LỜI CAM ĐOAN
Tôi là: Hoàng Văn Quế,
Sinh ngày: 29/10/1979
Là học viên cao học lớp 24QLXD12, chuyên ngành Quản lý xây dựng Trường đại học
Thủy lợi Hà Nội.
Xin cam đoan:
1. Đây là luận văn do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn của thầy giáo
GS.TS Vũ Thanh Te.
2. Luận văn này không trùng lặp với bất kỳ luận văn nào khác đã được công bố tại
Việt Nam.
3. Các số liệu và thông tin trong luận văn là hoàn toàn trung thực và khách quan.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này.
Hà Nội, ngày 21 tháng 11 năm 2017
Tác giả luận văn
Hoàng Văn Quế
i
LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến GS.TS. Vũ Thanh Te, đã quan tâm, tận tình
giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này. Xin chân thành cảm ơn các
thầy cô, đặc biệt là các thầy cô Khoa Công trình trường Đại học Thủy Lợi Hà Nội. Tất
cả những kiến thức kinh nghiệm mà các thầy cô truyền đạt lại cho tôi trong suốt quá
trình học cũng như những góp ý quý báu của các thầy cô về luận văn này sẽ mãi là
hành trang cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và công tác sau này.
Xin cảm ơn những người đồng nghiệp của tôi, đã hỗ trợ cho tôi rất nhiều trong quá
trình học tập và chính những kinh nghiệm thực tế trong quá trình công tác của họ đã
BVTC Bản vẽ thi công
KHĐT Kế hoạch đấu thầu
BQLDA Ban quản lý dự án
QĐ Quyết định
KM Kilômét
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
TTr Tờ trình
TTCN Tiểu thủ công nghiệp
DN Doanh nghiệp
TT Thông tư
BXD Bộ xây dựng
HSĐX Hồ sơ đề xuất
HSDT Hồ sơ dự thầu
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................................... ii
DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ CÁC TỪ VIẾT TẮT .................................................................
iii DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ .................................................................................................
vi DANH MỤC BẢNG BIỂU .....................................................................................................
vi
MỞ
ĐẦU................................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ........................................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu: ............................................................................................................ 2
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TRONG CÁC DỰ ÁN TẠI BAN
QUẢN LÝ ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG THỦY LỢI 2........................................................... 25
2.1. Giới thiệu Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi 2................................................. 25
2.2. Các công trình dự án tiêu biểu do Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi 2 đã xây
dựng hoàn thành và đưa vào sử dụng từ năm 2007 đến nay gồm:.......................................... 30
5
5
2.3. Phân tích thực trạng công tác quản lý chất lượng trong các dự án xây dựng công trình tại
Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi 2..........................................................................31
2.3.1. Quản lý chất lượng trong giai đoạn lập dự án. ..............................................................31
2.3.2. Quản lý chất lượng trong giai đoạn chuẩn bị thực hiện dự án (Khảo sát, thiết kế, đấu
thầu). ........................................................................................................................................43
2.3.3. Quản lý chất lượng trong giai đoạn đấu thầu. ...............................................................47
2.3.4. Quản lý chất lượng trong giai đoạn thi công. ................................................................50
2.3.5. Các hạn chế cần khắc phục và nguyên nhân. ................................................................54
Kết luận chương 2 ...................................................................................................................57
CHƯƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
TRONG CÁC DỰ ÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH DO BAN QUẢN LÝ ĐẦU TƯ VÀ
XÂY DỰNG THỦY LỢI 2 LÀM CHỦ ĐẦU TƯ .................................................................58
3.1. Các nguyên tắc hoàn thiện công tác quản lý chất lượng ..................................................58
3.1.1. Bảo đảm sự quản lý thống nhất của Nhà nước về chất lượng công trình......................58
3.1.2. Chấp hành các luật pháp liên quan và tiêu chuẩn kỹ thuật............................................58
3.1.3. Chịu trách nhiệm về quản lý chất lượng và chất lượng công trình................................58
3.1.4. Thanh tra, kiểm tra, giám định chất lượng xây lắp công trình của các ngành, cơ quan
quản lý nhà nước về chất lượng...............................................................................................61
7
7
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1. Khối lượng công việc chính Dự án đầu tư xây dựng hồ chứa nước Nặm Cắt,
tỉnh Bắc Kạn .................................................................................................................36
Bảng 2.2. Khối lượng công việc chính Dự án Nâng cấp cống Cầu Xe........................41
8
8
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đầu tư xây dựng cơ bản là lĩnh vực quan trọng, giữ vai trò chủ yếu trong việc xây
dựng cơ sở vật chất – kỹ thuật, thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Việt
Nam có 70% dân số hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn thì đầu tư xây
dựng cơ bản trong lĩnh vực Thủy lợi giữ vai trò rất quan trọng, nó là nền tảng để xây
dựng cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn và nhiều ngành kinh tế
khác.
