LUẬN văn THẠC sĩ quản trị dòng tiền trong công ty cổ phần đầu tư phát triển sài gòn co op (SCID) - Pdf 57

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

QUẢN TRỊ DÒNG TIỀN TRONG CÔNG TY CỔ
PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN SÀI GÒN CO.OP
(SCID)

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

PHẠM QUỐC VIỆT

Hà Nội - 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

QUẢN TRỊ DÒNG TIỀN TRONG CÔNG TY CỔ
PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN SÀI GÒN CO.OP
(SCID)

Ngành: Kinh doanh
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60.340.102
Họ và tên học viên: Phạm Quốc Việt
Người hướng dẫn: PGS. TS. Hồ Thúy Ngọc




MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ..................................................................................
DANH MỤC HÌNH, ĐỒ THỊ VÀ BẢNG BIỂU ......................................................
TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .....................................................................
MỞ ĐẦU................................................................................................................................................. 1
CHƯƠNG 1: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ DÒNG TIỀN CỦA
DOANH NGHIỆP.............................................................................................................................. 9
1.1 Khái quát vê dòng tiên cua doanh nghiệp................................................................. 9
1.1.1. Khái niệm dòng tiên cua doanh nghiệp.................................................................. 9
1.1.2. Đạc điêm cua dòng tiên trong HĐ SXKD cua doanh nghiệp...................15
1.1.3. Sự khác nhau giữa lợi nhuận và dòng tiên......................................................... 17
1.2. Quản trị dòng tiên cua doanh nghiệp....................................................................... 18
1.2.1. Khái niệm quản trị dòng tiên cua doanh nghiệp............................................... 18
1.2.2. Nội dung quản trị dòng tiên...................................................................................... 18
1.3. Mô hình quản trị tiên trong doanh nghiệp............................................................ 32
1.3.1. Mô hình quản trị tiên Baumol................................................................................. 32
1.3.2. Mô hình quản trị tiên Miller - Orr.......................................................................... 36
1.3.3. Mô hình quản trị tiên Stone...................................................................................... 38
1.4. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động quản trị dòng tiên cua doanh
nghiệp................................................................................................................................................ 40
1.4.1. Chỉ tiêu thời gian chuyên hoá thành tiên............................................................. 40
1.4.2. Các chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán nợ ngăn hạn.......................... 41
1.4.3. Một số chỉ tiêu khác đánh giá công tác quản trị dòng tiên.......................43
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ DÒNG TIỀN TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN SÀI GÒN CO.OP........................45
2.1. Giới thiệu chung vê Công ty Cổ phân Đâu tư Phát triên Sài Gòn CO.OP
45
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triên cua SCID.................................................... 45

Ế



̂

K T LU N.............................................................................................................................................. 93
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................................. 94
PHỤ LỤC................................................................................................................................................ i
Phụ lục 1: Báo cáo kêt quả kinh doanh các năm 2014, 2015, 2016........................ i
Phụ lục 2: Bảng cân đối kê toán giai đoạn 2014 - 2016............................................... ii
Phụ lục 3: Bảng lưu chuyên tiên tệ giai đoạn 2014 - 2016........................................ vi


