.3.2. Thu thập số liệu sơ cấp về tình hình sử dụng đất của các tổ chức ..... 35
2.3.3. Đánh giá thực trạng sử dụng đất và phân tích đánh giá ................ 37
2.3.4. Phương pháp xử lý số liệu............................................................. 37
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ........................ 38
3.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Đại Từ,
tỉnh Thái Nguyên ảnh hưởng đến sử dụng đất ............................................ 38
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ......................................................................... 38
3.1.2. Khái quát tình hình kinh tế - xã hội huyện Đại Từ ....................... 41
3.1.3. Tình hình sử dụng đất trên địa bàn huyện Đại Từ ........................ 46
3.3. Đánh giá thực trạng sử dụng đất đã giao, cho thuê đối với các
doanh nghiệp trên địa bàn huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên...................... 50
3.3.1. Đánh giá thực trạng sử dụng đất đã giao, cho thuê đối với các
doanh nghiệp trên địa bàn huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.................. 50
3.3.2. Đánh giá thực trạng sử dụng đất đã giao, cho thuê đối với các
doanh nghiệp trên địa bàn huyện Đại Từ ................................................ 51
3.4. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất của các doanh nghiệp ......................... 64
3.4.1. Đánh giá sử dụng đất theo mục đích sử dụng ............................... 64
3.4.2. Hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường ........................................ 64
3.6. Định hướng giải pháp sử dụng đất có hiệu quả đối với đất đã giao
cho thuê đất cho các doanh nghiệp trên địa bàn huyện Đại Từ .................. 68
3.6.1. Giải pháp thể chế chính sách......................................................... 68
3.6.2. Giải pháp kinh tế - xã hội .............................................................. 68
3.6.3. Giải pháp kỹ thuật ......................................................................... 70
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................... 71
1. Kết luận ................................................................................................... 71
2. Kiến nghị ................................................................................................. 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 74
Bảng 3.13. Hiệu quả xã hội mà các doanh nghiệp đem lại ............................. 65
Bảng 3.14. Đánh giá hiệu quả môi trường ...................................................... 67
vi
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1. Cơ cấu các nhóm đất chính toàn quốc năm 2016 ........................... 22
Hình 1.2. Cơ cấu diện tích đất của các tổ chức phân theo vùng ..................... 27
Hình 3.1. Bản đồ địa giới hành chính huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên ........ 39
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai luôn là nguồn lực tự nhiên có vai trò quan trọng trong quá trình
phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia. Trong giai đoạn hiện nay, nước
ta đang trong quá trình đổi mới, thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hóa đất
nước, xây dựng và phát triển nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội
chủ nghĩa thì vai trò của đất đai và các quan hệ đất đai ngày càng được nhìn
nhận đầy đủ hơn, toàn diện hơn và khoa học hơn. Nhằm phát huy nguồn lực
đất đai, khai thác, bảo tồn và sử dụng có hiệu quả đất đai thì việc quản lý của
Nhà nước đối với đất đai là việc làm hết sức cần thiết. Là đại diện chủ sở hữu
toàn bộ đất đai trên phạm vi cả nước, Nhà nước có đầy đủ các quyền năng của
chủ sở hữu, đó là quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền định đoạt đất
đai. Tuy nhiên trên thực tế, Nhà nước không trực tiếp khai thác lợi ích trên
từng mảnh đất mà việc làm này thuộc về các chủ thể được Nhà nước giao
quyền sử dụng đất. Việc trao quyền sử dụng đất cho các đối tượng sử dụng
đất một mặt thể hiện ý chí của Nhà nước đối với chức năng nắm quyền lực
lấn chiếm đất đai, đất để hoang hóa không sử dụng, chậm triển khai dự án,
tình trạng “quy hoạch treo” chưa được ngăn chặn kịp thời, vẫn còn xảy ra. Do
vậy, để sử dụng đất hợp lý, hiệu quả và theo đúng quy định, cần phải đánh giá
đúng thực trạng sử dụng đất, nhằm cung cấp cơ sở cho sử dụng đất hợp lý với
các giải pháp, quan điểm sinh thái và phát triển bền vững.
