1
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan: luận văn “Giải pháp tăng cường quản trị rủi ro tỷ giá tại
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam” là công trình nghiên cứu của riêng cá
nhân tôi. Các nội dung nghiên cứu và kết quả trình bày trong luận văn là trung thực
và rõ ràng.
Hà Nội, ngày 11 tháng 4 năm 2017
Tác giả luận văn
2
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy Cô trường Đại học Ngoại Thương Hà Nội
đã truyền đạt cho tôi kiến thức trong suốt những năm học ở trường.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam đã tạo
điều kiện cho tôi cập nhật thông tin, số liệu và khảo sát trong quá trình hoàn thành
Luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Đỗ Thị Kim Hảo – PGĐ Học viện Ngân
hàng đã tận tình hướng dẫn tôi hoàn thành Luận văn này.
3
MỤC LỤC
Y
DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ........................................................................................ 7
DANH MỤC BẢNG........................................................................................................................... 7
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ....................................................................................................... 7
THƯƠNG VIỆT NAM................................................................................................................................. 37
2.1.1.1. Lịch sử hình thành và cơ cấu tổ chức....................................................................... 37
2.1.1.2. Khái quát về hoạt động kinh doanh của VietinBank............................................... 39
2.1.1.3. Khái quát về hoạt động quản trị rủi ro của VietinBank........................................... 41
2.1.2. RỦI RO TỶ GIÁ TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM.............................. 41
2.1.2.1. Diễn biến tỷ giá USD/VND từ 2011 đến nay........................................................... 42
2.1.2.2. Các hoạt động liên quan đến rủi ro tỷ giá của VietinBank..................................... 43
2.2. THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TỶ GIÁ TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG
THƯƠNG VIỆT NAM........................................................................................................................... 46
2.2.1. TỔ CHỨC QUẢN TRỊ............................................................................................................. 46
2.2.2. CHÍNH SÁCH VÀ QUY TRÌNH QUẢN TRỊ RỦI RO TỶ GIÁ...................................................... 50
2.2.2.1. Chính sách quản trị rủi ro tỷ giá................................................................................ 50
2.2.2.2. Quy trình quản trị rủi ro tỷ giá.................................................................................. 51
2.2.3. ỨNG DỤNG MÔ HÌNH VAR ĐO LƯỜNG RỦI RO TỶ GIÁ TẠI VIETINBANK........................ 54
4
2.2.4. CÔNG CỤ QUẢN TRỊ RỦI RO TỶ GIÁ ÁP DỤNG TẠI VIETINBANK................................
2.2.4.1. Hạn mức trạng thái ngoại tệ.................................................................................
2.2.4.2. Hạn mức giao dịch, hạn mức lỗ (trong hoạt động kinh doanh ngoại tệ)..............
2.2.4.3. Công cụ phái sinh tiền tệ.....................................................................................
2.3. ĐÁNH GIÁ VỀ THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TỶ GIÁ TẠI NGÂN HÀNG
TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM.........................................................................................
2.3.1. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC.....................................................................................................
2.3.1.1. Hệ thống quản trị rủi ro tỷ giá về mặt tổ chức đã phát huy tốt vai trò và không
ngừng hoàn thiện.............................................................................................................................
2.3.1.2. Áp dụng hệ thống công nghệ tiên tiến trong quản trị rủi ro tỷ giá........................
2.3.1.3. Chất lượng nguồn nhân lực quản trị rủi ro được nâng cao...................................
2.3.2. NHỮNG HẠN CHẾ VÀ NGUYÊN NHÂN...........................................................................
3.3.2. KIẾN NGHỊ VỚI NHNN.................................................................................................
3.3.2.1 Kiến nghị về Chính sách tỷ giá USD/VND..........................................................
3.3.2.2 Kiến nghị phát triển thị trường sản phẩm phái sinh..............................................
3.3.2.3. Kiến nghị với Hiệp hội Ngân hàng......................................................................
KẾT LUẬN...............................................................................................................................
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................................................
PHU LUC 1...............................................................................................................................
PHU LUC 2...............................................................................................................................
