BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA VÀ HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI
NHÁNH THANH XUÂN
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
PHẠM THỊ HUYỀN TRANG
HÀ NỘI - 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP
Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Thanh Xuân
Ngành: Kinh doanh
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 8340101
Họ và tên: Phạm Thị Huyền Trang
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS,TS NGUYỄN THỊ THÙY VINH
Hà Nội - 2018
tin và tổng hợp số liệu trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn tất cả các bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ
và đóng góp nhiều ý kiến quý báu để tôi có thể hoàn thiện nghiên cứu này.
Do thời gian nghiên cứu và kiến thức còn hạn chế, luận văn không thể tránh
khỏi những sơ suất thiếu sót. Rất mong nhận được sự đánh giá, góp ý của quý thầy
cô để luận văn được hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 30 tháng 03 năm 2018
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Phạm Thị Huyền Trang
iii
MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN..................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN.......................................................................................................... ii
MỤC LỤC..............................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT..................................................................... v
DANH MỤC BẢNG............................................................................................... vi
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ........................................................................... vii
TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN.........................................viii
MỞ ĐẦU.................................................................................................................. 1
CHƯƠNG1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÒNG NGỪA VÀ HẠN CHẾ RỦI RO
TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.................7
1.1. Khái quát về rủi ro tín dụng trong hoạt động của Ngân hàng thương
mại........................................................................................................................ 7
1.1.1. Khái niệm về tín dụng của Ngân hàng thương mại.................................7
1.1.2. Khái niệm về rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại.....................13
2.3. Đánh giá công tác phòng ngừa và hạn chế rủi ro tại Ngân hàng TMCP
Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Thanh Xuân................................ 61
2.3.1. Những kết quả đạt được........................................................................ 61
2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân............................................................ 64
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA VÀ HẠN CHẾ RỦI RO TÍN
DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
CHI NHÁNH THANH XUÂN............................................................................. 75
3.1. Định hướng phát triển và yêu cầu tăng cường phòng ngừa và hạn chế
rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi
nhánh Thanh Xuân........................................................................................... 75
3.1.1. Định hướng chiến lược phát triển của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát
triển Việt Nam đến năm 2020......................................................................... 75
3.1.2. Những cơ hội và thách thức đối với việc đẩy mạnh phòng ngừa và hạn
chế rủi ro tín dụng của BIDV Thanh Xuân trong điều kiện hiện nay..............77
3.2. Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP
Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Thanh Xuân................................ 78
3.2.1. Giải pháp hoàn thiện mô hình tổ chức quản lý rủi ro...........................78
3.2.2. Thành lập tổ/bộ phận “xây dựng định hướng hoạt động tín dụng; xây
dựng chính sách tín dụng” tại chi nhánh........................................................ 79
3.2.3. Nâng cao chất lượng các công tác chuyên môn.................................... 80
3.2.4. Chú trọng công tác phát triển nguồn nhân lực..................................... 85
3.2.5. Đầu tư cho yếu tố công nghệ................................................................ 86
