Phân lập và tuyển chọn vi khuẩn lactic có khả năng kháng vi sinh vật gây bội nhiễm mụn trứng cá do sử dụng sản phẩm chứa corticoid - Pdf 57

TÓM LƯỢC
Việc sử dụng sản phẩm bôi da có chứa corticoid đã mang lại nhiều tác
dụng phụ như: teo da, mụn trứng cá tái diễn nhiều lần, gia tăng bội nhiễm bởi
nhiều vi sinh vật. Đề tài thực hiện với mục tiêu tìm kiếm những dòng vi khuẩn
lactic (LAB) có khả ức chế vi khuẩn tham gia sinh mụn và vi sinh vật bội

nhiễm ở mụn trứng cá sử dụng sản phẩm bôi chứa corticoid, định hướng đưa
ra phương pháp chăm sóc da mụn trứng cá theo hướng cạnh tranh sinh học.
Qua khảo sát trên 148 bệnh nhân mụn trứng cá tình nguyện cho thấy tỷ lệ
mụn trứng cá sử dụng sản phẩm bôi chứa corticoid chiếm 53,4%. Trong đó, nữ
chiếm tỷ lệ cao hơn nam (nữ: 58,8%; nam: 43,1%). Dạng lâm sàng phổ biến ở
nhóm sử dụng sản phẩm bôi chứa corticoid là mụn trứng cá đỏ chiếm 44,3%.
Tỷ lệ nhiễm P. acnes trên mụn trứng cá sử dụng sản phẩm bôi chứa corticoid
là 56,8%, S. epidermidis là 89,9%, S. aureus là 60,8%, nhiễm ký sinh trùng
Demodex là 8,9% và tỷ lệ nhóm vi khuẩn đồng nhiễm gồm P. acnes, S.
epidermidis, S. aureus là 45,6%. Các dòng vi khuẩn phân lập từ mụn trứng cá
sử dụng sản phẩm bôi chứa corticoid đều kháng với các kháng sinh dùng
trong điều trị mụn gồm: erythromycin, clindamycin, doxycyclin, tetracyclin,
oxacillin và Trimethoprim/sulfamethoxazol với mức kháng từ 55,6% đến
95,4%.
Bằng phương pháp khuếch tán trên giếng thạch có cải tiến và chủng vào
dịch nuôi vi khuẩn sinh mụn và vi khuẩn bội nhiễm ở mụn trứng cá sử dụng sản
phẩm bôi chứa corticoid gồm P. acnes, S. epidermidis, S. aureus để đánh giá khả
năng kháng khuẩn của LAB. Kết quả đã chọn được dòng L. plantarum 05SL3
có nguồn gốc từ da người không bị mụn trứng cá, có khả năng ức chế
vi khuẩn chỉ thị với khoảng vô khuẩn đối với P. acnes là 18 mm, S.
epidermidis và S. aureus là 8 mm. Khả năng làm giảm mật số P. acnes 46Pa
sau 30 giờ là 60,2%, S. epidermidis 09Se là 47,3% và S. aureus 10Sa là 48,6%
so với đối chứng. Qua kiểm tra đặc tính sinh học, vi khuẩn L. plantarum
05SL3 thuộc nhóm vi khuẩn Gram dương, tế bào hình que có kích thước
2,26x0,61 µm, sắp xếp đơn hoặc chuỗi ngắn, oxidase và catalase âm tính, có