5
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BĐH
BLĐ
ĐHĐCĐ
FTP
HĐQT
NHTM
NHNN
QLRRTT
QLRR
TMCP
TGĐ
TSC
TSN
VietinBank
: Ban điều hành
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Hình 1.1: Minh họa Var trong phân phối tỷ suất sinh lợi danh mục ......................
Hình 2.1: Sơ đồ mô hình cơ cấu tổ chức VietinBank .............................................
Hình 2.2: Diễn biến tỷ giá USD/VND từ 2011 đến nay .........................................
Hình 2.3: Mô hình quản trị rủi ro tỷ giá tại VietinBank .........................................
Hình 2.4: Quy trình quản trị rủi ro tỷ giá tại VietinBank .......................................
Hình 2.5: Kết quả Stress-test .................................................................................
Hình 2.6: Doanh số mua bán ngoại tệ và sử dụng công cụ phái sinh ngoại tệ của
VietinBank ............................................................................................................
7
TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN
Để thực hiện đề tài: “Giải pháp tăng cường quản trị rủi ro tỷ giá tại Ngân
hàng TMCP Công thương Việt Nam”, tác giả đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận
về quản trị rủi ro tỷ giá của ngân hàng thương mại. Qua đó có cơ sở để phân tích và
đánh giá thực trạng công tác quản trị rủi ro tỷ giá tại Ngân hàng TMCP Công
thương Việt Nam. Từ những đánh giá đó đề xuất hệ thống các phương hướng, giải
pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tỷ giá tại Ngân hàng TMCP Công
thương Việt Nam.
Về cơ sở lý luận của đề tài, luận văn đã chỉ ra những vấn đề lý luận và thực
tiễn về rủi ro tỷ giá, sự cần thiết quản trị rủi ro tỷ giá, các biện pháp quản trị rủi ro
tỷ giá, các công cụ đánh giá và đo lường rủi ro tỷ giá hiện nay đang được áp dụng
tại các ngân hàng thương mại. Trong các công cụ đo lường, tác giả tập trung nhấn
mạnh và đi sâu phân tích về mô hình VaR (Value at Risk) và ứng dụng của mô hình
này trong việc đo lường rủi ro tỷ giá tại các ngân hàng thương mại. Tác giả cũng
nêu lên các công cụ quản trị rủi ro tỷ giá đang áp dụng tại các ngân hàng thương
mại như giới hạn giao dịch, các sản phẩm phái sinh tiền tệ…
đoái.
Thêm vào đó, hoạt động của các ngân hàng trong những năm trước đây chủ
yếu tập trung vào khâu tín dụng, có những ngân hàng hoạt động tín dụng chiếm đến
hơn 90%. Vì thế, vấn đề kinh doanh ngoại tệ cũng như quản trị rủi ro tỷ giá chưa
được các ngân hàng quan tâm đúng mức. Chỉ đến thời gian gần đây, khi thị trường
ngoại hối, tỷ giá ngoại tệ biến động mạnh, tỷ trọng kinh doanh tín dụng giảm dần,
nhiều loại hình kinh doanh mới xuất hiện như đầu tư tài chính, kinh doanh vàng,…
áp lực cạnh tranh trên thị trường tăng cao thì các ngân hàng mới bắt đầu quan tâm
nhiều hơn đến việc sử dụng các công cụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá trong hoạt động
kinh doanh của mình và các giải pháp khác trong việc quản trị rủi ro về tỷ giá.
Về phía các ngân hàng, hoạt động kinh doanh ngoại tệ luôn được kỳ vọng
đem lại nhiều lợi nhuận với rủi ro thấp nhất, Trong khi đó, sự biến động của tỷ giá
ngoại tệ là rất khó để dự đoán và có thể gây ra nhiều thiệt hại cho ngân hàng. Ngân
hàng TMCP Công thương Việt Nam là một trong những ngân hàng dẫn đầu trên thị
trường tài chính trong nước, các sản phẩm dịch vụ liên quan đến
2
ngoại tệ đa dạng, phong phú. Do vậy, quản trị rủi ro tỷ giá luôn là yếu tố rất được
quan tâm bởi BLĐ và các phòng ban chức năng trong ngân hàng.