3.3. Kiến nghị..................................................................................................... 87
3.3.1. Kiến nghị với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam..........87
3.3.2. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước..................................................... 90
3.3.3. Kiến nghị với Nhà nước........................................................................ 92
KẾT LUẬN............................................................................................................ 94
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................. 95
vi
DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 1.1: So sánh tình hình hoạt động tín dụng năm 2017 của BIDV Thanh Xuân
và BIDV Đông Đô.................................................................................................. 29
Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn xét theo đối tượng khách hàng tại BIDV Thanh
Xuân giai đoạn 2013 - 2017.................................................................................... 37
Bảng 2.2: Hoạt động tín dụng tại BIDV Thanh Xuân giai đoạn 2013 - 2017..........39
Bảng 2.3: Các hoạt động khác tại BIDV Thanh Xuân............................................. 40
Bảng 2.4: Kết quả kinh doanh của BIDV Thanh Xuân giai đoạn 2013 - 2017........41
Bảng 2.5: Kết quả xếp hạng khách hàng doanh nghiệp........................................... 46
Bảng 2.6: Ý nghĩa các mức xếp hạng theo mô hình xếp hạng tín dụng nội bộ của
BIDV....................................................................................................................... 46
Bảng 2.7: Cơ cấu dư nợ theo khách hàng tổ chức tại BIDV Thanh Xuân năm 2017
54
Bảng 2.8: Cơ cấu tín dụng theo nhóm nợ tại BIDV Thanh Xuân năm 2017...........56
Bảng 2.9: Danh sách khách hàng xử lý nợ xấu tại BIDV Thanh Xuân năm 2017...58
Bảng 2.10: So sánh các chỉ tiêu đo lường mức độ rủi ro tín dụng tại BIDV Thanh
Xuân năm 2016 – 2017........................................................................................... 60
vii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Trang
Sơ đồ 2.1 Tổ chức bộ máy quản lý điều hành BIDV Thanh Xuân..........................34
Biểu đồ 2.1: Hoạt động tín dụng tại BIDV Thanh Xuân trong giai đoạn 2013-2017
39
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu tín dụng theo ngành nghề kinh doanh năm 2016-2017...........53
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Với sự hiện đại của công nghệ thông tin, sự nâng cao tri thức và trao đổi thông
tin của các thành phần trong nền kinh tế, sự tự do và toàn cầu hóa trên mọi phương
diện của xã hội, hệ thống ngân hàng cũng chứng kiến sự thay đổi lớn trong những
năm qua. Hoạt động kinh doanh của Ngân hàng đa dạng hơn trước, đối tượng khách
hàng cũng đa dạng hơn, phạm vi kinh doanh mở rộng hơn, tuy nhiên áp lực cạnh
tranh cũng tăng cao hơn và ngân hàng cũng ngày càng phải đối mặt với nhiều rủi ro
hơn.
Khác với các ngành thương mại, sản xuất, đối tượng kinh doanh chính của
Ngân hàng không phải là các sản phẩm vật chất cụ thể, cũng không phải các dịch vụ
thông thường mà là tiền hay cụ thể hơn là quyền sử dụng vốn. Do bản chất kinh
doanh đặc thù, hoạt động kinh doanh của ngân hàng có tính nhạy cảm cao với sự
ảnh hưởng của các yếu tố như môi trường, kinh tế - xã hội, hành lang pháp lý, cơ
chế chính sách kinh tế vi mô và vĩ mô do đó phải tiếp nhận và đối mặt với nhiều rủi
ro, chấp nhận rủi ro để có lợi nhuận. Nền kinh tế ngày càng phát triển, nhu cầu sử
dụng vốn ngày càng gia tăng, tăng trưởng quy mô tín dụng và rủi ro tín dụng vì thế
cũng không ngừng tăng lên.
Ngân hàng TMCP Đầu tu và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thanh Xuân là
một trong những chi nhánh ngân hàng có tổng tài sản lớn trên địa bàn Hà Nội, nắm
giữ tiền gửi của nhiều tổ chức quan trọng như Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Tập đoàn
Dầu khí, Tổng công ty tái bảo hiểm quốc gia Việt Nam...Để đảm bảo an toàn trong
việc sử dụng vốn, sử dụng nguồn vốn có hiệu quả, đem lại lợi nhuận tốt cho đơn vị,
phát triển quy mô tín dụng và hỗ trợ tốt cho nền kinh tế, công tác phòng ngừa và
hạn chế rủi ro tín dụng được là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu. Bởi
vậy, tôi đã chọn đề tài: “Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thanh Xuân” làm
đề tài cho luận văn tốt nghiệp của mình.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu
nợ quá hạn và nợ khó đòi.
