BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHUYỂN TIỀN QUỐC TẾ TẠI
NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƢƠNG VIỆT NAM – CHI
NHÁNH SỞ GIAO DỊCH
Chuyên ngành : Tài Chính – Ngân Hàng
NGUYỄN ĐỨC THÀNH
HÀ NỘI - 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHUYỂN TIỀN QUỐC TẾ TẠI
NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƢƠNG VIỆT NAM – CHI
NHÁNH SỞ GIAO DỊCH
Chuyên ngành : Tài Chính – Ngân Hàng
NGUYỄN ĐỨC THÀNH
HÀ NỘI - 2018
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Nguyễn Đức Thành
STT
K
1
2
F
3
4
5
6
N
7
N
8
N
9
6
B
7
B
8
B
9
B
10
B
11
B
D NH MỤC SƠ ĐỒ
STT
Sơ
3
4
5
6
N
7
N
8
N
9
10
11
12
13
14
T
TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN
Luận văn đề tài “Hoàn thiện hoạt động chuyển tiền quốc tế tại Ngân hàng
TMCP Ngoại Thương Việt Nam – Chi nhánh Sở Giao Dịch” là kết quả nghiên cứu cơ
sở lý luận về thanh toán quốc tế nói chung và chuyển tiền quốc tế nói riêng, về thực
trong việc phát triển tốt nhất dịch vụ chuyển tiền quốc tế.
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU....................................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHUYỂN TIỀN QUỐC TẾ VÀ CÁC VẤN
ĐỀ LIÊN QUAN...................................................................................................................6
1.1. Phương thức chuyển tiền quốc tế..............................................................................6
1.1.1. Thanh toán quốc tế và vị trí của chuyển tiền quốc tế trong thanh toán quốc tế......6
1.1.2 Khái niệm và các trường hợp áp dụng chuyển tiền quốc tế.....................................8
1.1.3. Vai trò của chuyển tiền quốc tế............................................................................ 11
1.1.4. Ưu và nhược điểm của chuyển tiền quốc tế......................................................... 12
1.1.5. .Những điểm cần lưu ý khi áp dụng..................................................................... 13
1.1.6. Những nội dung cơ bản của chuyển tiền quốc tế.................................................. 15
1.1.7. Các tiêu chí đánh giá hoạt động chuyển tiền quốc tê............................................ 18
1.2. Các vấn đề liên quan đến nghiệp vụ chuyển tiền quốc tế......................................... 21
1.2.1. Các vấn đề liên quan đến cấm vận....................................................................... 21
1.2.2.
Các vấn đề liên quan đến chống rửa tiền và tài trợ khủng bố............................23
1.2.3. Các vấn đề liên quan đến Đạo luật tuân thủ thuế đối với các tài khoản ở
nước ngoài của Hoa Kỳ - FATCA.................................................................................. 27
1.2.4. Rủi ro khi ngân hàng không tuân thủ quy định về cấm vận, phòng chống rửa
tiền, tài trợ khủng bố và FATCA.................................................................................... 31
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG CHUYỂN TIỀN QUỐC TẾ TẠI
NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƢƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH SỞ GIAO
DỊCH................................................................................................................................... 33
2.1. Tổng quan về Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam – Chi nhánh Sở Giao
Dịch................................................................................................................................... 33
QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƢƠNG VIỆT NAM – CHI
NHÁNH SỞ GIAO DỊCH ...................................................................................................
3.1.
Định hướng phát triển của Ngân hàng TMCP Ngoại Thư
2020 .................................................................................................................................
3.2.
Định hướng phát triển của Ngân hàng TMCP Ngoại Thư
nhánh Sở Giao Dịch............................................................................................................
3.3.
Những giải pháp hoàn thiện hoạt động chuyển tiền quốc
Ngoại Thương Việt Nam - Chi nhánh Sở Giao Dịch .........................................................
3.3.1. Nhóm giải pháp hoàn thiện hoạt động chuyển tiền quốc tế theo chiều rộng ........
3.3.2. Nhóm giải pháp hoàn thiện dịch vụ chuyển tiền quốc tế theo chiều sâu ..............
3.3.3. Tham khảo giải pháp từ các ngân hàng khác. .......................................................
3.4.
Một số kiến nghị với Trụ sở chính ..................................
3.4.1. Đầu tư phát triển công nghệ, cải tiến quy trình thủ tục, nghiên cứu tăng tiện
ích cho dịch vụ chuyển tiền quốc tế ................................................................................
3.4.2. Mở rộng hệ thống ngân hàng đại lý, hỗ trợ các chi nhánh trong các hoạt động
đào tạo, xây dựng chính sách khách hàng nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh .............