ABSTRACT
The using topical corticosteroid on the skin has shown many side effects
such as atrophy, recurring acne, infecting of many microorganisms. The
objectives of this research were to isolate and select lactic acid bacteria (LAB)
with the capacity of inhibiting the growth of infectting acne microorganisms,
as well as to develop skin-care method by bio-competitive.
The survey of 148 voluntary acne patients showed 53.4% of using topical
corticosteroid. Of which, the females ratio were 58.8% and males ratio were
43.1%. The regular clinical of using topical corticosteroid was acne vulgaris
(44.3%). The infection ratio of P. acnes was 56.8%, S. epidermidis was 89.9%,
S. aureus was 60.8% and Demodex was 8.9%. The regular of bacterial
infections are P. acnes, S. epidermidis, S. aureus with ratio was 45.6%. The
three kinds of acne-causing bacteria including P. acnes, S. epidermis, S.
aureus were highly resistant to erythromycin (Er), doxycycline (Dx)
andtrimethoprim / sulfamethoxazole (Bt) with resistance rate to73% from
95.4%
By using the diffusion method testing on agar plates and the inoculation
of LAB strain was tested on acne-causing bacteria grown in trypticase and
heart extract broth medium at 30h incubation time. The results selected L.
plantarum 05SL3 from human skin without acne. The L. plantarum 05SL3
was capable of inhibiting with clear-area distances from 18mm, 8mm, 8mm
depending on kind of acne-causing bacteria tested. After 30h of incubation, the
population of S. aureus was reduced to 48.6%, S. epidermidis was reduced
47.3% , and P. acens was reduced 60.2% in comparison to the control. The L.
plantarum 05SL3 had rod-shaped, 2.26 mx0.61 m, single or short chain,
o

Gram-positive; oxidase and catalase negative, growing at 50 C, using glucose,
lactose, or saccharose for growth, producing lactic acid of 14.23 g / L with

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân dưới sự chỉ dẫn
của Thầy hướng dẫn. Các số liệu, kết quả trình bày trong luận án là trung thực
và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình luận án nào trước đây.

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

TÁC GIẢ LUẬN ÁN

PGS.TS. NGUYỄN VĂN BÁ

DƯƠNG THỊ BÍCH

v


LỜI CẢM ƠN
Xin chân thành cảm ơn Quý Thầy hướng dẫn đã tận tình giúp đỡ và
hướng dẫn tôi thực hiện luận án này.
Xin chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô của Viện Nghiên cứu và Phát
triển Công nghệ sinh học, Trường Đại Học Cần Thơ và các anh chị cán bộ y
tế của Bệnh viện Da Liễu Cần Thơ đã giúp đỡ trong quá trình làm các thí
nghiệm cho luận án.
Xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo và anh, chị đồng nghiệp của Trường
Đại học Tây Đô đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi tiến hành luận án.

vi


MỤC LỤC

1.6.3.2. Kỹ thuật giải trình tự gen 16S-rRNA............................................................ 30
CHƯƠNG 2. PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..................32
2.1. Phương tiện nghiên cứu.............................................................................................. 32
2.2. Vật liệu............................................................................................................................. 32
2.3. Môi trường phân lập, nuôi cấy vi sinh vật và hóa chất....................................... 32
2.4. Địa điểm.......................................................................................................................... 33
2.5. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................................... 33
2.5.1. Khảo sát tần suất xuất hiện của P. acnes, S. aureus, S. epidermidis,
Demodex trên da mụn trứng cá sử dụng sản phẩm bôi chứa corticoid...............34

vii


2.5.2. Khảo sát sự đề kháng kháng sinh của nhóm vi khuẩn bội nhiễm phổ biến
ở mụn trứng cá sử dụng sản phẩm bôi chứa corticoid và tuyển chọn vi khuẩn
làm chỉ thị............................................................................................................................ 42
2.5.3. Phân lập và tuyển chọn những dòng LAB có khả năng ức chế vi khuẩn
chỉ thị.................................................................................................................................... 45
2.5.4. Khảo sát một số đặc tính sinh học ứng dụng trong chăm sóc da của dòng
LAB đã chọn...................................................................................................................... 48
2.5.5. Lên men gel Nha đam làm chế phẩm chăm sóc da................................... 52
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN...................................................................... 60
3.1. Khảo sát tần suất xuất hiện của P. acnes, S.aureus, S. epidermidis, Demodex
trên da mụn trứng cá sử dụng sản phẩm bôi chứa corticoid...................................... 60
3.1.1. Đặc điểm mẫu nghiên cứu.................................................................................. 60
3.1.2. Tình hình sử dụng sản phẩm bôi chứa corticoid ở mụn trứng cá.............62
3.1.3. Tỷ lệ bội nhiễm vi sinh vật ở mụn trứng cá sử dụng sản phẩm bôi chứa
corticoid............................................................................................................................... 65
3.1.4. Kết luận.................................................................................................................... 73
3.2. Khảo sát khả năng đề kháng kháng sinh của vi khuẩn bội nhiễm ở mụn trứng