Nguyễn Quang Thái (2013), “Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản
lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam Chi nhánh Hà Nội”, luận
3
văn thạc sĩ đã hệ thống hóa lý thuyết về tín dụng ngân hàng và quản lý rủi ro tín
dụng trong hoạt động ngân hàng. Luận văn đã trình bày thực trạng hoạt động tín
dụng và quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam Chi nhánh
Hà Nội, những mặt làm được cũng như những hạn chế, nguyên nhân gây ra rủi ro và
rút ra bài học kinh nghiệm trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng Ngoại thương
iệt Nam. Từ những định hướng phát triển tín dụng của ngân hàng cùng với các phân
tích thực trạng đưa ra những kiến nghị, giải pháp là hoàn thiện các công cụ quản lý
rủi ro tín dụng hiện đại theo chuẩn mực quốc tế; thực hiện nghiêm túc các quy trình,
quy đinh về cho vay; xây dựng chính sách tuyển dụng, đào tạo, đãi ngộ và đề bạt
hợp lý nhằm nâng cao chất lượng cán bộ tín dụng; nghiêm túc thực hiện trích lập dự
phòng rủi ro theo quy định của NHNN; tăng cường các biện pháp tài trợ cho rủi ro
tín dụng. Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân
hàng Ngoại Thương, bảo đảm an toàn và phát triển bền vững của hoạt động tín dụng
ngân hàng trong tình hình hội nhập kinh tế quốc tế.
Trường Ngọc Điệp (2013), “Quản trị rủi ro tín dụng tại công ty cho thuê tài
chính trách nhiệm hữu hạn một thành viên Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư
và Phát triển Việt Nam”, luận văn nghiên cứu và đưa ra các giải pháp để quản trị rủi
ro tín dụng tại Công ty cho thuê tài chính trách nhiệm hữu hạn một thành viên Ngân
hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam,dựa trên phân tích số liệu
của công ty từ năm 2009-2013.
Nguyễn Văn Trí (2014), “Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ
phần Á Châu” luận văn nghiên cứu và đưa ra các giải pháp để quản trị rủi ro tín
dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu dựa trên phân tích số liệu của ngân
hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) - Chi nhánh Thanh Xuân.
- Đề xuất một số giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân
hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thanh Xuân (BIDV Thanh
Xuân).
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn: Những lý luận cơ bản về rủi ro tín dụng,
thực trạng quản lý rủi ro tín dụng và giải pháp nhằm phòng ngừa và hạn chế rủi ro
tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thanh
Xuân.
5
Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi về không gian: Nghiên cứu các dữ liệu thu thập tại Ngân hàng TMCP
Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thanh Xuân.
Phạm vi về thời gian: Số liệu được sử dụng phân tích trong đề tài được thu
thập trong giai đoạn 2013-2017.
5. Phương pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu tìm hiểu về thực trạng hoạt động phòng ngừa và hạn chế
rủi ro tại ngân hàng, trong quá trình nghiên cứu, tác giả đã sử dụng phương pháp
phân tích định tính và mô tả các thông tin liên quan đến vấn đề phòng ngừa và hạn
chế rủi ro. Bên cạnh đó, phương pháp phân tích số liệu từ các bảng thống kê, các
báo cáo về các vấn đề có liên quan đến hoạt động phòng ngừa và hạn chế rủi ro tại
Chi nhánh cũng được sử dụng phổ biến trong luận văn này.
5.2. Phương pháp thu thập thông tin
Thu thập thông tin là hoạt động không thể thiếu để cung cấp số liệu cho việc
phân tích đánh giá nội dung của đề tài. Thu thập thông tin tốt sẽ cung cấp đầy đủ
Chương 1: Lý luận cơ bản về phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng trong
hoạt động của Ngân hàng thương mại.
Chương 2: Thực trạng phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng
TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thanh Xuân.
Chương 3: Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng
TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thanh Xuân.
7
CHƯƠNG1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÒNG NGỪA VÀ HẠN CHẾ RỦI RO
TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Khái quát về rủi ro tín dụng trong hoạt động của Ngân hàng thương mại
1.1.1. Khái niệm về tín dụng của Ngân hàng thương mại
1.1.1.1. Khái niệm
Hiện nay có rất nhiều cách tiếp cận khái niệm về tín dụng. Xuất phát từ chữ
Latin, “Tín dụng” là Creditium, có nghĩa là tin tưởng, tín nhiệm và trong tiếng Anh
là Credit. Tiếp cận trên cơ sở chức năng hoạt động của ngân hàng, tín dụng được
hiểu là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hóa), giữa bên cho vay (các định chế
tài chính) và bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp và các chủ thể khác), trong đó bên
cho vay chuyển giao cho bên đi vay sử dụng tài sản trong một khoảng thời gian nhất
định theo thỏa thuận, khi đến thờihạn thanh toán bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả
lại vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay.