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
C
P
D
T
G
D
P
H
Đ
H
Đ
Q
T

H

nhập
qu
Hoạt động

Hội đồng
quản trị
Hợp tác xã
Nguyên
vật liệu
Quan hệ
công chúng
Quận
Quốc hội

Sài Gòn
CO.OP

Công ty Cổ
phân Đâu
tư Phát
triên

Sản xuất
kinh doanh

Trách nhiệm hữu hạn

HC
Thành phố
M

Hình 1.1: Hoạt động sản xuất kinh doanh cua doanh nghiệp ..................................
Hình 1.2: Vòng quay tạo tiên ...................................................................................
Hình 1.3: Dòng tiên luân chuyên trong doanh nghiệp .............................................
Hình 1.4: Hộp an toàn – Lockbox ............................................................................
Hình 1.5: Tài khoản có số dư bằng không ...............................................................
Hình 1.6: Quy trình dự báo dòng tiên đơn giản .......................................................
Hình 1.7: Các phương pháp dự báo dòng tiên cổ điên .............................................
Hình 1.8: Phương pháp thu, chi tiên ........................................................................
Hình 1.9: Luân chuyên tiên trong xây dựng ngân quỹ tối ưu ..................................
Hình 2.1: Cơ cấu tổ chưc cua Công ty Cổ phân Đâu tư Phát triên Sài Gòn CO.OP
...........................................................................................................................
Đồ thị:
Đồ thị 1.1: Giả định sự thay đổi ngân quỹ theo mô hình Baumol ............................
Đồ thị 1.2: Mô hình quản trị tiên Baumol .................................................................
Đồ thị 1.3: Mô hình quản trị tiên Miller - Orr ...........................................................
Đồ thị 1.4: Mô hình quản trị dòng tiên Stone ...........................................................
Đồ thị 2.1: Tiên mạt tại ngân quỹ và tiên gưi ngân hàng không kỳ hạn (Giai đoạn
2014-2016) .........................................................................................................
Đồ thị 2.2: Tỷ trọng nguồn vốn các năm 2014, 2015, 2016 .....................................
Đồ thị 2.3: Lưu chuyên tiên tệ các năm 2014, 2015, 2016 .......................................
Đồ thị 2.4: Tỷ số hoạt động các năm 2016, 2015 và 2014........................................
Đồ thị 3.1: So sánh sự chênh lệch giữa mưc dự trữ tiên tối ưu C* theo mô hình
Baumol và mưc dự trữ tiên thực tê cua SCID ...................................................
Đồ thị 3.2: Mô hình dự trữ tiên tối ưu Miller – Orr cua Công ty SCID ...................
Đồ thị 3.3: Mô hình dự trữ tiên tối ưu Stone cua Công ty SCID ..............................


Bảng:
Bảng 2.1: Kỳ luân chuyên tiên cua công ty trong các năm 2014, 2015, 2016........71
Bảng 2.2: Chỉ tiêu đánh giá công tác quản trị tiên............................................................. 72

1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiêt cua đê tài
Trong bối cảnh nên kinh tê thê giới hội nhập nhanh chóng, sâu rộng với các
hiệp định thương mại song phương và đa phương được ký kêt, môi trường kinh
doanh cạnh tranh gay găt ở trong nước cùng với nhiêu biên động như lạm phát
tăng, lãi suất biên động mạnh, hoạt động huy động vốn cua doanh nghiệp ngày
càng trở lên khó khăn. Công tác quản trị dòng tiên giữ vai trò quan trọng tới sự
tồn tại và phát triên cua doanh nghiệp. Mạc dù vậy, nhiêu doanh nghiệp đã không
quan tâm tới vấn đê này. Việc đồng nhất giữa quản trị lợi nhuận và quản trị dòng
tiên đã biên mục tiêu cua các doanh nghiệp thành tập trung vào tối đa hóa lợi
nhuận. Tuy nhiên, dòng tiên có vai trò hô trợ hoạt động kinh doanh ngăn hạn, đảm
bảo khả năng thanh toán trong ngăn hạn cua doanh nghiệp.
Chu sở hữu doanh nghiệp, các nhà quản lý, cổ đông thường say mê với
doanh số bán hàng, sự gia tăng cua doanh thu, căt giảm giảm chi phí đê nâng cao
và cải thiện các chỉ số ROA – Tỷ suất sinh lời trên tài sản, ROE – Tỷ suất sinh lời
trên vốn chu sở hữu, EPS – Thu nhập trên cổ phân… nhằm tập trung vào thị
trường vốn và giá cổ phiêu. Tuy nhiên, chúng có rất ít ý nghĩa khi tổ chưc không
có tiên, không thê trả lương nhân viên, thanh toán cho các nhà cung cấp, chi trả
các nghĩa vụ tài chính cho chính phu. Lợi nhuận là sự đo lường có thời kỳ, được
xác định hàng tháng, quý và hàng năm. Tiên, là vấn đê được cân nhăc quản trị
hàng ngày và nó là vấn đê sống còn cua doanh nghiệp.
Trong giai đoạn 2008 – 2014, nên kinh tê Việt Nam rơi vào giai đoạn suy
giảm tăng trưởng. Các doanh nghiệp nhỏ và vưa cua Việt Nam đã gạp khó khăn và
thậm chí lâm vào tình trạng mất khả năng thanh toán, phải rút lui khỏi thị trường.
Môi trường kinh tê vĩ mô bất lợi đã làm bộc lộ hàng loạt điêm yêu cua các doanh
nghiệp, và một trong những hạn chê chu yêu đó là quản trị dòng tiên thiêu bài bản.