Trang
Bảng 2.1

Tiêu chuẩn đánh giá mức độ ức chế vi khuẩn của kháng

Bảng 2.2

sinh…………………………………………………………
Thành phần phản ứng PCR………………………………...
Bố trí thí nghiệm khảo sát ức chế vi khuẩn chỉ thị của LAB
Thành phần phản ứng thử nghiệm DPPH………………….
Thành phần dinh dưỡng của nước tàu hũ………………….
Thành phần môi trường nuôi LAB…………………………
Tỷ lệ thành phần môi trường nuôi LAB……………………
Điều kiện nuôi LAB………………………………………..
Tỷ lệ các thành phần trong chế phẩm……………………...
Mật số vi khuẩn trong chế phẩm…………………………..
Phân bố bệnh theo lứa tuổi và giới tính……………………
Tỷ lệ biểu hiện các dạng lâm sàng…………………………
Tỷ lệ mụn trứng cá có sử dụng corticoid………………….
Kết quả kiểm tra corticoid trong 18 sản phẩm bôi…………
Phân bố bệnh theo biểu hiện lâm sàng và sử dụng mỹ
phẩm………………………………………………………..
Tỷ lệ nhiễm Demodex trên bệnh nhân mụn trứng cá………
Tỷ lệ nhiễm P. acnes trên mụn trứng cá…………………...
Tỷ lệ nhiễm S.aureus trên mụn trứng cá…………………...
Tỷ lệ nhiễm S. epidermidis trên mụn trứng cá…………….
Tỷ lệ đồng nhiễm các nhóm vi khuẩn trên mụn trứng cá….
Kết quả kháng sinh đồ của vi khuẩn S. aureus…………….
Kết quả kháng sinh đồ của vi khuẩn S. epidermidis……….

Bảng 3.6
Bảng 3.7
Bảng 3.8
Bảng 3.9
Bảng 3.10
Bảng 3.11
Bảng 3.12
Bảng 3.13
Bảng 3.14
Bảng 3.15
Bảng 3.16
Bảng 3.17
Bảng 3.18
Bảng 3.19
Bảng 3.20
Bảng 3.21
Bảng 3.22
Bảng 3.23
Bảng 3.24
Bảng 3.25
Bảng 3.26

ix

43
44
48
50
53
54

90
91

92
93


Bảng 3.27 Tỷ lệ các thành phần môi trường nuôi sinh khối
94
Bảng 3.28 L. plantarum 05SL3………………………………………..
Kết quả khảo sát điều kiện nuôi sinh khối………………… 95
Bảng 3.29 Thành phần môi trường và điều kiện nuôi sinh khối
96
Bảng 3.30 L. plantarum 05SL3………………………………………..
Kết quả khảo sát tỷ lệ các thành phần lên men chế phẩm…. 98
Bảng 3.31 Kết quả khảo sát thời gian và nhiệt độ tồn trữ chế phẩm….. 99
Bảng 3.32 Kết quả kiểm tra chế phẩm Lp. Gel……………………….. 101

x


DANH SÁCH HÌNH
Hình 1.1
Hình 1.2
Hình 1.3
Hình 1.4
Hình 1.5
Hình 1.6
Hình 1.7
Hình 1.8