3.4.3. Tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh giữa các chi nhánh trong cùng hệ thống
Vietcombank ...................................................................................................................
KẾT LUẬN CHUNG ...........................................................................................................
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................................
toàn thế giới nói chung và trong phạm vi Việt Nam nói riêng. Hàng loạt các ngân
hàng trên thế giới bị phạt với số tiền lớn do vi phạm đạo luật tuân thủ thuế đối với các
tài khoản ở nước ngoài của Hoa Kỳ - FATCA.
Qua những lý do trên, tôi đã chọn đề tài nghiên cứu “Hoàn thiện hoạt động
chuyển tiền quốc tế tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thƣơng Việt Nam – Chi nhánh
2
Sở Giao Dịch”. Với mục tiêu đi sâu tìm hiểu bản chất dịch vụ này, từ đó đưa ra một
vài đánh giá và góp phần nào đó giải quyết một số tồn tại để hoàn thiện dịch vụ
chuyển tiền quốc tế tại ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam - chi nhánh Sở
Giao Dịch.
2.
Mục đích nghiên cứu:
- Tìm hiểu sâu về dịch vụ chuyển tiền quốc tế và quy trình áp dụng tại ngân hàng
TMCP Ngoại Thương Việt Nam, một số hồ sơ thủ tục áp dụng cho các mục đích
chuyển tiền điển hình.
- Tìm hiểu thực trạng và tìm ra các giải pháp hoàn thiện hoạt động chuyển tiền quốc
tế, từ đó giúp hạn chế rủi ro, nâng cao chất lượng dịch vụ, lợi nhuận, thị phần và uy
tín của ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – chi nhánh Sở Giao Dịch trong
thanh toán quốc tế.
3.
Tình hình nghiên cứu đề tài
ngân hàng thương mại” – TS. Nguyễn Thị Hồng Hải – Tạp chí khoa học và đào tạo
ngân hàng số 53
- “Hệ thống chỉ tiêu phân tích đánh giá hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế của
ngân hàng thương mại” – GS.TS Nguyễn Văn Tiến – Tạp chí Kinh tế đối ngoại số 3
Nhóm 2: Nhóm các nghiên cứu ứng dụng trực tiếp tại các ngân hàng thương mại
cụ thể của các dịch vụ thanh toán quốc tế trong đó có dịch vụ chuyển tiền quốc
tế
-
“Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động thanh toán quốc tế tại Agribank Hải
Dương” – Luận văn ThS của Nguyễn Thị Hồng Duyên, 2012
-
“Một số giải pháp triển khai hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Phát
triển Việt Nam” – Luận văn Ths của Lê Thị Thu Minh, 2011
-
“Phát triển hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt
Nam chi nhánh Bến Thủy” – Luận văn ThS của Nguyễn Thị Mai Anh, 2012
-
“Mở rộng và nâng cao chất lượng dịch vụ thanh toán quốc tế tại ngân hàng
TMCP Sài Gòn” – Luận văn ThS của Nguyễn Thị Đông Phương, 2012
-
truyền thống về dịch vụ này.
4.
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: hoạt động chuyển tiền quốc tế tại Ngân hàng TMCP Ngoại
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Không gian: Bộ phận Thanh toán quốc tế, các khách hàng doanh nghiệp tại
Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam – chi nhánh Sở Giao Dịch.
+ Thời gian: 2013 - 2017
5
5.
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nghiên cứu cơ sở pháp lý về chuyển tiền quốc tế, quản lý ngoại hối, cấm vận và
phòng chống rửa tiền và tài trợ khủng bố tại Việt Nam.
- Điều tra, phân tích thực trạng của hoạt động chuyển tiền quốc tế tại ngân hàng
- Đề xuất giải pháp hoàn thiện hoạt động chuyển tiền quốc tế tại ngân hàng TMCP
Ngoại Thương Việt Nam – chi nhánh Sở Giao Dịch.
1.1 Phƣơng thức chuyển tiền quốc tế
1.1.1 Thanh toán quốc tế và vị trí của chuyển tiền quốc tế trong thanh toán
quốc tế
Cơ sở hình thành thanh toán quốc tế
Tất cả các quốc gia trên thế giới đều không thể tự sản xuất mọi thứ mình cần.