Tín dụng ngân hàng là hình thức tín dụng được thừa nhận công khai giữa một
bên là các ngân hàng, các tổ chức tín dụng với vai trò bên cho vay và một bên là các
chủ thể kinh tế - tài chính của toàn xã hội (doanh nghiệp, tổ chức xã hội, các cấp
quản lý nhà nước hoặc cá nhân) với vai trò là bên vay.
Trên thực tế, ngân hàng đóng vai trò là người đi vay và cả người cho vay.
Ngân hàng đi vay của các chủ thể trong xã hội với nhiều phương thức như mở tài
khoản tiền gửi với các kỳ hạn khác nhau, phát hành các loại họp đồng tiền gửi, sổ
bảo lãnh của bên thứ ba
+ Tín dụng có bảo đảm: cho vay dựa trên việc thế chấp, cầm cố tài sản
hoặc bảo lãnh của bên thứ ba
Căn cứ vào đặc điểm giải ngân:
+ Tín dụng hạn mức: khách hàng được cấp một hạn mức vay vốn nhất định
trong một thời gian nhất định và có thể vay trả nhiều lần trong hạn mức và thời hạn
sử dụng được cấp đó
+ Tín dụng theo món: khách hàng được chấp thuận cho vay một giá trị tối đa
và chỉ được rút vốn một lần trong giới hạn đó trong một khoảng thời gian nhất định
Căn cứ vào hình thái giá trị của tín dụng:
+ Tín dụng bằng tiền: hình thái giá trị của tín dụng được cấp bằng tiền.
9
+ Tín dụng bằng tài sản: hình thái giá trị của tín dụng được cấp bằng tài sản,
chủ yếu dưới hình thức tín dụng cho thuê tài chính.
Căn cứ vào phương pháp cho vay:
+ Tín dụng trực tiếp: người vay trực tiếp nhận tiền vay và hoàn trả cho NHTM.
+ Tín dụng gián tiếp: quan hệ tín dụng thông qua hay liên quan đến bên thứ ba.
Căn cứ vào phương pháp hoàn trả:
+ Tín dụng trả góp: Là loại tín dụng mà khách hàng phải trả một phần gốc và
lãi theo định kỳ.
+ Tín dụng phi trả góp: Là loại tín dụng được thanh toán một lần theo đúng kỳ
hạn đã thỏa thuận và thường áp dụng trong cho vay vốn lưu động.
Ngoài ra, năng lực tài chính, khả năng sinh lời trong hoạt động kinh doanh hoặc thu
nhập dự kiến của bên vay,lịch sử quan hệ tín dụng ngân hàng của bên vay cũng là
một công cụ quan trọng để ngân hàng có cơ sở tin tưởng trước khi cấp tín dụng.
1.1.1.4. Quy trình tín dụng của Ngân hàng thương mại
Mỗi ngân hàng thương mại đều có quy trình tín dụng riêng, về chi tiết có thể
khác nhau tuy nhiên về cơ bản đều gồm các bước như sau:
Tìm kiếm khách hàng: Ngoài các khách hàng chủ động đến ngân hàng, do hiện
nay có rất nhiều ngân hàng để lựa chọn vay, muốn cạnh tranh được và có nhiều
khách vay hàng vốn, các ngân hàng phải thực hiện bước khai thác khách hàng.
Hướng dẫn khách hàng: Khách hàng không phải là những chuyên gia về ngân
hàng do vậy ngân hàng cần phải hướng dẫn họ. Nội dung ngân hàng hướng dẫn
khách hàng là hướng dẫn về điều kiện vay vốn và thiết lập hồ sơ vay vốn.