Mô hình các dạng mụn trứng cá …………………………..
Mô hình hệ vi sinh vật da …………………………………
Sự đa dạng của hệ vi sinh vật da trên mỗi vị trí cơ thể …...
Tế bào vi khuẩn P. acnes ………………………………….
Cây phát sinh loài của vi khuẩn P. acnes………………….
Tế bào Vi khuẩn S. aureus ………………………………..
Tế bào Vi khuẩn S. epidermidis …………………………..
Ký sinh trùng Demodex……………………………………
Vi khuẩn Lactobacillus salivarius…………………………
Cây phát sinh loài của LAB ………………………………
Sơ đồ kích thích miễn dịch của LAB ……………………..
Sơ đồ tóm tắt quá trình nghiên cứu………………………..
Sơ đồ pha loãng mẫu………………………………………
Vi khuẩn phát triển môi trường phân lập………………….
Vi khuẩn Gram +………………………………………….
Phản ứng dương tính catalase……………………………...
Phản ứng indol……………………………………………..
Phản ứng nitrat hóa………………………………………...
Phản ứng dịch hóa gelatin…………………………………
Phản ứng coagulase……………………………………….
Triển khai sắc ký bản mỏng các mẫu mỹ phẩm ………….
Chu kỳ nhiệt phản ứng PCR……………………………….
Khuẩn lạc phân giải CaCO3……………………………….
Đĩa thạch đục lổ làm giếng thử kháng khuẩn……………..
Thí nghiệm khảo sát khả năng giữ ẩm của dịch nuôi LAB..
Khả năng kháng kháng sinh của LAB……………………..
Khả năng lên men đường của LAB………………………..
Thí nghiệm khảo sát tỷ lệ các thành phần trong chế phẩm..
Tỷ lệ phân bố bệnh theo tuổi và giới tính…………………

39
40
40
41
45
46
47
51
52
53
55
61
63
64
64
65
66
67
68
69
70


Hình 3.11
Hình 3.12
Hình 3.13
Hình 3.14
Hình 3.15
Hình 3.16
Hình 3.17

Phân giải CaCO3 của LAB……………………………….. 79
Kết quả ức chế vi khuẩn chỉ thị của LAB………………… 81
Khả năng ức chế vi khuẩn chỉ thị của dòng LAB 05SL3…. 82
Biểu đồ ức chế S. aureus 10Sa của LAB 05SL3………….. 83
Biểu độ ức chế S. epidermidis 09Se của LAB 05SL3……
84
Biểu đồ ức chế P. acnes 46Pa của LAB 05SL3…………..
84
Hình tế bào vi khuẩn L. plantarum 05SL3……………….. 85
Kết quả kiểm tra khả năng sinh baceriocin của
L. plantarum 05SL3……………………………………….
86
Phổ HPLC trên cột Rspak SH-1011 của DN-Lp………….. 87
Hiệu suất trung hòa gốc tự do DPPH của dịch nuôi
L. plantarum 05SL3……………………………………….. 88
Hiệu suất trung hòa gốc tự do DPPH của vitamin C……… 89
Biểu đồ thể hiện giá trị IC50 của viatmin C và DN-Lp…… 89
Khả năng giữ ẩm của DN-Lp so với glycerin và nước……. 90
Kết quả kháng sinh đồ của L. plantarum 05SL3…………. 91
Biểu đồ tăng trưởng của L. plantarum 05SL3…………….. 92
Kết quả khả năng sử dụng đường của L. plantarum 05SL3. 93
Sinh khối vi khuẩn L. plantarum 05SL3 sau 24 giờ………. 95
Mật số L. plantarum 05SL3 sau 48 giờ…………………… 98
Mật số L. plantarum 05SL3 theo thời gian và nhiệt độ bảo
quản……………………………………………………….. 99
Chế phẩm trữ ở 15 oC sau 75 ngày……………………….. 100
Chế phẩm trữ ở nhiệt độ 25 oC sau 60 ngày……………... 100

xii


Interferon
Interleukin
Lactic Acid Bacteria (Vi khuẩn lactic)
Gel Nha đam lên men bởi L. plantarum 05SL3
Lipoteichoic Acid
L. rhamnosus culture supernatanl (Dịch ly tâm từ
môi trường nuôi vi khuẩn L. rhamnosus)

