ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
KHOA HÓA
DƯƠNG THỊ THANH THẢO
Tên đề tài:
SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH
CỰC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC THEO NHÓM PHẦN
CÁC HỢP CHẤT HỮU CƠ CÓ NHÓM CHỨC TRONG
CHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC LỚP 11 THPT
Khóa luận tốt nghiệp cử nhân sư phạm
Đà Nẵng – 2018
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
KHOA HÓA
Tên đề tài:
SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH
CỰC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC THEO NHÓM PHẦN
CÁC HỢP CHẤT HỮU CƠ CÓ NHÓM CHỨC TRONG
CHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC LỚP 11 THPT
Khóa luận tốt nghiệp cử nhân sư phạm
Sinh viên thực hiện : Dương Thị Thanh Thảo
Lớp
: 14SHH
rộng
KT.
153 HS trường THPT Thanh Khê - Đà Nẵng và Thái Phiên - Quảng
Nam.
3.
Nội dung nghiên cứu
-
-
Máy tính, phần mềm tin học chuyên ngành.
Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài.
Lựa chọn, sưu tầm, tìm tòi những biện pháp nâng cao chất lượng bài lên lớp
khi sử dụng các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực theo nhóm để dạy phần
hợp chất hữu cơ có chức chương trình hóa học lớp 11.
-
Thực nghiệm sư phạm.
4.
Giáo viên hướng dẫn: ThS. Phan Văn An.
5.
Ngày giao đề tài: Ngày 01/10/2017
trong 4 năm học qua để em có thể hoàn thành tốt khóa luận.
Em xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới thầy Thạc sĩ Phan Văn An – thầy giáo
trực tiếp hướng dẫn, đã nhiệt tình dẫn dắt, tận tâm chỉ bảo em trong suốt quá trình
làm đề tài.
Xin chân thành cảm ơn thầy cô và các em học sinh trường THPT Thái Phiên
Thăng Bình – Quảng Nam và trường THPT Thanh Khê – Đà Nẵng đã giúp đỡ em
trong quá trình thực nghiệm sư phạm.
Em xin cảm ơn gia đình và bạn bè đã luôn bên cạnh động viên, giúp đỡ, tạo
mọi điều kiện tốt nhất để em có thể hoàn thành khóa luận này.
Trong quá trình nghiên cứu không thể tránh khỏi những sai sót, rất mong
nhận được sự đóng góp của các thầy cô và các bạn để đề tài nghiên cứu được hoàn
thiện hơn.
Đà Nẵng, ngày 14 tháng 04 năm 2018
Sinh viên
Dương Thị Thanh Thảo
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU....................................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài.................................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu.............................................................................................. 2
3. Nhiệm vụ nghiên cứu............................................................................................. 2
4. Đối tượng, khách thể nghiên cứu............................................................................ 2
5. Phương pháp nghiên cứu........................................................................................ 2
6. Giả thuyết khoa học................................................................................................ 3
7. Cái mới của đề tài................................................................................................... 3
NỘI DUNG................................................................................................................... 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN....................................................... 4
2.2.1. Định hướng chung....................................................................................... 34
2.2.2. Qui trình xây dựng bài học.......................................................................... 35
2.3. MỘT SỐ CHỦ ĐỀ CHƯƠNG ANCOL – PHENOL......................................... 39
CHỦ ĐỀ 1- ANCOL (02 tiết)................................................................................ 39
2.4. MỘT SỐ CHỦ ĐỀ CHƯƠNG ANĐEHIT – AXIT CACBOXYLIC................57
CHỦ ĐỀ 2 – AXIT CACBOXYLIC (02 tiết)....................................................... 57
CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM................................................................. 74
3.1. Mục đích thực nghiệm....................................................................................... 74
3.2. Đối tượng thực nghiệm...................................................................................... 74
3.3. Tiến hành thực nghiệm...................................................................................... 74
3.3.1. Chuẩn bị cho TNSP..................................................................................... 74
3.3.2. Tổ chức thực hiện........................................................................................ 74
3.3.3. Kiểm tra, đánh giá kết quả........................................................................... 75
3.3.4. Xử lí kết quả thực nghiệm........................................................................... 75
3.4. Kết quả thực nghiệm.......................................................................................... 76