Chính vì thê, tìm hiêu vê hiệu quả quản trị dòng tiên tại các Doanh nghiệp là vấn

tiên đã được mở rộng ra ngoài ranh giới thông thường. Với nghiên cưu cua mình,
Roychowdhury (2006) cho thấy các nhà quản trị tài chính đã quan tâm tới quản trị
dòng tiên và “kiêm” được lợi ích tư quản trị dòng tiên cua doanh nghiệp họ. Trong
khảo sát 401 giám đốc tài chính cua Graham (2004), 21,4% các giám đốc tài chính


3

coi dòng tiên là một trong những yêu tố quan trọng nhất trong các kê hoạch thực hiện.
Nhận thưc được tâm quan trọng cua dòng tiên đã làm tăng sự nghiên cưu vê quản lý
dòng tiên và các lĩnh vực có liên quan. Vê mạt lý thuyêt, các phương pháp tiêp cận
nghiên cưu chính là : lý thuyêt tiên tệ, lý thuyêt tài chính, phương pháp

nghiên cưu hoạt động và nghiên cưu vê thực tiên quản lý tiên. Mạc dù vậy, ranh
giới giữa chúng không rõ ràng, và có rất nhiêu mối quan hệ ràng buộc giữa các
phương pháp.
Về cách tiếp cận quản trị dòng tiền dựa trên lý thuyết tiền tệ: Vào những năm
1980 và 1990, có rất nhiêu sự phát triên mới thuộc khu vực có nhu câu vê tiên, không
được kiêm tra thực nghiệm ở cấp độ công ty. Các lĩnh vực nghiên cưu này bao gồm
sự cố găng tính toán hành vi tương lai trong cơ cấu khối lượng hàng đệm
(Cuthbertson và Taylor 1987) đê giải thích sự thay đổi nhu câu vê tiên như là kêt
quả cua những cải tiên trong tài chính (Marquis Và Witte 1989), đê tìm ra một biên

quy mô thích hợp cho nhu câu vê mối quan hệ tiên tệ (Mankiw and Summers 1986)
và sư dụng các kỹ thuật ước tính mới như hợp tác tích hợp và thu tục sưa lôi
(Dutkowsky và Atesogly 2001). Đối với nghiên cưu lý thuyêt và thực nghiệm khác
cua lý thuyêt tiên tệ, ví dụ: Dixon (1997), và đạc biệt là nghiên cưu sự ổn định,
Muscatelli và Spinelli (2000). Ví dụ, kêt quả cho các công ty Mỹ cho thấy những
cải tiên trong kỹ thuật quản lý tiên đã làm thay đổi đáng kê hành vi quản lý tiên
cua các doanh nghiệp (Marquis và Witte 1989).