Trước những vấn đề trên, dưới sự hướng dẫn trực tiếp của cô giáo
PGS.TS. Đỗ Thị Lan tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Đánh giá hiệu quả
của công tác giao, cho thuê đất cho các doanh nghiệp trên địa bàn huyện
Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2013 - 2017”.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1. Mục tiêu tổng quát
Đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng đất của các doanh nghiệp trên địa
bàn huyện Đại Từ qua các mặt: kinh tế, xã hội, môi trường. Từ đó, đề xuất
các giải pháp khắc phục nhằm tăng cường hiệu quả trong công tác giao đất,
cho thuê đất trong thời gian tiếp theo.
3
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá thực trạng sử dụng đất và diện tích đất đã giao cho các doanh
nghiệp trên địa bàn huyện Đại Từ; nghiên cứu đánh giá về công tác giao đất, cho
thuê đất đối với các doanh nghiệp trên địa bàn huyện Đại Từ.
- Nghiên cứu đánh giá các yếu tố ảnh hưởng làm hạn chế hiệu quả sử
dụng đất. Đánh giá hiệu quả giao đất đến Kinh tế, xã hội và môi trường.
- Thông qua kết quả nghiên cứu đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao
hiệu quả sử dụng đất của các doanh nghiệp, như: cải cách thủ tục hành
chính, cơ chế tài chính hóa trong quản lý đất đai của các tổ chức, xây
dựng kế hoạch cụ thể để chủ động điều hành trong quản lý đất đai (chủ
động giải phóng mặt bằng, thu hút đầu tư hay hạn chế đầu tư ở những khu
vực không khuyến khích …).
chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho
người sử dụng đất theo quy định của Luật này.” (Điều 4, Luật Đất đai) [14].
Từ nhận thức trên, Đảng và Nhà nước ta đã quan tâm thường xuyên
đến công tác quản lý đất đai. Trong mỗi giai đoạn cách mạng Đảng và Nhà
nước đã ban hành những đường lối, chủ trương, chính sách, pháp luật đất
đai cho phù hợp với tình hình thực tế, góp phần thực hiện thắng lợi các
nhiệm vụ của cách mạng đã đề ra.
5
Định hướng phát triển kinh tế - xã hội trong chiến lược phát triển kinh
tế giai đoạn 2011-2020 Đảng ta đã khẳng định: Hoàn chỉnh hệ thống pháp
luật, chính sách về đất đai bảo đảm hài hoà các lợi ích của Nhà nước, của
người sử dụng đất, của người giao lại quyền sử dụng đất và của nhà đầu tư,
tạo điều kiện thuận lợi để sử dụng có hiệu quả nguồn lực đất đai cho sự
phát triển; khắc phục tình trạng lãng phí và tham nhũng đất đai. Bảo đảm
quyền tự do kinh doanh và bình đẳng giữa các thành phần kinh tế. Tiếp tục
đổi mới mạnh mẽ và nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà
nước, nhất là các tập đoàn kinh tế và các tổng công ty. Sớm hoàn thiện thể
chế quản lý hoạt động của các tập đoàn, các tổng công ty nhà nước. Đẩy
mạnh cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước; xây dựng một số tập đoàn kinh
tế mạnh, đa sở hữu, trong đó sở hữu nhà nước giữ vai trò chi phối. Phân
định rõ quyền sở hữu của Nhà nước và quyền kinh doanh của doanh
nghiệp, hoàn thiện cơ chế quản lý vốn nhà nước trong các doanh nghiệp.
Tạo điều kiện thuận lợi để kinh tế tập thể phát triển đa dạng, mở rộng quy
mô; có cơ chế, chính sách hợp lý trợ giúp các tổ chức kinh tế hợp tác đào
tạo, bồi dưỡng cán bộ, mở rộng thị trường, ứng dụng công nghệ mới, tiếp
cận vốn. Hoàn chỉnh hệ thống pháp luật, chính sách về đất đai bảo đảm hài
hoà các lợi ích của Nhà nước, của người sử dụng đất, của người giao lại
quyền sử dụng đất và của nhà đầu tư, tạo điều kiện thuận lợi để sử dụng có
4. Không thực hiện đúng quy định của pháp luật khi thực hiện quyền của
người sử dụng đất.
5. Nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp vượt hạn mức đối với hộ
gia đình, cá nhân theo quy định của Luật này.
6. Sử dụng đất, thực hiện giao dịch về quyền sử dụng đất mà không đăng
ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
7. Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối
với Nhà nước.
8. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để làm trái quy định về quản lý đất đai.
7
9. Không cung cấp hoặc cung cấp thông tin về đất đai không chính xác
theo quy định của pháp luật.
10. Cản trở, gây khó khăn đối với việc thực hiện quyền của người sử
dụng đất theo quy định của pháp luật [14].
1.1.2. Cơ sở pháp lý của đề tài
Nghị quyết số 19-NQ/TW của Hội nghị lần thứ sáu Ban chấp hành
Trung ương Đảng khóa XI đã chỉ rõ: “Đất đai phải được phân bổ hợp lý, sử
dụng đúng mục đích, tiết kiệm và có hiệu quả cao…”,“Thu hẹp các đối tượng
được giao đất và mở rộng đối tượng được thuê đất”. Nghị quyết cũng nhấn
mạnh: “Quy định cụ thể điều kiện để nhà đầu tư được giao đất, cho thuê đất
thực hiện dự án phát triển kinh tế, xã hội; đồng thời có chế tài đồng bộ, cụ thể
để xử lý nghiêm, dứt điểm các trường hợp đã được Nhà nước giao đất, cho
thuê đất, nhưng sử dụng lãng phí, không đúng mục đích, đầu cơ đất, chậm
đưa đất vào sử dụng…”. Trên tinh thần của Nghị quyết, Luật Đất đai sửa đổi
năm 2013 đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa
XIII, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 29/11/2013 (có hiệu lực từ ngày
01/7/2014). Đây là cơ sở pháp lý quan trọng nhất để thể chế hóa quan điểm
của Nghị quyết [12].
- Nghị định 01/2017/NĐ-CP ngày 6/01/2017 của Chính phủ: sửa đổi, bổ
sung một số nghị đinh quy định chi tiết thi hành luật đất. Nghị định này sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5
năm 2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai, Nghị định
số 44/2014/NĐ-CPngày 15 tháng 5 năm 2014 quy định về giá đất và Nghị
định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 quy định về bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
- Chỉ thị số 31/2007/CT-TTg ngày 7/12/2007 của Thủ tướng Chính phủ
về kiểm kê quỹ đất của các tổ chức được nhà nước giao đất, cho thuê đất.
9
- Chỉ thị số 134/CT-TTg ngày 20/1/2010 của Thủ tướng Chính phủ về
việc tăng cường kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật đất đai của các tổ chức
được nhà nước giao đất cho thuê đất.
- Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06/12/2007 của Bộ Tài chính
Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của
Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Nghị
định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ sửa đổi,bổ sung một
số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP.
- Thông tư số 141/2007/TT-BTC ngày 30/11/2007 của Bộ Tài chính
Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005
của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày
14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.
- Thông tư 76/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 45 về thu tiền sử
dụng đất(Có hiệu lực từ 01/08/2014).
- Thông tư 77/2014/TT- BTC hướng dẫn Nghị định 46 về thu tiền thuê
đất, thuê mặt nước (Có hiệu lực từ 01/08/2014).
- Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và môi trường quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất,
nhà, công trình kiến trúc gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên
địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
- Quyết định số 43/2014/QĐ-UBND ngày 30/09/2014 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Thái Nguyên Quyết định về việc ban hành Quy định về trình tự, thủ
tục giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, trên địa bàn tỉnh
Thái Nguyên.
- Quyết định số 31/2014/QĐ-UBND ngày 22/8/2014 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Thái Nguyên quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà
nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
- Quyết định số 27/2015/QĐ-UBND ngày 21/09/2015 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Thái Nguyên quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng
phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
11
- Quyết định số 25/2015/QĐ-UBND ngày 29/09/2015 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Thái Nguyên quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng
phí tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản đối với khu vực khoáng sản
thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên.