Trong thời gian qua, cùng với xu thế mở rộng quy mô dự án đầu tư xây dựng và yêu
cầu ngày càng cao về sự hiệu quả của dự án. Do đó, công tác quản lý chất lượng các
dự án đầu tư xây dựng là cực kỳ quan trọng, quản lý tốt sẽ tránh được những lãng phí
về nguồn lực và đem lại hiệu quả to lớn về mặt kinh tế - xã hội. Việc phải nghiên cứu
để tìm ra những giải pháp nâng cao chất lượng dự án xây dựng là một đòi hỏi thực sự
mang tính quan trọng và cấp thiết.
dựng tại Ban Quản lý đầu tư và xây dưng Thủy lợi 2.
4. Phương pháp nghiên cứu:
Thu thập thông tin, tư liệu, phân tích so sánh số liệu thống kê để đánh giá hiệu quả xây
dựng đầu tư xây dựng các dự án Thủy lợi tại Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Thủy
lợi 2 trong những năm qua (từ năm 2007 đến 2017).
Dự báo tình hình phát triển các năm tiếp theo.
Tham khảo tài liệu khác về QLDA đầu tư xây dựng.
Nghiên cứu tài liệu, tham khảo các kinh nghiệm quản lý dự án của các đơn vị có liên
quan.
Tổng hợp, phân tích các dự án đã và đang triển khai trên cơ sở đó đánh giá mặt đạt
được và chưa đạt được; từ đó, đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng quản lý dự án
đầu tư xây dựng tại Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi 2 nói riêng và dự án
xây dựng cơ bản nói chung.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
a. Ý nghĩa khoa học
2
2
Hệ thống lý luận về công tác quản lý chất lượng dự án đầu tư xây dựng.
b. Ý nghĩa thực tiễn
2
3
Thực trạng công tác quản lý chất lượng các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân
thúc. Một dự án có thể được thực hiện qua nhiều giai đoạn khác nhau, tuy nhiên mỗi
giai đoạn đều có thời gian cụ thể của nó.
Sản phẩm của dự án xây dựng công trình mang tính đơn chiếc, độc đáo.
Dự án bị hạn chế bởi nguồn lực: tài chính, thiết bị, con người.
c. Phân loại dự án xây dựng công trình. [2]
- Phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình:
T T
T DỰ
Ổ
ID ÁN
Ự
1.
Th
Dự 10.
án 000
2. K
h
Th ô
eo n
T T
T DỰ
Ổ
t ÁN
r
ư
ờ
n
g
thô
2
ng,
bao
gồ
p
h
â
ừ
2.
3
0
5
T T
T DỰ
Ổ
4. ÁN
Hó
a
chấ
t,
ph
ân
1.
Dự
án
II. n Từ
5 hó 800
a, tỷ
giá đồn
o g
dụ
III N trở
H
6
LOẠI DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
TT
III.1
III
.2
III
.3
III
.4
IV
IV.
1
IV.
2
IV.