khoán có thê bán được dựa trên nhu câu vê tiên cua công ty, khả năng dự đoán được
những nhu câu này, lãi suất đối với chưng khoán có thê bán được và chi phí chuyên
đổi sang tiên và ngược lại. Các nghiên cưu tập trung vào phát triên các mô hình dòng
tiên được gọi là có thê được phân loại theo lĩnh vực nghiên cưu hoạt động. Nên tảng
cho các mô hình này là mô hình Baumol và mô hình Miller-Orr. Mạc dù
lân đâu tiên được trình bày như là đóng góp trong lý thuyêt tiên tệ, nhưng sau đó
chúng được chấp nhận là tài liệu vê tài chính doanh nghiệp. Các mô hình lập trình
tuyên tính cho các quyêt định tài chính ngăn hạn đã được phát triên, ví dụ như Vander
Weide (1982). Các mô hình dựa trên mạng được tạo ra bởi Glover và Kim (1991).Các
mô hình trước đó tiêp cận chỉ một phân đoạn hạn chê cua quá trình quản lý cân bằng
tiên và các thu tục được sư dụng chu yêu dựa trên lý thuyêt kiêm soát hàng tồn kho
(Gregory 1976). Hinderer và Waldmann (2001) đã đưa ra các mô hình

quản lý tiên mới hơn. (Kytönen, Erkki, 2004).
Quản trị dòng tiền dựa trên cách tiếp cận lý thuyết tài chính: Vê lý thuyêt
tài chính, các nhà nghiên cưu quan tâm đên việc tiên và các tài sản thanh khoản


5

khác ảnh hưởng đên giá trị công ty và cơ cấu vốn tối ưu cua công ty như thê nào.
Quản lý tiên dự kiên sẽ đóng vai trò then chốt trong việc tạo ra giá trị cổ đông. Điêu
đó lý giải tâm quan trọng cua việc tìm ra mối liên quan vê kích thước hành vi quản lý
tiên là nguyên nhân cua việc tạo ra hoạc phá huy giá trị cua cổ đông. Morris

(1983) tích hợp hoạt động dòng tiên vào khuôn khổ rui ro và khung trả lại. Trong
tuyên bố này, chính sách quản lý tiên cua công ty được giả định thuộc loại MillerOrr. Sartoris và Hill (1983) đã tích hợp dòng tiên ngăn hạn vào và ra vào mô hình
giá trị ròng hiện tại. Họ cho thấy những thay đổi trong chính sách quản lý tiên có
ảnh hưởng trực tiêp đên giá trị cua công ty.Lý do chiên lược đê giữ số dư tiên đã
được nghiên cưu, ví dụ như bởi Mahrt-Smith và Servaes (2003). Shin và Soenen

phẩm niêm yêt trên thị trường chưng khoán Việt Nam. Tuy nhiên chưa lượng hóa
được đây đu các nhân tố khách quan tác động tới nội dung quản trị dòng tiên cua
doanh nghiệp là giới hạn cua nghiên cưu này.
Trong luận văn “Hoạt động quản trị dòng tiên tại Công ty TNHH Chè Biên
Cương” cua Nguyên Thị Hoa (2016) tác giả đã đưa ra giải pháp quản trị dòng tiên
ở tất cả các giai đoạn trong quá trình hoạt động cua doanh nghiệp, tư giai đoạn tạo
tiên tới sư dụng tiên đê đáp ưng khả năng chi trả. Tuy nhiên, việc tính toán đê
lượng hóa được lại chưa được tác giả đê cập chi tiêt.
Nội dung quản trị dòng tiên dựa trên quản lý và duy trì ngân quỹ tối ưu đối
với các doanh nghiệp ngành xây dựng ở Việt Nam đã được đê cập một phân trong
luận án tiên sỹ cua Phan Hồng Mai (2012) vê “Quản lý tài sản tại các doanh
nghiệp ngành xây dựng ở Việt Nam ”. Trong luận án, tác giả đã tập trung làm rõ
mối quan hệ giữa thu hồi công nợ và tìm kiêm nguồn tài trợ đối ưng với khoản
phải thu nhưng chưa phản ánh toàn diện nội dung cua quản trị dòng tiên trong các
doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp ngành xây dựng nói riêng. Quản lý tiên
trong luận án được tác giả đê cập với mục đích nhằm quản lý tài sản cua doanh
nghiệp ngành xây dựng, trong đó tiên là một khoản mục trong phân tài sản cua
bảng cân đối kê toán cua các doanh nghiệp này.
2. Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cưu:
Đê hoàn thiện công tác quản trị dòng tiên tại Công ty Cổ phân Đâu tư Phát triên

Sài Gòn CO.OP, các nhiệm vụ nghiên cưu cân thực hiện bao gồm:


Thứ nhất, hệ thống hóa một cách đây đu cơ sở lý luận vê nội dung và tâm quan
trọng cua dòng tiên và hoạt động quản trị dòng tiên trong doanh nghiệp.