Với những kinh nghiệm thực tiễn làm việc tại Ngân hàng TMCP Công
thương Việt Nam và những kiến thức đã tích lũy được sau hai năm theo học chương
trình cao học tại Trường Đại học Ngoại Thương, tác giả đã chọn “ Giải
pháp tăng cường quản trị rủi ro tỷ giá tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt
Nam” làm đề tài nghiên cứu Luận văn thạc sỹ.
2. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
Hoạt động kinh doanh của các tổ chức tín dụng trên thế giới nói chung, hoạt
động kinh doanh ngoại tệ nói riêng đang ngày càng nhạy cảm với biến động của tỷ
Mục đích nghiên cứu của đề tài là tìm kiếm các giải pháp tăng cường quản trị
rủi ro tỷ giá nhằm hạn chế rủi ro, tăng quy mô, chất lượng dịch vụ, nâng cao hiệu
quả kinh doanh và lợi nhuận của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam.
4. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là vấn đề quản trị rủi ro tỷ giá của các ngân
hàng thương mại.
5. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là quản trị rủi ro tỷ giá tại Ngân hàng TMCP
Công thương Việt Nam trong khoảng thời gian từ năm 2014 đến 2016.
6. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
Để đạt được mục đích nghiên cứu và tìm ra đối tượng nghiên cứu, đề tài tự
xác định cho mình những nhiệm vụ nghiên cứu sau:
-
Nghiên cứu cơ sở lý luận về rủi ro tỷ giá và hoạt động quản trị rủi ro tỷ giá
tại ngân hàng thương mại.
-
Phân tích thực trạng của hoạt động quản trị rủi ro tỷ giá tại Ngân hàng
TMCP Công thương Việt Nam.
-
Đề xuất các giải pháp tăng cường quản trị rủi ro tỷ giá tại Ngân hàng
TMCP Công thương Việt Nam.
7.
GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
thương Việt Nam.
Chương 3: Giải pháp tăng cường quản trị rủi ro tỷ giá tại Ngân hàng TMCP
Công thương Việt Nam.
Do thời gian nghiên cứu và trình độ hiểu biết các vấn đề của đề tài còn hạn
chế nên luận văn khó tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được sự đóng góp ý
kiến của các thầy cô và những ai quan tâm tới đề tài luận văn. Tác giả xin cảm ơn
PGS,TS. Đỗ Thị Kim Hảo, các thầy cô trường Đại học Ngoại thương và đồng
nghiệp đã tận tình chỉ bảo, truyền đạt kiến thức để tác giả hoàn thành khoá học tại
Trường Đại học Ngoại thương và hoàn thành luận văn này.
5
CHƯƠNG 1. LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ RỦI RO TỶ GIÁ VÀ QUẢN TRỊ RỦI
RO TỶ GIÁ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.Tổng quan rủi ro tỷ giá của ngân hàng thương mại
1.1.1. Ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại đã hình thành, tồn tại và phát triển gắn liền với sự
phát triển của kinh tế hàng hoá. Sự phát triển của hệ thống ngân hàng thương mại đã
có tác động rất lớn và quan trọng đến quá trình phát triển của nền kinh tế hàng hoá,
ngược lại kinh tế hàng hoá phát triển mạnh mẽ đến giai đoạn cao của nó – kinh tế
thị trường – thì ngân hàng thương mại cũng ngày càng được hoàn thiện và trở thành
những định chế tài chính không thể thiếu được.
Theo Luật các Tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12, định nghĩa “Ngân hàng
thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và
các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi
nhuận”. Trong đó, hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên
một hoặc một số các nghiệp vụ như nhận tiền gửi, cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ
thanh toán qua tài khoản. Như vậy ngân hàng thương mại là định chế tài chính trung
gian quan trọng vào loại bậc nhất trong nền kinh tế thị trường. Nhờ hệ thống định
Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và các giáy tờ có giá khác để huy
động vốn của tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước,
-
Vay vốn của các tổ chức tín dụng khác hoạt động tại Việt Nam và các tổ
chức nước ngoài,
-
Vay vốn ngắn hạn của NHNN,
-
Các hình thức huy động vốn khác theo quy định của NHNN.