Điều tra thông tin khách hàng: Thông tin không được điều tra đầy đủ và thông
tin đầu vào cho các bước tiếp theo không có tính xác thực cao, thông tin sai lệch
khiến đánh giá khách hàng không đúng và dễ dẫn tới việc ra những quyết định sai
lầm, gây ra rủi ro tín dụng cho ngân hàng.
Phân tích thông tin: Sau khi đã thu thập được các thông tin, hồ sơ cần thiết và
xác thực các thông tin này, ngân hàng sẽ tiến hành phân tích, thẩm định và đối chiếu
với các quy định, các điều kiện của pháp luật cũng như ngân hàng nhà nước nói
chung và các điều kiện vay vốn của riêng từng ngân hàng, từ đó đưa ra kết luận về
năng lực pháp lý, năng lực tài chính của khách hàng, tính khả thi và khả năng sinh
lời của dự án vay, tính phù hợp, an toàn và giá trị của các phương án bảo đảm tiền
vay. Đây là công tác rất quan trong trong quy trình cho vay của ngân hàng giúp
ngân hàng quyết định có cho vay hay không và các chính sách cho vay như thế nào.
Quyết định cho vay: Căn cứ thông tin thu thập được và kết quả phân tích các
thông tin, số liệu về khách hàng và phương án vay đối chiếu với điều kiện vay vốn
của ngân hàng để ra quyết định cho vay và chính sách áp dụng trong và sau khi cho
vay đối với các khách hàng hoặc từ chối những khách hàng không đủ điều kiện vay.
kinh tế: Trong nền kinh tế thường xuyên có một số người thừa vốn cần đầu tư sinh
lời và một số người thiếu vốn cần đi vay để bù đắp. Thông thường, hai nhóm đối
12
tượng này khó có thể trực tiếp gặp nhau hoặc có thể gặp nhau nhưng tốn kém thời
gian và chi phí rất cao. Hoạt động tín dụng ngân hàng thoả mãn những mong muốn
của những người có vốn và đáp ứng được nhu cầu của người cần vốn, trên cơ sở
ngân hàng đứng ra làm trung gian nhận tiền gửi từ tất cả các thành phần kinh tế và
cho vay lại các tổ chức, cá nhân trong nền kinh tế.
- Tín dụng ngân hàng thúc đẩy quá trình tập trung vốn và điều hoà vốn trong
nền kinh tế: hoạt động tín dụng tâp trung các nguồn vốn dư thừa từ quy mô lớn cho
đến nguồn vốn dư thừa nhỏ lẻ của các cá nhân để thỏa mãn các nhu cầu đa dạng về
vốn, giúp điều hòa vốn cho việc đầu tư phát triển nền kinh tế nói chung. Hoạt động
tín dụng đã làm nhiệm vụ thông dòng cho vốn chảy từ nơi thừa đến nơi thiếu thông
qua việc thực hiện hoạt động huy động và cho vay. Qua đó đã góp phần cung ứng,
điều hoà vốn trong từng doanh nghiệp và trong toàn bộ nền kinh tế.
- Tín dụng ngân hàng thúc đẩy và củng cố chế độ kế toán, hạch toán: Việc
hạch toán, kế toán giúp giám sát dòng tiền lưu chuyển, kiểm soát mọi hoạt động tài
chính tiền tệ của doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Thông qua hoạt
động tín dụng, ngân hàng có thể kiểm soát được hoạt động kinh doanh của các
doanh nghiệp làm cho người vay nâng cao ý thức trong cơ chế quản lý tài chính,
quản lý nguồn vốn, tăng cường củng cố chế độ hạch toán kế toán thêm khoa học,
minh bạch, hiệu quả.