7


thống kê, so sánh, phân tích - tổng hợp đi tư cơ sở lý luận đên thực tiên nhằm
giải quyêt và làm rõ mục đích nghiên cưu, cụ thê như sau:
Phương pháp thống kê: được sư dụng đê thu thập thông tin, số liệu vê tình
hình sản xuất kinh doanh, các chỉ tiêu tài chính vê tài sản và nguồn vốn cũng như
dòng tiên ra và vào cua SCID. Đê tư đó có cái nhìn tổng quan và cho phép đánh
giá được công tác quản trị tiên có hiệu quả không, còn những tồn tại nào.
Phương pháp so sánh: đê sư dụng các thông tin, số liệu đã thu thập được ở


8

phương pháp thống kê và đối chiêu các thông tin này giữa 3 năm 2014, 2015,
2016 như thê nào. Qua đó đánh giá được công tác quản trị tiên cua công ty
thay đổi tưng năm ra sao, có đạt được hiệu quả không.
Phương pháp phân tích - Tổng hợp: là phương pháp tổng hợp các thông
tin, số liệu đã thu thập được, phân tích các nguyên nhân đê thấy được các
chiêu hướng biên động dòng tiên trong quản trị tiên cua công ty. Thấy rõ
những hạn chê, tồn tại và nguyên nhân cua các hạn chê, tư đó tạo cơ sở lý luận
cho luận văn đưa ra các giải pháp nhằm xây dựng một mô hình quản trị tiên
hiệu quả cho Công ty Cổ phân Đâu tư Phát triên Sài Gòn CO.OP.
5. Bố cục cua Luận văn

Ngoài phân mở đâu, phân kêt luận, phụ lục, tài liệu tham khảo, nội dung
chính cua luận văn được kêt cấu thành ba chương chính:
Chương 1: Những lý luận cơ bản vê quản trị dòng tiên cua doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng hoạt động quản trị dòng tiên tại Công ty Cổ phân Đâu tư
Phát triên Sài Gòn CO.OP.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt động quản trị dòng tiên tại Công ty Cổ phân
Đâu tư Phát triên Sài Gòn CO.OP.


hóa giá trị cua chu sở hữu.
Hoạt động cơ bản của doanh nghiệp bao gồm 3 hoạt động:


Hoạt động kinh doanh: các giao dịch liên quan tới hoạt động kinh doanh cua
doanh nghiệp, không được xác định tư hoạt động đâu tư và hoạt động tài trợ.
Hoạt động này bao gồm tư khâu sản xuất tới tiêu thụ hàng hóa và dịch vụ.


10

Tiên ảnh hưởng tới tất cả các giao dịch này. Quy trình cua hoạt động này
được mô tả qua sơ đồ sau:
Mua

Chi tiên

Hình 1.1: Hoạt động sản xuất kinh doanh cua doanh nghiệp


Hoạt động đầu tư: bao gồm các giao dịch liên quan đên việc mua săm, xây
dựng, nhượng bán, thanh lý tài sản dài hạn.



Hoạt động tài chính: bao gồm các hoạt động liên quan tới hoạt động tài trợ
làm thay đổi cơ cấu vốn cua doanh nghiệp, như tiên vay, hoàn trả nợ gốc.