1.1.2.2. Nghiệp vụ tín dụng, đầu tư (Tài sản Có)
Nghiệp vụ tín dụng và đầu tư là nghiệp vụ sử dụng vốn quan trọng nhất,
quyết định đến khả năng tồn tại và hoạt động của ngân hàng thương mại. Đây là các
nghiệp vụ cấu thành bộ phận chủ yếu và quan trọng của tài sản Có của ngân hàng.
Ngân hàng thương mại được cấp tín dụng cho tổ chức, cá nhân dưới hình
thức cho vay, chiết khấu, bảo lãnh, cho thuê tài chính và các hình thức khác theo
quy định của NHNN.
Trong các hoạt động cấp tín dụng, cho vay là hoạt động quan trọng và chiếm
tỷ trọng lớn nhất. Ngân hàng thương mại được cho các tổ chức, cá nhân vay vốn
dưới các hình thức:
7
1.1.2.3. Nghiệp vụ trung gian
Những dịch vụ ngân hàng ngày càng phát triển vừa cho phép hỗ trợ đáng kể
cho nghiệp vụ khai thác nguồn vốn, mở rộng các nghiệp vụ đầu tư, vừa tạo ra thu
nhập cho ngân hàng bằng các khoản tiền hoa hồng, lệ phí… có vị trí xứng đáng
trong giai đoạn phát triển hiện nay của ngân hàng thương mại. Dịch vụ thanh toán
8
và dịch vụ ngoại hối là hai dịch vụ chính mang lại nguồn thu nhập lớn cho ngân
hàng thương mại trong nghiệp vụ này.
Dịch vụ thanh toán
Để thực hiện các dịch vụ thanh toán giữa các doanh nghiệp thông qua ngân
hàng, ngân hàng thương mại được mở tài khoản cho khách hàng trong và ngoài
nước. Hoạt động dịch vụ thanh toán của ngân hàng bao gồm các hoạt động như
cung cấp các phương tiện thanh toán, dịch vụ thanh toán trong nước cho khách
hàng, dịch vụ thanh toán quốc tế.
Dịch vụ ngoại hối
Ngoại hối, theo định nghĩa tại Pháp lệnh ngoại hối Việt Nam năm 2005, là
đồng tiền của quốc gia khác hoặc đồng tiền chung châu Âu và đồng tiền chung khác
được sử dụng trong thanh toán quốc tế và khu vực (sau đây gọi là ngoại tệ); phương
tiện thanh toán bằng ngoại tệ, gồm séc, thẻ thanh toán, hối phiếu đòi nợ, hối phiếu
nhận nợ và các phương tiện thanh toán khác; các loại giấy tờ có giá bằng ngoại tệ,
gồm trái phiếu Chính phủ, trái phiếu công ty, kỳ phiếu, cổ phiếu và các loại giấy tờ
Theo định nghĩa của NHNN Việt Nam, rủi ro tỷ giá là rủi ro do biến động bất
lợi của tỷ giá khi tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có trạng thái
ngoại tệ.
Như vậy rủi ro tỷ giá là rủi ro phát sinh do sự biến động của tỷ giá làm ảnh
hưởng đến giá trị kỳ vọng trong tương lai, gây thiệt hại cho ngân hàng. Hay nói
cách khác, rủi ro tỷ giá là khả năng gây ra tổn thất ngoài dự kiến cho ngân hàng khi
tỷ giá hối đoái thay đổi ngoài dự tính.
1.1.3.2. Phân loại rủi ro tỷ giá
Đối với các doanh nghiệp nói chung, ngân hàng thương mại nói riêng, rủi ro
tỷ giá được chia làm 3 loại: rủi ro giao dịch (transaction exposure), rủi ro ghi sổ
(accounting/translation exposure) và rủi ro kinh tế (economic exposure).