3.4.1. Kết quả các bài kiểm tra thực nghiệm......................................................... 76
3.4.2. Kết quả thăm dò ý kiến giáo viên của các lớp tiến hành thực nghiệm.........81
3.4.3. Kết quả thăm dò ý kiến HS của các lớp tiến hành thực nghiệm..................82
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...................................................................................... 85
1. Kết luận................................................................................................................ 85
2. Kiến nghị.............................................................................................................. 86
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................................... 87
PHỤ LỤC
NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÍ HIỆU TRONG KHÓA LUẬN
Giáo viên
BĐKN
: bảng đồ kĩ năng
CNTT
: công nghệ thông tin
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Danh sách các lớp thực nghiệm và đối chứng........................................ 75
Bảng 3.2: Kết quả kiểm tra hai lớp 11/6 và 11/4 trường THPT Thanh Khê............76
Bảng 3.3: Kết quả kiểm tra hai lớp 11/6 và 11/1 trường THPT Thái Phiên............77
Bảng 3.4: Kết quả kiểm tra hai lớp 11/6 và 11/4 trường THPT Thanh Khê............79
Bảng 3.5: Kết quả kiểm tra hai lớp 11/6 và 11/1 trường THPT Thái Phiên............80
Bảng 3.6: Kết quả thăm dò ý kiến học sinh câu 1................................................... 82
Bảng 3.7: Kết quả thăm dò ý kiến học sinh câu 2................................................... 83
Bảng 3.8: Kết quả thăm dò ý kiến học sinh câu 3................................................... 83
Bảng 3.9: Kết quả thăm dò ý kiến học sinh câu 4................................................... 84
DANH MỤC ĐỒ THỊ
Hình 3.1. Biểu đồ thống kê chất lượng ở 2 lớp 11/6 và 11/4 trường THPT Thanh
Khê – Đà Nẵng........................................................................................................ 77
Hình 3.2. Biểu đồ thống kê chất lượng ở 2 lớp 11/6 và 11/1 trường THPT Thái
Phiên – Quảng Nam................................................................................................ 78
Hình 3.3. Biểu đồ thống kê chất lượng ở 2 lớp 11/6 và 11/4 trường THPT Thanh
Khê – Đà Nẵng........................................................................................................ 80
Hình 3.4. Biểu đồ thống kê chất lượng ở 2 lớp 11/6 và 11/1 trường THPT Thái
1
Chính vì những lí do trên, chúng tôi đã chọn đề tài: “Sử dụng phương pháp
và kỹ thuật dạy học tích cực tổ chức hoạt động học theo nhóm phần các hợp
chất hữu cơ có nhóm chức trong chương trình hóa học lớp 11 THPT”.
2.
Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực tổ chức
hoạt động theo nhóm nhằm nâng cao hiệu quả dạy học phần các hợp chất hữu cơ có
nhóm chức chương trình Hóa học lớp 11 ở trường THPT đáp ứng yêu cầu đổi mới
giáo dục và nâng cao chất lượng học tập của học sinh.
3.
-
Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu lý luận về dạy học theo định hướng phát triển năng lực; đổi
mới nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức dạy học và kiểm tra đánh giá; xây
dựng bài học và tổ chức hoạt động học theo nhóm và hướng dẫn HS tự học.
- Tìm hiểu về những yêu cầu cơ bản và nhiệm vụ của phần hợp chất hữu cơ
có nhóm chức trong chương trình hóa học lớp 11 THPT.
- Xây dựng một số bài giảng môn Hóa học lớp 11 sử dụng phương pháp và
kỹ thuật hoạt động nhóm nhằm phát triển năng lực của HS theo chủ đề.
tài.
4.
-
sát, phỏng vấn…qua các chuyên gia
Thực nghiệm sư phạm: Xử lí kết quả thực nghiệm sư phạm bằng
phương
pháp thống kê toán học.
6. Giả thuyết khoa học
Nếu dạy học Hóa học theo những phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực
tổ chức hoạt động theo nhóm sẽ nâng cao chất lượng dạy và học ở trường THPT.
7.
Cái mới của đề tài
tình
Hệ thống hóa lý thuyết về đổi mới dạy học và kiểm tra đánh giá, quy
dạy học, các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực theo nhóm.
-
Thiết kế các loại giáo án sử dụng phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực
theo nhóm phục vụ cho hoạt động dạy học Hóa học hữu cơ phần hợp chất hữu cơ có
nhóm chức lớp 11 ở trường THPT.
-
Thiết kế các bài kiểm tra, đánh giá chất lượng học tập của học sinh theo các
mức độ nhận biết.
3
học của các môn học, mà đặc biệt chú trọng đến việc rèn luyện những kĩ năng vận
dụng tri thức vào thực tiễn cuộc sống để hình thành và phát triển những năng lực cơ
bản của người lao động.
+
Giáo dục định hướng năng lực không quy định những nội dung dạy học chi
tiết, mà quy định những kết quả đầu ra mong muốn của quá trình giáo dục, trên cơ
sở đó đưa ra những hướng dẫn chung về việc lựa chọn nội dung, phương pháp, hình
thức tổ chức quá trình dạy học và đánh giá kết quả dạy học.