Đơn giản là vì điều kiện tự nhiên, địa lý, trình độ phát triển và các yếu tố khác của
mỗi nước xác định phạm vi và năng lực sản xuất của nước đó. Các quốc gia muốn
thỏa mãn được nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của nước mình thì điều tất yếu là phải
thực hiện trao đổi hàng hóa với các nước khác. Một nước sẽ xuất khẩu những hàng
hóa có ưu thế do mình sản xuất được và nhập khẩu những hàng hóa mình chưa sản
xuất hoặc có giá rẻ hơn. Từ đó, phát sinh quan hệ thương mại giữa các quốc gia và
hình thành mối quan hệ kinh tế ngoài biên giới. Thông thường, một thương vụ sẽ kết
thúc bằng việc bên mua thanh toán nhận hàng và bên bán giao hàng, nhận tiền theo
các điều kiện quy định trong hợp đồng mua bán. Đó chính là hoạt động thanh toán
quốc tế. Tóm lại, hoạt động thanh toán quốc tế bắt nguồn từ hoạt động ngoại thương
và mục đích chính của hoạt động thanh toán quốc tế là để hỗ trợ và phục vụ cho hoạt
động xuất nhập khẩu giữa các nước diễn ra một cách trôi chày và hiệu quả. Ngược
lại. thanh toán quốc tế quyết định đến hiệu quả và tăng trưởng ngoại thương bởi vì
chỉ khi hoạt động thanh toán an toàn và trôi chảy thì người bán mới thu được tiền và
người mua mới trả được tiền, đây chính là cơ sở nền tảng bậc nhất cho hoạt động
xuất nhập khẩu tồn tại phát triển.
Đặc điểm của Thanh toán quốc tế
- Thanh toán quốc tế chịu sự điều chỉnh của luật pháp và các tập quán quốc tế. Hoạt
động thanh toán quốc tế liên quan đến các chủ thể ở hai hay nhiều quốc gia, do đó,
các chủ thể khi tham gia vào hoạt động thanh toán quốc tế không những chịu sự điều
chỉnh của pháp luật quốc gia mà còn phải tuân thủ các văn bản pháp lý quốc tế, các
tập quán quốc tế do phòng thương mại quốc tế ban hành. Những văn bản này tạo ra
vậy, về mặt lý thuyết, tồn tại rất nhiều phương thức thanh toán khác nhau, tuy nhiên,
xét từ giác độ quản lý và nghiên cứu, người ta gom các phương thức có đặc điểm
tương đồng thành một nhóm lớn, mỗi nhóm lớn này gọi là một phương thức thanh
toán. Do mục đích và cách thức gom nhóm là khác nhau nên việc phân loại các
phương thức thanh toán cũng đa dạng và không thống nhất.
8
Căn cứ vào việc thanh toán có kèm theo các chứng từ thực hiện nghĩa vụ là điều
kiện thanh toán hay không, thanh toán quốc tế bao gồm 3 nhóm phương thức.
-
Nhóm phương thức thanh toán không kèm chứng từ:
+ Chuyển tiền – Remittance
+ Ghi sổ - Open Account
+ Nhờ thu phiếu trơn – Clean Collection
-
Nhóm phương thức thanh toán kèm chứng từ thương mại:
+ Nhờ thu kèm chứng từ - Documentary Collection
+ Tín dụng chứng từ - Documentary Credit
+ Thư ủy thác mua – Letter of Authority to Purchase
-
Nhóm phương thức thanh toán kèm chứng từ phi thương mại:
+ Thư tín dụng dự phòng – Standby Letter of Credit
+ Bảo lãnh theo yêu cầu – Demand Guarantee
+ Người chuyển tiền (Remitter): người đầu tư, kiều bào chuyển tiền về nước,
người chuyển kinh phí hoạt động cho các tổ chức chính phủ ở nước ngoài, người
chuyển tiền phát sinh từ các thu nhập phi yếu tố.
-
Người hưởng lợi (Beneficiary): là người nhận tiền do người yêu cầu chỉ định.
-
Ngân hàng chuyển tiền (Remitting Bank): là ngân hàng ở nước người yêu cầu
chuyển tiền chỉ định.
-
Ngân hàng người hưởng: là Ngân hàng ở nước người hưởng lợi.
-
Ngân hàng trung gian (Intermediary Bank) hay còn gọi là ngân hàng trả tiền
(Paying Bank): là ngân hàng đại lý, nắm giữ tài khoản của ngân hàng chuyển tiền ở
nước ngoài. Nó có thể là ngân hàng ở nước người hưởng lợi nhưng cũng có thể là
ngân hàng ở nước thứ ba.
Sơ đồ 1.1. Quy trình nghiệp vụ chuyển tiền quốc tế
(1)
Người hưởng lợi thực hiện nghĩa vụ quy định trong hiệp định, hợp đồng
1.
Phương thức chuyển tiền quốc tế là một bộ phận của phương thức thanh
toán khác, thường là ở khâu kết thúc của phương thức nhờ thu, ghi sổ, bảo lãnh ngân
hàng, tín dụng chứng từ, tín dụng dự phòng, thư ủy thác mua. Tuy nhiên, phương
thức này cũng được áp dụng một cách độc lập.