-
Rủi ro giao dịch (transaction exposure) là rủi ro phát sinh đối với các hợp
đồng, giao dịch có liên quan đến ngoại tệ hay nói cách khác là rủi ro phát sinh khi
doanh nghiệp có dòng tiền phát sinh trong tương lai (dòng tiền về hoặc dòng tiền đi)
liên quan đến ngoại tệ. Đối với các ngân hàng thương mại, đây là rủi ro phát sinh từ
10
các khoản thu ngoại tệ khi tỷ giá giảm như thu lãi và gốc các khoản vay ngoại tệ,
phí dịch vụ bằng ngoại tệ, đang nắm giữ ngoại tệ từ các giao dịch mua bán ngoại
tệ... và rủi ro phát sinh từ các khoản chi bằng ngoại tệ khi tỷ giá tăng như trả lãi và
gốc khoản vay ngoại tệ, phí dịch vụ bằng ngoại tệ, đang bán ứng ngoại tệ trong hoạt
động kinh doanh ngoại tệ...
-
Rủi ro ghi sổ (accounting/ translation exposure) là rủi ro phát sinh khi các
sinh sự chuyển giao quyền sử dụng (như quan hệ tín dụng) và có những giao dịch
làm phát sinh không những chuyển giao quyền sử dụng mà còn làm phát sinh sự
chuyển giao quyền sở hữu. Trong số các giao dịch đó, thì chỉ những giao dịch nào
làm phát sinh sự chuyển giao quyền sở hữu về ngoại tệ mới làm phát sinh trạng thái
ngoại tệ. Các giao dịch làm phát sinh trạng thái ngoại hối bao gồm:
- Các giao dịch mua bán ngoại tệ,
11
-
Thu, chi lãi bằng ngoại tệ,
-
Các khoản chi, thu phí bằng ngoại tệ,
-
Các khoản cho, tặng, biếu, viện trợ bằng ngoại tệ,
-
Ngoại tệ bị mất, rách nát, hư hỏng…
Tại một thời điểm nhất định (ví dụ như cuối ngày giao dịch), nếu chênh lệch
giữa TSC và TSN nội và ngoại bảng của ngoại tệ là dương thì ngoại tệ đó ở trạng
thái dương (hay trạng thái trường); ngược lại, nếu chênh lệch giữa TSC và TSN nội
và ngoại bảng của ngoại tệ là âm thì ngoại tệ đó ở trạng thái âm (hay trạng thái
Biến động của tỷ giá
Như đã phân tích ở trên, khi ngân hàng duy trì trạng thái mở sẽ xảy ra rủi ro
về tỷ giá. Tuy nhiên rủi ro này chỉ xảy ra khi tỷ giá biến động, hay nói cách khác là
tỷ giá tăng hoặc giảm theo chiều bất lợi đối với ngân hàng. Nếu tỷ giá đứng yên,
không thay đổi trong kỳ theo dõi thì cho dù ngân hàng duy trì trạng thái ngoại tệ
trường hay đoản đều không bị ảnh hưởng. Vậy các yếu tố nào ảnh hưởng tới tỷ giá?
Cán cân thanh toán quốc tế
Cán cân thanh toán quốc tế phản ánh tình hình thu – chi thực tế bằng ngoại tệ
của một nước so với các nước khác trong quan hệ giao dịch quốc tế lẫn nhau, cán
cân thanh toán quốc tế thể hiện vị thế tài chính của quốc gia bội chi hoặc bội thu:
-
Nếu cán cân thanh toán quốc tế bội chi: (chi > thu), thì quốc gia đó phải
xuất ngoại tệ trả nợ, dẫn đến nhu cầu ngoại tệ gia tăng, cầu > cung, tỷ giá có xu
hướng tăng lên.
-
Ngược lại nếu cán cân thanh toán quốc tế bội thu (thu > chi), dẫn đến cung
ngoại tệ gia tăng, tỷ giá có xu hướng giảm.
Lãi suất
Quốc gia nào có lãi suất ngắn hạn cao hơn thì luồng vốn ngắn hạn có xu
hướng chảy vào nhằm thu phần chênh lệch do tiền lãi tạo ra, do đó sẽ làm cung
ngoại hối tăng lên, cầu ngoại hối giảm đi và tỷ giá hối đoái có xu hướng giảm. Để
xác định mức lãi suất của một nước là cao hay thấp, thông thường người ta so sánh
mức lãi suất của nước đó với các lãi suất quốc tế như LIBOR hay EURIBOR...