- Quyết định số 13/2015/QĐ-UBND ngày 15/06/2015 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Thái Nguyên ban hành Quy định trình tự, thủ tục xác định giá đất và
thẩm định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
- Quyết định số 02/2015/QĐ-UBND ngày 19/01/2015 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Thái Nguyên Về việc ban hành Quy định thực hiện chuyển
quyền sử dụng đất đã được đầu tư hạ tầng cho người dân tự xây dựng nhà
ở đối với các dự án đầu tư khu dân cư, khu đô thị trong các đô thị trên địa
bàn tỉnh Thái Nguyên.
- Quyết định số 57/2015/QĐ-UBND ngày 22/12/2014 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Thái Nguyên Phê duyệt bảng giá đất giai đoạn 2015-2019 trên địa
bàn tỉnh Thái Nguyên.
quyền sử dụng đất”.
- Nguyên tắc về giao đất, cho thuê đất: Giao đất, cho thuê đất là một vấn
đề quan trọng trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai, không những đảm
bảo quyền lợi cho người được thuê đất, giao đất về mục đích phát triển kinh
tế, hạn chế chí phí kinh doanh mà còn đảm bảo đất đai được sử dụng hợp lý,
có hiệu quả và khoa học phát huy tối đa tiềm năng, nguồn lực về đất, góp
phần vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia.
1.3. Cơ sở thực tiễn
1.3.1. Khái quát chính sách đất đai của Trung Quốc
Tương tư như Việt Nam, đất đai là tài sản thuộc sở hữu của Nhà nước.
Trung Quốc không thừa nhận tư hữu đối với đất đai. Năm 1949, Đảng Cộng
sản Trung Quốc nắm toàn bộ quyền lực, phần lớn quyền sở hữu tài sản đối
với tài nguyên thiên nhiên và các phương tiện sản xuất trong hệ thống kinh tế
kế hoạch hóa tập trung xã hội chủ nghĩa đều bị quốc hữu hóa. Tuy nhiên công
cuộc Quốc hữu hóa toàn bộ đất đô thị của nước này chỉ chính thức hoàn tất
13
sau khi Hiến pháp năm 1982 ra đời. Đất đô thị thuộc hữu của nhà nước, đất
nông thôn thuộc sở hữu của tập thể. Hệ thống kinh tế kế hoạch hóa tập trung
đã thực hiện phân phối đất đai theo các kênh hành chính mà theo đó người sử
dụng đất không bị buộc phải trả bất cứ khoản tiền nào cho việc swrdungj đất
của mình. Tuy nhiên họ cũng không được phép chuyển nhượng phấn đất mà
mình được sử dụng. Đất đai lúc bấy giờ được coi là tài sản mang tính phúc lợi
xã hội được phân phối miễn phí. [3]
Theo Hiến pháp 1982 Trung Quốc, tại khoản 4 điều 10, Không tổ chức,
cá nhân nào được phép chiếm đoạt, mua bán, cho thuê hay chuyển nhượng đất
đai dưới bất kỳ hình thức nào. Như vậy, không khác gì thời kì kinh tế tập
trung của Việt Nam, ở Trung Quốc thời kì đó không hề tồn tại cơ chế thị
trường nào cho người sử dụng đất để học có thể trao đỏi đất đai như một loại
dụng đất; và từ sự cứng nhắc chuyển sang cơ động, hệ thống sử dụng đất của
Trung Quốc đã đạt được cực điểm đầu tiên của mình.