4
+
Giáo dục định hướng năng lực, mục tiêu học, tức là kết quả học tập mong
muốn được mô tả thông qua hệ thống năng lực người học đạt được. Những kết quả
này có thể mô tả chi tiết được, có thể quan sát được, và có thể định lượng được.
+
Nội dung tri thức trong giáo dục định hướng năng lực là các tri thức được
trang bị ở các môn học đều nhằm vào phát triển những năng lực chung của người
học và những năng lực chuyên biệt của từng môn học. Kết quả này của người học
sẽ đáp ứng được nhu cầu thực tiễn của nền kinh tế xã hội và thực tiễn cuộc sống.
1.1.2. Khái niệm năng lực
Năng lực là khả năng huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc
Ô ở tâm là năng lực (định hướng theo chức năng).
Ô ở giữa được bao quanh các ô nhỏ là thành tố của năng lực: kiến thức, các
khả năng nhận thức, các khả năng thực hành/năng khiếu, thái độ, xúc cảm, giá trị và
đạo đức, động cơ.
- Vòng tròn ngoài là bối cảnh (điều kiện/hoàn cảnh có ý nghĩa).
1.1.4. Quá trình hình thành năng lực
Quá trình hình thành năng lực có thể mô hình hóa bằng một số sơ đồ bậc
thang, gồm các bước tăng tiến hình thành năng lực như sau:
6
1.
Tiếp nhận thông tin.
2.
Xử lí thông tin (thể hiện hiểu biết/kiến thức).
3.
Áp dụng, vận dụng kiến thức (thể hiện khả năng).
4.
Thái độ và hành động.
cần kết hợp nhiều năng lực mới tạo ra sự chuyên nghiệp, kết hợp với học hỏi kinh
nghiệm mới có thể hình thành năng lực nghề nghiệp.
1.1.5. Năng lực của học sinh
-
Năng lực học sinh là khả năng làm chủ những hệ thống kiến thức, kĩ năng,
thái độ,... phù hợp với lứa tuổi và vận hành (kết nối) chúng một cách hợp lí vào thực
hiện thành công nhiệm vụ học tập, giải quyết hiệu quả những vấn đề đặt ra cho
chính các em trong cuộc sống.
+
Có ba dấu hiệu quan trọng cần lưu ý về năng lực của học sinh:
Năng lực không chỉ là khả năng tái hiện tri thức, thông hiểu tri thức, khả
năng học được,... mà quan trọng là khả năng hành động, ứng dụng, vận dụng tri
thức, kĩ năng học được để giải quyết những vấn đề của cuộc sống đang đặt ra với
các em.
+
Năng lực không chỉ là vốn kiến thức, kĩ năng, thái độ sống phù hợp với lứa
tuổi mà là sự kết hợp hài hòa của cả ba yếu tố này, thể hiện ở khả năng hành động
hiệu quả, muốn hành động và sẵn sàng hành động đạt mục đích đề ra (gồm động cơ,
ý
chí, sự tự tin và trách nhiệm xã hội,...).
+
Năng lực thẩm mĩ.
+
Năng lực ngôn ngữ và giao tiếp.
+
Năng lực tìm hiểu tự nhiên và xã hội.
+
Năng lực hợp tác.
+
Năng lực tin học.
+
Năng lực công nghệ.
+
Năng lực tính toán.
Đây là cơ sở ban đầu cho hoạt động phát triển chương trình nhà trường, trong
đó có việc xây dựng và tổ chức dạy học các chủ đề tích hợp, giúp người học hình
thành năng lực cần thiết ở đầu ra.
1.1.7. Phát triển chương trình dạy học theo hướng phát triển năng lực học sinh
áp đặt, được khuyến khích phát biểu, bày tỏ quan điểm cá nhân, được tôn trọng,...)
tạo được sự hứng thú, tự tin.
-
Nhấn mạnh vào hoạt động tìm hiểu, khám phá, trải nghiệm và đặc biệt vận
dụng kiến thức vào giải quyết các tình huống gắn với cuộc sống thực tế.
Nhấn mạnh vào hoạt động tự học qua khai thác, tìm hiểu, xử lí thông
tin,...
-
Chú trọng phát triển các tư duy bậc cao: Năng lực giải quyết vấn đề, tư duy
phản biện, năng lực sáng tạo,...
-
Vai trò chính của giáo viên là thay đổi người học như sẵn sàng tiếp thu các
khái niệm mới, tích cực thể hiện, tích cực tương tác, trải nghiệm, nghĩ về cách suy
nghĩ,..., tăng cường hứng thú, sự tự tin, kích thích tư duy sáng tạo của người học.
bản
Kết thúc bài học, học sinh thấy mình thay đổi và biết cách thay đổi
thân.
2.
Tính nhất quán của chương trình dạy học theo định hướng phát triển
năng lực [3]