- Tín dụng ngân hàng thúc đẩy quá trình luân chuyển tiền tệ và luân chuyển
hàng hoá, giúp điều tiết lượng tiền trong lưu thông và hỗ trợ kiểm soát lạm phát:
Khối lượng tiền lưu thông trong nền kinh tế sẽ tăng lên khi thực hiện hoạt động cho
1.1.2.1. Khái niệm về rủi ro tín dụng
Tại Điều 3, mục 1 thông tư 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 của NHNN
Việt Nam có giải thích “Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng là tổn thất có
khả năng xảy ra đối với nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc
toàn bộ nghĩa vụ của mình theo cam kết”.
Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra tổng kết về khái niệm rủi ro tín dụng ngân hàng
như sau : “Rủi ro tín dụng là rủi ro phát sinh trong hoạt động cấp tín dụng của ngân
hàng cho khách hàng, biểu hiện thực tế là việc khách hàng không trả được nợ vay
hoặc trả nợ vay không đủ, không đúng thời hạn đã cam kết với ngân hàng.”
1.1.2.2. Phân loại rủi ro tín dụng
14
Căn cứ nguyên nhân phát sinh, rủi ro tín dụng được phân loại thành các loại
rủi ro như sau:
- Rủi ro giao dịch: là một hình thức rủi ro tín dụng phát sinh từ các nguyên
nhân do những hạn chế trong quá trình giao dịch với khách hàng, đánh giá khách
hàng và xét duyệt cấp tín dụng, bao gồm:
+ Rủi ro lựa chọn: là những rủi ro liên quan đến quá trình đánh giá và phân
tích tín dụng để ra quyết định cho vay.
+ Rủi ro nghiệp vụ: là những rủi ro xuất phát từ công tác quản lý hoạt động
cho vay và quản lý khoản vay, có bao gồm việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro tín
dụng và nghiệp vụ xử lý các khoản cho vay có vấn đề.
+ Rủi ro bảo đảm: là những rủi ro phát sinh liên quan đến các tiêu chuẩn bảo
rất lớn từ môi trường kinh tế. Sự phát triển hay suy thoái của nền kinh tế có ảnh
hưởng mạnh tới hoạt động kinh doanh và thu nhập của người đi vay và gián tiếp có
gây tới rủi ro cho các NHTM.
- Môi trường chính trị: Môi trường chính trị ổn định sẽ tạo điều kiện cho các
doanh nghiệp phát triển. Ngược lại, nếu các doanh nghiệp luôn phải đặt trong tình
trạng chiến tranh cấm vận kinh tế, chính trị bất ổn, tệ nạn xã hội tràn lan… đều là
những nguyên nhân gián tiếp của rủi ro tín dụng.
- Môi trường pháp lý và các cơ chế chính sách của Nhà nước: Hoạt động tín
dụng ngân hàng chịu sự điều tiết của rất nhiều quy định pháp luật, văn bản của
Ngân hàng nhà nước (NHNN). Thêm vào nữa, đối tượng khách hàng của Ngân hàng
rất đa dạng, mỗi sự thay đổi về điều kiện pháp lý của bất kỳ một ngành kinh doanh
nào khác đều có gián tiếp thể ảnh hưởng đến hoạt động của Ngân hàng. Môi trường
pháp lý điều tiết môi trường hoạt động của các doanh nghiệp cũng chính là môi
trường cho vay của các NHTM.
- Yếu tố môi trường quốc tế: Xu hướng hội nhập nền kinh tế khu vực và thế
giới hiện nay ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh tế. Một mặt nó tạo điều kiện
giao lưu kinh tế, tăng hiệu quả kinh tế xã hội đất nước nhưng mặt khác nó lại tạo ra
sự cạnh tranh quyết liệt. Nếu doanh nghiệp làm ăn không có hiệu quả thì lập tức sẽ
bị phá sản và chắc chắn sẽ gây ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động ngân hàng. Quan
hệ kinh tế mở rộng ra các nước đã tạo ra sự ràng buộc về kinh tế, tiềm ẩn những rủi
ro mang tính hệ thống. Cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ trong khu vực vừa qua là
một ví dụ điển hình. Nó đã dẫn đến sự phá sản của hàng trăm ngân hàng của các
nước mà hậu quả của nó còn dư âm đến nay.