MDCs
MHA
MSA
MRS
OVA
PGA
PIA
PNAG
PSMs
ROS
SDS
Th
TSB
TSA
TYEG

Macrophage Dendritic cell (Đại thực bào đuôi gai)
Mueller Hinton Agar
Mannital Salt Agar
De Man, Rogosa và Sharpe
Chất gây dị ứng Oval
Poly-γ-Glutamic

cảm gia tăng từ hai đến ba lần so với người bình thường (Uhlenhake et al.,
2010), sự thiếu tự tin, lo lắng, buồn bực cũng cao hơn người không bị mụn (Do
et al., 2009). Do mụn trứng cá chỉ tác động đến tâm lý và thẩm mỹ nên vấn đề
điều trị càng ít được chú ý, có đến 74% người bị mụn trứng cá để kéo dài cả
năm hoặc trở nặng mới đến cơ sở y tế điều trị (Tan et al., 2001).

Trong các trường hợp trên, người bị mụn trứng cá thường sử dụng
phương pháp điều trị “truyền miệng” từ người thân hoặc bạn bè và sử dụng
các mỹ phẩm chứa corticoid. Những mỹ phẩm này được sử dụng với nhiều
mục đích như: trị mụn, trị nám, tàn nhang, làm trắng da,... (Huỳnh Văn Bá,
2009; Ambika et al., 2014; Chohan et al., 2014; Dey, 2014). Việc sử dụng sản
phẩm bôi chứa corticoid ở những người mụn trứng cá sẽ làm suy yếu collagen,
teo da, mỏng da, ửng đỏ hoặc rạn da, viêm da quanh miệng, mất sắc tố, phát ban
dạng mụn trứng cá đỏ, đặc biệt làm gia tăng sự hiện diện của vi khuẩn P.
acnes và Staphylococcus aureus (S. aureus) (Klein et al., 2001; Ambika et al.,
2014; Coondoo et al., 2014; Dey, 2014). Ngoài ra, sự tác động của corticoid trên
tế bào sừng sẽ làm tăng biểu hiện gen Toll-like receptor 2 (TLR2 ), đây là
yếu tố nhận biết vi khuẩn P. acnes ở da, kích thích mạnh mẽ phản ứng viêm
(Shibata et al., 2009).
Hiện nay, vấn đề điều trị mụn trứng cá được áp dụng nhiều phương pháp
bao gồm điều trị toàn thân và tại chỗ với các nhóm thuốc được sử dụng là

1


kháng sinh, nội tiết và retinoid (Haider and Shaw, 2004; Huot và Nguyễn Tất
Thắng, 2009). Bên cạnh đó, liệu pháp ánh sáng xanh cũng đang được áp dụng
(Hörfelt, 2009; Gold et al., 2009). Tuy nhiên, biện pháp này cần phải có thời

gian dài và chi phí cao nên người bệnh thường không thực hiện đầy đủ qui

(1)

Tuyển chọn dòng vi khuẩn lactic (LAB) có khả năng ức chế vi sinh
vật bội nhiễm phổ biến ở mụn trứng cá có sử dụng sản phẩm bôi chứa
(2)

corticoid và ứng dụng trong sản xuất chế phẩm chăm sóc da.

2


Nội dung nghiên cứu
Khảo sát tần suất xuất hiện của vi sinh vật bội nhiễm phổ biến (P.
acnes, S. aureus, S. epidermidis, Demodex) trên da mụn trứng cá có sử dụng
sản phẩm bôi chứa corticoid.
(1)

Khảo sát sự đề kháng kháng sinh của nhóm vi khuẩn bội nhiễm phổ
biến ở mụn trứng cá sử dụng sản phẩm bôi chứa corticoid và tuyển chọn vi
khuẩn chỉ thị.
(2)

(3)

Phân lập và tuyển chọn những dòng LAB có khả năng ức chế vi

khuẩn chỉ thị.
(4)

Khảo sát một số hoạt tính sinh học có khả năng ứng dụng trong



CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.