Cần lưu ý rằng, chênh lệch lãi suất có tác động tới sự biến động của tỷ giá
1.2.1. Sự cần thiết quản trị rủi ro tỷ giá tại NHTM
1.2.1.1. Khái niệm
Quản trị rủi ro là quá trình tiếp cận rủi ro một khách khoa học, toàn diện và
có hệ thống nhằm nhận dạng, kiểm soát, phòng ngừa và giảm thiểu những tổn thất,
mất mát và những ảnh hưởng bất lợi của rủi ro.
Như vậy, theo định nghĩa trên, quản trị rủi ro tỷ giá là việc ngân hàng xác
định rủi ro tỷ giá, đo lường mức độ rủi ro để từ đó có thể điều tiết và kiểm soát rủi
14
ro một cách hợp lý trong khả năng của ngân hàng thông qua việc thiết lập các chính
sách, cơ chế, công cụ đo lường, dự báo.
1.2.1.2. Sự cần thiết quản trị rủi ro tỷ giá
Cùng với sự phát triển và hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, hoạt
động của ngân hàng ngày càng mở rộng và phát triển để đáp ứng được nhu cầu ngày
càng đa dạng của khách hàng. Điều này cũng dẫn đến việc ngân hàng phải đối mặt
với sự xuất hiện của nhiều loại rủi ro phát sinh, trong đó có rủi ro tỷ giá khi các sản
phẩm, dịch vụ của ngân hàng ngày càng gắn với yếu tố quốc tế và ngoại tệ. Do vậy,
hoạt động quản trị rủi ro trong NHTM nói chung và quản trị rủi ro tỷ giá là hết sức
cần thiết nhằm đảm bảo tính hiệu quả trong quá trình hoạt động, đạt được hiệu quả
kinh doanh, nâng cao chất lượng hoạt động ngân hàng.
Năng lực quản trị rủi ro và hiệu quả kinh doanh của ngân hàng có tác động
thúc đẩy lẫn nhau. Quản trị rủi ro tốt là điều kiện đảm bảo cho hoạt động kinh
doanh ngân hàng, và kết quả kinh doanh tốt cũng là cơ sở để ngân hàng có điều kiện
chú trọng và nâng cao chất lượng quản trị rủi ro. Như vậy quản trị rủi ro nói chung
và quản trị rủi ro tỷ giá nói riêng là yêu cầu bắt buộc đối với các ngân hàng.
1.2.2. Nội dung quản trị rủi ro tỷ giá tại NHTM
1.2.2.1. Tổ chức quản trị rủi ro tỷ giá
a. Hệ thống quản trị rủi ro tỷ giá
thay đổi, điều chỉnh (nếu cần thiết) để quản trị hiệu quả rủi ro phát sinh.
b. Cơ cấu tổ chức quản trị rủi ro tỷ giá
Việc quản trị rủi ro tỷ giá được quy định đồng bộ về trách nhiệm từ cấp cao
nhất đến cấp nghiệp vụ của NHTM, bao gồm cấp HĐQT; cấp BĐH và cấp khối,
phòng quản trị rủi ro.
Đối với cấp HĐQT của NHTM, Ủy ban quan ly rui ro là đơn vị thưc hiên
chưc năng tham mưu cho HĐQT vê chiên lươc, chinh sach quan ly rui ro va cơ chê
giam sat Ban điêu hanh trong viêc thưc hiên cac chiên lươc, chinh sach quan ly rui
ro và các hạn mức rủi ro trọng yếu.
Đối với cấp BĐH, tùy theo cơ cấu tổ chức của từng ngân hàng để thiết lập cơ
cấu phù hợp, tuy nhiên Tổng Giám đốc (Giám đốc) luôn là người chịu trách nhiệm
về quản trị rủi ro ở cấp BĐH.
Đối với cấp độ khối, phòng quản trị rủi ro, tùy theo quy mô của từng ngân
hàng, đơn vị phụ trách về rủi ro tỷ giá có thể là phòng hoặc bộ phận nhưng đảm bảo
đủ khả năng thực hiện nhận dạng, đo lường, theo dõi và kiểm soát rủi ro tỷ giá trong
tất cả các hoạt động của ngân hàng.