3
TỔNG MỨC ĐẦU TƯ
Từ 120 đến 2.300 tỷ
D
ư
D
ư
D
ư
D
ư
Phân loại theo nguồn vốn đầu tư dự án:
Dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước;
Dự án sử dung vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của
Nhà nước;
Dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp Nhà nước;
Dự án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn tư nhân hoặc sử dụng hỗn hợp nhiều nguồn
vốn.
1.1.1.2. Quản lý dự án xây dựng công trình.
a. Khái niệm quản lý dự án xây dựng công trình:
Quản lý dự án xây dựng là quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực và
giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho công trình dự án hoàn thành
đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách được duyệt, đạt được các yêu cầu đã định về
kỹ thuật, chất lượng, đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh môi trường bằng những
phương pháp và điều kiện tốt nhất cho phép.
b. Nội dung quản lý dự án xây dựng công trình.
7
trình; kiểm toán, quyết toán công trình; báo cáo hoàn thành công trình…
Giám sát trong quá trình thực hiện dự án: là quá trình theo dõi, kiểm tra, giám sát từng
giai đoạn (chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và kết thúc xây dựng, đưa dự án vào khai
thác, sử
dụng) trong tiến trình thực hiện dự án về cả 3 mặt chất lượng, chi phí và thời gian,
phân tích tình hình, giải quyết những vấn đề liên quan và thực hiện báo cáo hiện trạng.
c. Chu trình thực hiện quản lý dự án xây dựng công trình
CHU TRÌNH KHÁI QUÁT
CHUNG VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN
XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
GIAI ĐOẠN
CHUẨN BỊ ĐẦU
TƯ
Lựa chọn đơn vị
Tư vấn lập
dự án ĐTXD CT
Lập dự án đầu tư
xây dựng công
trình
Thẩm định dự án
đầu tư xây dựng
công trình
tác GPMB
Quản lý
chất lượng
L Q
ch u
T
v
g
Nghiệm thu,
hoàn công
công trình
Kiểm định,
thử tải
công trình
Bàn giao công
trình đưa vào
sử dụng
Báo cáo, quyết
toán, kiểm toán,
bảo hành CT
Q
uyd
uĐ L Q
số vấn đề cơ bản đó là:
Chất lượng công trình xây dựng cần được quan tâm ngay từ khi hình thành ý tưởng về
xây dựng công trình, từ khâu quy hoạch, lập dự án, đến khảo sát thiết kế, thi công…
cho đến giai đoạn khai thác, sử dụng và dỡ bỏ công trình sau khi đã hết thời hạn phục
vụ. Chất lượng công trình xây dựng thể thiện ở chất lượng quy hoạch xây dựng, chất
lượng dự án đầu tư xây dựng công trình, chất lượng khảo sát, chất lượng các bản vẽ
thiết kế…
Chất lượng công trình tổng thể phải được hình thành từ chất lượng của nguyên vật
liệu, cấu kiện, chất lượng của công việc xây dựng riêng lẻ, của các bộ phận, hạng mục
công trình.
Các tiêu chuẩn kỹ thuật không chỉ thể hiện ở các kết quả thí nghiệm, kiểm định
nguyên vật liệu, cấu kiện, máy móc thiết bị mà còn ở quá trình hình thành và thực hiện
các bước công nghệ thi công, chất lượng các công việc của đội ngũ công nhân, kỹ sư
lao động trong quá trình thực hiện các hoạt động xây dựng.
Vấn đề an toàn không chỉ là trong khâu khai thác sử dụng đối với người thụ hưởng
công trình mà còn cả trong giai đoạn thi công xây dựng đối với đội ngũ công nhân kỹ
sư xây dựng.
Tính thời gian không chỉ thể hiện ở thời hạn công trình đã xây dựng có thể phục vụ mà
còn ở thời hạn phải xây dựng và hoàn thành, đưa công trình vào khai thác sử dụng.