1. Tổng quan về mụn trứng cá

Mụn trứng cá được mô tả sớm nhất trong các văn bản Hy Lạp cổ đại thời
Byzantine của thầy thuốc Aetius Amidenus. Từ “acne” xuất phát từ từ acme
trong tiếng Hy Lạp có nghĩa là “điểm” hoặc “tại chỗ”, acme viết sai thành acne
và được sử dụng đến ngày nay (Tabasum et al., 2013). Mụn trứng cá là
bệnh viêm da mãn tính, phổ biến nhất ở lứa tuổi thanh thiếu niên với các biểu
hiện lâm sàng: có nhiều bã nhờn, mụn trứng cá đỏ, mụn mủ, nốt, nang (Kataria
and Chillar, 2015).

1.1.1. Phân loại mụn trứng cá
Dựa vào triệu chứng lâm sàng, mụn trứng cá được chia thành ba dạng
(Bộ Y Tế, 2015):
Mụn trứng cá thể thông thường (acne vulgaris): Mụn đầu trắng, đầu
đen, sẩn, mụn mủ, mụn bọc hay ổ áp xe. Vị trí thường gặp là ở mặt, trán,
cằm, má, phần trên lưng, trước ngực, ít khi xuống quá thắt lưng.
-

-

Mụn trứng cá nặng: Mụn trứng cá dạng cục, kén, bọc, mụn trứng cá

tối cấp (còn gọi là mụn trứng cá bọc cấp tính, mụn trứng cá có sốt và loét).
-



-

Tắc nghẽn lỗ chân lông,

-

Phát triển quá mức của vi khuẩn P. acnes,

-

Phản ứng viêm.

1.1.2.1. Tăng sản xuất chất nhờn
Trong mỗi nang lông ở da có một túi nhỏ gọi là tuyến bã nhờn. Tuyến
này có ở khắp nơi trên cơ thể nhưng có nhiều ở trán, cằm và lưng, ít ở tay hoặc
chân, không có ở lòng bàn tay và lòng bàn chân.Tuyến bã nh ờn có nhiệm vụ sản
xuất chất nhờn giúp giữ ẩm và làm cho da, lông trở nên mềm mại
(Makrantonaki and Cranceviciene, 2011).
Đến tuổi dậy thì, với sự hoạt động của hormon androgen, đặc biệt là
testosteron kích thích tuyến bã nhờn và tế bào sừng (keratinocyte) sản xuất nhiều
chất nhờn. Vì lý do nào đó, chất nhờn phóng thích ra ngoài bị hạn chế sẽ tích tụ
và hình thành nhân mụn trứng cá có thể nhìn thấy dưới da gọi là mụn đầu
trắng (whitehead) hoặc lộ ra ngoài là mụn đầu đen (blackhead) (Preston et
al., 2001; Makrantonaki and Cranceviciene, 2011).

5


1.1.2.2. Tắc nghẽn lỗ chân lông

nội sinh của từng người và yếu tố môi trường ngoài (Schommer and Crallo,
2013). Qua phân tích tính đa dạng hệ vi sinh vật da, đặc biệt là vi khuẩn, cho
thấy có ít nhất 19 ngành và bộ vi khuẩn khác nhau, các ngành và bộ chính gồm
Actinobacteria (51,8%), Firmicutes (24,4%), Proteobacteria (16,5%) và
Bacteroidetes (6,3%) (Grice et al., 2009). Phần lớn các chi được xác định là
Corynebacterium, Propionibacterium và Staphylococcus (Grice et al., 2009).
Sự phong phú của mỗi nhóm vi khuẩn phụ thuộc nhiều vào vị trí ký sinh trên
6


cơ thể. Ví dụ, các vị trí có nhiều tuyến bã nhờn như mặt, lưng thì chủ yếu là
Propionibacterium sp và Staphylococcus sp, ở những nơi ẩm như nách, bẹn,
mũi thì chi Corynebacterium chiếm ưu thế. Ngược lại, ở những vị trí như gót
chân hay vùng khô ráo khác thì phổ biến là β-Proteobacteria và
Flavobacteriales (Hình 1.2; Hình 1.3) (Grice et al., 2009; Grice and Segre,
2011).