Hội đồng Nhà nước đã ban hành Thông tư về việc tăng cường quản lý
nhà nước đối với đất đai, trong đó đặt ra những yêu cầu về việc tập trung quản
lý chặt chẽ toàn bộ nguồn cung đất đai cho xây dựng, thực hiện nghiêm hệ
thống sử dụng đất thuộc sở hữu nhà nước có trả tiền, khuyến khích đấu giá đất
công khai, tăng cường quản lý việc chuyển quyền sử dụng đất, tăng cường
quản lý đất đai dưới góc độ là quản lý tài sản. Một hệ thống các biện pháp
mới trong quản lý tài sản đất đai đã hình thành với quan điểm tăng cường
quản lý tài sản đất đai trong lĩnh vực tài nguyên. [3]
1.2.1.2. Khái quát chính sách đất đai của Pháp
Pháp là quốc gia phát triển, tuy thể chế chính trị khác nhau, nhưng ảnh hưởng của phương pháp tổ chức quản lý trong lĩnh vực đất đai của Pháp
còn khá rõ đối với nước ta. Vấn đề này có thể lý giải vì Nhà nước Việt Nam
hiện đang khai thác khá hiệu quả những tài liệu quản lý đất đai do chế độ thực
dân để lại, đồng thời ảnh hưởng của hệ thống quản lý đất đai thực dân còn khá
15
rõ nét trong ý thức của một bộ phận công dân Việt Nam hiện nay. Quản lý đất
đai của Pháp có một số đặc trưng là:
Về chế độ sở hữu trong quan hệ đất đai, Luật pháp quy định quyền sở
hữu tài sản là bất khả xâm phạm và thiêng liêng, không ai có quyền buộc
người khác phải nhường quyền sở hữu của mình. Ở Pháp hiện còn tồn tại
song hành hai hình thức sở hữu cơ bản: sở hữu tư nhân về đất đai và sở hữu
nhà nước đối với đất đai và công trình xây dựng công cộng. Tài sản công
cộng bao gồm cả đất đai công cộng có đặc điểm là không được mua và bán.
Trong trường hợp cần sử dụng đất cho các mục đích công cộng, Nhà nước có
quyền yêu cầu chủ sở hữu đất đai tư nhân nhường quyền sở hữu thông qua
chính sách bồi thường thiệt hại một cách công bằng.
Về công tác quy hoạch đô thị, do đa số đất đai thuộc sở hữu tư nhân, vì
Đất đai của Mỹ quy định công nhận và khuyến khích quyền sở hữu tư nhân về
đất đai, các quyền này được pháp luật bảo hộ rất chặt chẽ như là một quyền cơ
bản của công dân. Cho đến nay có thể thấy các quy định này đang phát huy rất
có hiệu quả trong việc phát triển kinh tế đất nước, vì nó phát huy được hiệu quả
đầu tư để nâng cao giá trị của đất đai và làm tăng đáng kể hiệu quả sử dụng đất
trong phạm vi toàn xã hội.
Tuy công nhận quyền sở hữu tư nhân, nhưng Luật Đất đai của Mỹ vẫn
khẳng định vai trò ngày càng lớn và có vị trí quyết định của nhà nước trong
quản lý đất đai. Các quyền định đoạt của Nhà nước bao gồm: Quyền quyết
định về quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất, quyền quy định về quy hoạch
kiến trúc đô thị và công trình xây dựng; quyền quy định về mục đích sử dụng
đất; quyền xử lý các tranh chấp về quyền sử dụng đất và quyền ban hành các
quy định về tài chính đất (thu thuế kinh doanh bất động sản; quy định mức giá
thuê đất hoặc thuê bất động sản…). Quyền thu hồi đất thuộc sở hữu tư nhân
để phục vụ các lợi ích công cộng trên cơ sở đền bù công bằng cho người bị
thu hồi… bản chất quyền sở hữu tư nhân về đất đai ở Mỹ tương đương với
quyền bất động sản ở Việt Nam.
17
* Như vậy có thể nói, hầu hết các quốc gia trên thế giới (dù quy định chế độ
sở hữu đối với đất đai khác nhau), đều có xu hướng ngày càng tăng cường vai
trò quản lý của Nhà nước đối với đất đai. Xu thế này phù hợp với sự phát triển
ngày càng đa dạng của các quan hệ kinh tế, chính trị theo xu hướng toàn cầu hóa
hiện nay. Mục tiêu của mỗi quốc gia là nhằm quản lý chặt chẽ, hiệu quả tài
nguyên trong nước, tăng cường khả năng cạnh tranh, để phục vụ cao nhất cho
quyền lợi của quốc gia, đồng thời có những quy định phù hợp với xu thế mở cửa,
phát triển, tạo điều kiện để phát triển hợp tác đầu tư giữa các quốc gia thông qua
các chế định pháp luật thông thường, cởi mở nhưng vẫn giữ được ổn định về an
ninh kinh tế và an ninh quốc gia.[4]