2.
Chỉ nên áp dụng phương thức chuyển tiền độc lập cho hoạt động thương
mại quốc tế khi người xuất khẩu và người nhập khẩu tin cậy lẫn nhau hoặc giá trị hợp
đồng thương mại quốc tế tương đối nhỏ.
3.
Chỉ nên áp dụng phương thức chuyển tiền trong thanh toán quốc tế phi
thương mại, bởi vì đặc trưng của giao dịch phi thương mại là chỉ sau khi có kết quả
của việc hoàn thành nghĩa vụ giao dịch phi thương mại thì mới có số liệu để quy ra số
tiền phải thanh toán…
Ví dụ tiền điện, nước, điện thoại, internet, tiền phạt, tiền thưởng, tiền bồi
thường,…phải chi trả chỉ có thể tính được căn cứ vào số lượng thực tế đã sử dụng thể
hiện trên các phương tiện đo lường chuyên dụng.
Các trường hợp áp dụng phương thức này trong thanh toán phi thương mại:
-
Chuyển tiền thanh toán cung ứng dịch vụ.
-
Chuyển tiền bị phạt, tiền bồi thường thiệt hại ra nước ngoài…
1.1.3. Vai trò của chuyển tiền quốc tế
Đối với nền kinh tế
Trước xu thế kinh tế thế giới ngày càng được quốc tế hóa, các quốc gia đang ra
sức phát triển thị trường, mở cửa, hợp tác và hội nhập. Trong bối cảnh đó, thanh toán
quốc tế nổi lên như một chiếc cầu nối giữa kinh tế trong nước với phần kinh tế thế
giới bên ngoài. Chuyển tiền quốc tế là một phương thức thanh toán đơn giản, phổ
biến ngay sau phương thức tín dụng chứng từ, và ngày càng được sử dụng rộng rãi
hơn. Phương thức này đã góp phần làm tăng khối lượng thanh toán không dùng tiền
mặt trong nền kinh tế, giảm bớt các chi phí trung gian, đồng thời cũng thu hút được
một lượng ngoại tệ đáng kể vào Việt Nam.
Chuyển tiền quốc tế ngày càng được thực hiện nhanh chóng, đem lại nhiều tiện
ích cho người dân, các doanh nghiệp, từ đó thúc đẩy hoạt động ngoại thương phát
triển, đẩy mạnh quá trình sản xuất lưu thông hàng hóa, tăng nhanh tốc độ chu chuyển
vốn, góp phần phát triển nền kinh tế.
Đối với bản thân ngân hàng thƣơng mại
Chuyển tiền quốc tế có vai trò rất quan trọng đối với ngân hàng. Trước hết, nó
là hoạt động trực tiếp tạo ra một khoản thu nhập không nhỏ đóng góp vào thu nhập
chung của ngân hàng. Một thực tế là thu nhập từ phí dịch vụ chuyển tiền ngày càng
tăng cả về số lượng và tỷ trọng. Bên cạnh đó nó không chỉ là một dịch vụ thuần túy
mà còn bổ sung và hỗ trợ các mặt hoạt động khác của ngân hàng.
12
Chuyển tiền quốc tế giúp cho ngân hàng thu hút thêm khách hàng có nhu cầu,
trên cơ sở đó ngân hàng tăng được quy mô hoạt động của mình.
Đối với những khách hàng có tài khoản tại ngân hàng thì trong quá trình thanh
toán ngân hàng có thể sử dụng nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi, đồng thời cũng giúp cho
Dịch vụ chuyển tiền quốc tế vì đơn giản hơn nhờ thu, tín dụng chứng từ nên sẽ
ít tốn kém về nhân lực hơn.
13
-
Phí dịch vụ cao hơn các sản phẩm chuyển tiền thông thường khác.
-
Tận dụng được ưu thế ngân hàng đại lý nên có thể hấp dẫn khách hàng
Bên cạnh những ưu điểm, dịch vụ chuyển tiền quốc tế cũng bộc lộ một số
nhược điểm như:
-
Dịch vụ chuyển tiền quốc tế đòi hỏi cán bộ có kiến thức chuyên môn và ngoại
ngữ tốt hơn dịch vụ chuyển tiền trong nước.
-
Rủi ro đối với ngân hàng ít nhưng rủi ro đối với khách hàng nhiều hơn vì phương
thức này được sử dụng dựa trên sự tin tưởng của các bên liên quan, nếu một trong các
bên không thực hiện đúng hợp đồng thì ngân hàng cũng không có quyền can thiệp
1.1.5. Những điểm cần lƣu ý khi áp dụng