Hình 1.2: Mô hình hệ vi sinh vật da (Grice and Segre, 2011)

Hình 1.3: Sự đa dạng của hệ vi sinh vật da trên mỗi vị trí cơ thể (Grice and
Segre, 2011)
Trên da bình thường, hệ vi sinh vật có khả năng hỗ trợ da chống lại sự
xâm nhập của vi sinh vật gây bệnh từ ngoài thông qua hành vi kích thích miễn
dịch bẩm sinh của da (Grice and Segre, 2011). Tuy nhiên, khi có sự thay đổi về
mặt sinh thái như sự tăng sản xuất chất nhờn đã tạo điều kiện thuận lợi cho
vi khuẩn Propionibacterium sp đặc biệt là P. acnes phát triển mạnh, làm thay
đổi sự cân bằng của hệ vi sinh vật tại những vùng có nhiều tuyến nhờn, đồng
7




Type III: Nhóm vi khuẩn không sản xuất acid từ lactose, xylose,
maltose, arabinose, cellobiose, melezitose, âm tính với urease và glucosidase, dương tính với catalase, arginine dihydrolase, tiết ra
lipase, gây tán huyết dạng .

8


Hình 1.5: Cây phát sinh loài của vi khuẩn P. acnes (McDowell et al., 2008)
Trước đây, P. acnes được xem là cư dân của hệ vi sinh vật da không gây
bệnh, nhưng trong những năm gần đây có nhiều nghiên cứu về đặc tính di
truyền cho thấy P. acnes có liên quan đến một số bệnh nhiễm trùng như: viêm
nội tâm mạc, viêm tuyến tiền liệt, viêm phổi, viêm tủy xương; ...và đặc biệt là
mụn trứng cá (Bru¨ggemann, 2010). Cơ chế gây bệnh của P. acnes được chứng
minh là do khả năng sản xuất các enzym liên quan đến sự phá hủy tế bào ký
chủ như: sialidase và neuraminidase tạo độ kết dính và sinh độc tố, lipase tiêu
hóa chất nhờn, hyaluronan có khả năng thu hút đại thực bào và tế bào đuôi gai
kích thích mạnh mẽ phản ứng viêm, CAMP (Christie-AtkinsMunch-Peterson) là yếu tố quyết định gây bệnh. Ngoài việc tiết ra các sản
phẩm phá hoại tế bào ký chủ, cấu trúc màng tế bào của vi khuẩn gần một nửa
là lipoglycan và protein màng có hình móc câu giúp cho vi khuẩn thích nghi

với khả năng bám dính vào ký chủ hoặc dụng cụ y tế và chống lại sự miễn
dịch (Bru¨ggemann, 2010) .
1.2.1.2. Khả năng đề kháng kháng sinh của P. acnes
Hiện tượng đề kháng kháng sinh của P. acnes đã được nghiên cứu rất lâu
và khả năng kháng thuốc đã và đang phát triển đến mức báo động. Năm 1976
chưa phát hiện sự kháng thuốc của P. acnes, nhưng chỉ ba năm sau, năm 1979
bắt đầu phát hiện kháng erythromycin và clindamycin dạng bôi và tiếp theo là