Chức năng, nhiệm vụ của đơn vị phụ trách về rủi ro tỷ giá bao gồm:
-
-
Nhận dạng rủi ro tỷ giá phát sinh hiện tại và trong tương lai;
-
Xây dựng và phát triển hệ thống đánh giá và đo lường rủi ro tỷ giá;
Xây dựng các chính sách, quy trình và các cơ chế kiểm soát rủi ro để quản
hàng ngày. Kiểm toán nội bộ là người đảm bảo rằng công tác quản trị rủi ro nói
chung và quản trị rủi ro tỷ giá được thực thi có hiệu quả thông qua việc đánh giá
theo chương trình, kế hoạch của kiểm toán nội bộ.
b. Quy trình quản trị rủi ro tỷ giá
Quy trình quản trị rủi ro tỷ giá được thiết kế mang tính đồng bộ và có sự gắn
kết với việc xây dựng và thực thi chiến lược của ngân hàng. Về cơ bản, quy trình
quản trị rủi ro tỷ giá cần chứa đựng những giai đoạn hay bước công việc cơ bản như
xác định rủi ro, mô tả rủi ro, lượng hóa rủi ro, phân tích rủi ro, xếp hạng rủi ro, đánh
giá rủi ro, cơ chế lập và báo cáo về rủi ro, xử lý rủi ro, theo dõi và rà soát quy trình
trình quản trị rủi ro. Quy trình cũng quy định rõ cơ cấu tổ chức, trách nhiệm và
quyền hạn của các bộ phận liên quan đến quản trị rủi ro tỷ giá, áp dụng thống nhất
17
trong toàn ngân hàng,Và điều quan trọng nhất trong xây dựng quy trình quản trị rủi
ro tỷ giá là quy trình phải đảm bảo sự phù hợp giữa hệ thống quản trị rủi ro với
chiến lược và kế hoạch kinh doanh của ngân hàng.
1.2.2.3. Đo lường rủi ro tỷ giá
Rủi ro tỷ giá của NHTM thường liên quan đến nhiều loại ngoại tệ khác nhau
với kỳ hạn khác nhau. Để quản trị rủi ro tỷ giá và ngăn ngừa tổn thất, nguyên tắc cơ
bản là cần phải đo lường theo từng loại ngoại tệ và từng kỳ hạn. Do vậy để đo
lường rủi ro tỷ giá, người ta thường sử dụng hai phương pháp đo lường như sau:
a. Phương pháp xác định theo độ nhạy
Nhắc lại về trạng thái ngoại tệ, trạng thái của một ngoại tệ nào đó được xác
định bằng chênh lệch giá trị giữa TSC bằng ngoại tệ và TSN bằng ngoại tệ, cộng
với trạng thái ròng mua bán ngoại tệ đó, xét trong cùng một thời hạn nhất định, xác
định bằng công thức:
NEPA = (TSCA – TSNA) + (CLA – CSA)
Trong đó:
-
Huy động 200.000 USD
-
Mua vào 300.000 USD
-
Bán ra 100.000 USD
Ta có trạng thái ròng của ngân hàng Z với USD là:
NEPUSD = (500.000 – 200.000) + (300.000 – 100.000) = 500.000 USD
Như vậy trạng thái ngoại tệ của đồng USD cùng thời hạn của ngân hàng Z là
dương 500.000 USD. Giả sử tỷ giá USD/VND biến động giảm 5 đồng, khi đó tổn
thất với ngân hàng Z là: 500.000 x 5 = 2.500.000 đồng.
Tuy nhiên trên thực tế thì các giao dịch mua bán ngoại tệ, cho vay, huy động
của ngân hàng có rất nhiều kỳ hạn khác nhau. Do vậy, khi tính tổn thất của ngân
hàng từ rủi ro tỷ giá của một ngoại tệ nào đó, chúng ta thường sử dụng trạng thái
ròng sau khi điều chỉnh kỳ hạn. Công thức như sau:
NEPA = ∑RxNi/D - ∑PxNj/D
Trong đó:
-
R là khoản phải thu ngoại tệ kỳ hạn của ngân hàng. Các giao dịch phát
sinh khoản phải thu ngoại tệ R như cho vay, mua trái phiếu, kỳ phiếu hay đầu tư
bằng ngoại tệ… và các giao dịch mua ngoại tệ kỳ hạn.