Tính kinh tế không chỉ thể hiện ở số tiền quyết toán công trình chủ đầu tư phải chi trả
mà còn thể hiện ở góc độ đảm bảo lợi nhuận cho các nhà đầu tư thực hiện các hoạt
động và dịch vụ xây dựng như lập dự án, khảo sát thiết kế, thi công xây dựng…
Vấn đề môi trường cần chú ý ở đây không chỉ từ góc độ tác động của dự án tới các yếu
tố môi trường mà cả tác động theo chiều ngược lại, tức là tác động của các yếu tố môi
trường tới quá trình hình thành dự án.
1.1.2.2 Quản lý chất lượng công trình xây dựng.
a. Thực chất quản lý chất lượng công trình xây dựng.
Quản lý chất lượng công trình xây dựng là tập hợp các hoạt động từ đó đề ra các yêu
phát từ phía bản thân doanh nghiệp):
Đơn vị thi công: Đơn vị này thi công xây dựng trên công trường, là người biến sản
phẩm xây dựng từ trên bản vẽ thiết kế thành sản phẩm hiện thực. Do vậy, đơn vị thi
công đóng vai trò khá quan trọng, ảnh hưởng tới chất lượng công trình cũng như công
tác quản lý chất lượng. Do vậy, bên cạnh những kỹ năng nghề nghiệp mà mỗi cá nhân
đơn vị có được (kỹ năng chuyên môn), mỗi cá nhân cũng như toàn đội đều phải bồi
dưỡng, đào tạo nhận thức về chất lượng và tầm quan trọng của công tác quản lý chất
lượng công trình xây dựng để họ ý thức thực hiện nghiêm chỉnh. Đồng thời hướng mọi
hoạt động mà họ thực hiện đều phải vì mục tiêu chất lượng.
Chất lượng nguyên vật liệu:
Nguyên vật liệu là một bộ phận quan trọng, một phần hình thành nên công trình, có thể
ví như phần da và thịt, xương của công trình, nguyên vật liệu là yếu tố rất quan trọng
ảnh hưởng tới chất lượng công trình. Vậy nguyên vật liệu có chất lượng như thế nào
thì được coi là đảm bảo?
Với tình trạng nguyên vật liệu như hiện nay, chẳng hạn như: xi măng, cát, đá, ngoài
loại tốt, luôn luôn có một lượng hàng không rõ nguồn gốc, hàng nhái với chất lượng
không đảm bảo hay nói đúng hơn là kém chất lượng, nếu có sử dụng loại này sẽ gây
ảnh hưởng tới tính mạng con người (khi công trình đã hoàn công và được đưa vào sử
dụng). Do vậy, trong quá trình thi công công trình, nếu không được phát hiện kịp thời,
sẽ bị một số công nhân ý thức kém, vì mục đích trục lợi trộn lẫn vào quá trình thi
công. Cũng vậy, đối với sắt, thép (phần khung công trình), bên cạnh những hàng tốt,
chất lượng cao, có thương hiệu nổi tiếng, còn trôi nổi, tràn ngập trên thị trường không
ít hàng nhái kém chất lượng.
Và một thực trạng nữa, các mẫu thí nghiệm đưa vào công trình, thường là đơn vị thi
công giao cho một bộ phận làm, nhưng họ không thí nghiệm mà chứng nhận luôn, do
đó không đảm bảo. Chẳng hạn như nước trộn trong bê tông cốt thép không đảm bảo
ảnh hưởng đến công tác trộn bê tông không đảm bảo.
Ý thức của công nhân trong công tác xây dựng:
tổ chức và cá nhân có liên quan trong công tác khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng,
cung ứng thiết bị, cung ứng vật tư, lắp đặt thiết bị, bảo hành và bảo trì, quản lý và sử
dụng công trình xây dựng.
Theo Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về việc quản lý
chất lượng và bảo trì công trình xây dựng, nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày
18/6/2017 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng thì hoạt động quản lý
chất lượng công trình xây dựng xuyên suốt các giai đoạn từ khảo sát, thiết kế đến thi
công và khai thác công trình.
1.2.1. Hoạt động quản lý chất lượng trong gian đoạn khảo sát.
Nhà thầu khảo sát xây dựng phải có bộ phận chuyên trách tự giám sát công tác khảo
sát xây dựng.