tetracyclin (Crawford et al., 1979). Từ kết quả nghiên cứu của Ross và cs

Lạp. Vào năm 1884, Rosenbach phân lập hai cầu khuẩn Staphyloccoci, một loại
có khuẩn lạc xuất hiện sắc tố được đặt tên là Staphylococcus pyogenes aureus (nay
gọi là S. aureus) có nghĩa là tụ cầu vàng và một loại khuẩn lạc màu trắng đặt là
Staphylococcus pyogenes albus có nghĩa là tụ cầu trắng (Gotz et al., 2006). Vi
khuẩn S. aureus thuộc Giống Staphylococcus, Họ Staphylococcaceae, Bộ
Bacillales, tế bào hình cầu đường kính từ 1,8-1 µm, xếp chùm, đơn, đôi, chuỗi
ngắn, hiếu khí tùy tiện, Gram dương, catalase dương tính, có khả năng lên men
đường mannitol, làm đông đặc huyết tương (dương tính với coagulase) (Hình
1.6). Trên môi trường thạch Baird-Parker khuẩn lạc xuất hiện sau 42 giờ ủ nhiệt
độ 37 oC, có màu đen hoặc xám đen, đường kính 1,5 mm, trơn, lồi, trên môi
trường Mannitol salt agar (MSA) khuẩn lạc có màu vàng sau 24 giờ ở nhiệt độ 37
o

C (Gotz et al., 2006).

10


Hình 1.6: Tế bào Vi khuẩn S. aureus (Hamed et al., 2017)
aureus thuộc nhóm vi khuẩn da và niêm mạc, phát triển nhiều ở tay,
ngực, bụng và mũi. Khoảng 10,2% người khỏe mạnh mang S. aureus thường
xuyên, 10,6% nhiễm thoáng qua (Fard-Mousavi et al., 2015) và được xem là tác
nhân quan trọng của nhiễm trùng bệnh viện và các bệnh nhiễm trùng da
cộng đồng (Otto, 2010) với tỷ lệ tử vong từ 6-40% (Onanuga and Tenedie, 2011).
S. aureus trở nên nguy hiểm do có khả năng sản xuất nhiều loại độc lực, các
yếu tố này cho phép tụ cầu vàng né tránh được hệ miễn dịch của vật chủ
(Foster, 2005). Enzym staphylokinase có khả năng vô hiệu hóa vị trí hoạt động
C3b của IgG (Rooijakkers et al., 2005), protein A có khả năng làm vô hiệu hóa
C1q của IgG (Falugi et al., 2013) và nhiều protein khác có khả năng
bất hoạt một số bổ thể và tránh sự truy bắt của bạch cầu (Haggar et al., 2004;

nhau giữa cách sắp xếp dạng chuỗi và chùm của cầu khuẩn. Năm 1884,
Rosenbach phân lập một loại tụ cầu khuẩn lạc không sinh sắc tố và đặt
là Staphylococcus pyogenes albus và sau này gọi là S. epidermidis hay tụ cầu
trắng (Gotz et al., 2006; Becker et al., 2014). S. epidermidis thuộc Giống
Staphylococcus, Họ Staphylococcaceae, Bộ Bacillales, tế bào hình cầu đường
kính từ 0,5-1,5 µm, xếp đơn, đôi, chuỗi ngắn và chùm (Hình 1.7), không di
động, không sinh bào tử, hiếu khí, Gram dương, catalase dương tính, không
làm đông đặc huyết tương (âm tính với coagulase), trên môi trường MSA
o

khuẩn lạc có màu trắng sau 24 giờ ở nhiệt độ 37 C (Gotz et al., 2006; Namvar
et al., 2014).

Hình 1.7: Tế bào Vi khuẩn S. epidermidis (Bernatova et al., 2013)
Vi khuẩn S. epidermidis là thành viên của hệ vi sinh vật da, nếu chỉ phát
triển trên lớp biểu bì mạnh khỏe thì tụ cầu này là một cư dân bình thường và
có khả năng ức chế phản ứng viêm thông qua hoạt động của acid lipoteichoic
(LTA). Khi da bị chấn thương, tế bào sừng kích hoạt TLR3 để nhận diện các
tế bào bị hư hỏng và kích thích sản sinh cytokin gây viêm. Dưới sự hiện của
LTA sẽ ức chế sự phát sinh cytokin và giảm phản ứng viêm (Lai et al., 2009; Lai
et al., 2010). Trong trường hợp S. epidermidis xâm nhập vào lớp hạ bì được
xem là một trong những nguyên nhân gây nhiễm trùng bệnh viện, nhiễm trùng
huyết, nội tâm mạc, nhiễm trùng mắt, nhiễm trùng sau phẫu thuật, nhiễm
12



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status