Dòng tiên phát sinh găn liên với các hoạt động cơ bản cua doanh nghiệp. Đối
với môi hoạt động cơ bản, dòng tiên phát sinh có tính chất, đạc điêm khác nhau.

tiên hoạc ghi nhận khoản phải thu. Đêcác khoản phải thu chuyên thành tiên có độ
trêvêthời gian. Doanh nghiệp muốn thời gian này càng ngăn càng tốt. Nghia là tăng
cường thu hồi khoản phải thu. Khi doanh nghiệp mua các yêu tốđâu vào, doanh
nghiệp làm phát sinh các khoản phải trảvà muốn trì hoãn việc chuyên đổi khoản
phải trảthành tiên càng lâu càng tốt. Do đó, giữa chu kỳtiên và chu kỳhoat động
không ăn khớp nhau vêthời gian bên cạnh đó ta có thê thấy khoảng cách vê thời
gian giữa thời điêm thu và chi tiên. Khoảng cách này càng lớn thì sẽ kéo dài thời
gian doanh nghiệp không còn tiên. Đây cũng là nguyên nhân có thê khiên doanh
nghiệp rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán và phá sản.
Với nhu câu vê tiên đê chi trả thanh toán các chi phí và các khoản nợ đên
hạn, thì doanh nghiệp thường có được lượng tiên tư các nguồn sau:


Bán cổ phiêu



Vay tiên: tư rất nhiêu nguồn như các ngân hàng thương mại, các định chê
tài chính hoạc yêu câu khách hàng ưng trước, đạt cọc tiên khi mua hàng,
chậm trả các nhà cung ưng ...


12



Chuyên tài sản thành tiên: thanh lý, nhượng bán các trang thiêt bị không
cân dùng và thu nợ các khoản phải thu.

Dưới đây là sơ đồ vê sự luân chuyên tiên trong doanh nghiệp:

xuất...Nên việc duy trị lượng tiên nhất định đê ưng phó với những
sự việc ngoài ý muốn là vô cùng cân thiêt. Nêu không dự phòng tiên,
khi phải đối mạt với những sự cố bất ngờ sẽ làm doanh nghiệp rơi
vào khung hoảng.



Động cơ đầu cơ: là những khoản tiên được doanh nghiệp tạm không sư
dụng đê mong có được lợi nhuận bởi sự dao động cua giá chưng khoán
có giá trị dự định hoạc là dao động giá cả vật tư. Đâu cơ thực tê là đâu
tư trong ngăn hạn. Thay vì gưi tiên vào tài khoản ngân hàng hay chỉ đê
trong quỹ tiên thì việc doanh nghiệp biêt năm băt các cơ hội đâu tư
ngăn hạn sẽ giúp cho lượng tiên cua doanh nghiệp tăng lên và kiêm lời
tư chênh lệch giá giữa mua vào khi giá rẻ, bán ra khi giá tăng.

Chi phí của việc nắm giữ tiền của doanh nghiệp
Tiên tại quỹ không có khả năng sinh lời. Còn tiên gưi tại ngân hàng với lãi
suất thấp nên khả năng sinh lời cua tiên gưi ngân hàng thông thường thấp hơn
so với khả năng sinh lời cua doanh nghiệp. Việc năm giữ tiên cua doanh nghiệp đã
khiên doanh nghiệp phát sinh các loại chi phí:


Chi phí dự trữ: khi thị trường tiên tệ xuất hiện lạm phát, sự thay đổi cua tỷ
giá, với lượng tiên hay loại tiên doanh nghiệp đang năm giữ đang bị giảm giá


14

trị hoạc thay đổi giá trị. Khiên cho các kê hoạch chi trả, sư dụng tiên tại thời
điêm năm giữ sẽ bị ảnh hưởng. Sự chênh lệch cua giá trị tiên khi lạm phát và

động đâu tư. Như vậy, theo cơ sở kê toán tiên thực tê phát sinh (cash basic
accounting) dòng tiên cua hoạt động kinh doanh là chỉ tiêu thê hiện lợi nhuận hoạt
động trong kỳ. Theo đó, cân hiêu đây đu vê các khoản mục khác trên báo cáo kêt quả
kinh doanh đê cách nhìn toàn diện vê báo cáo lưu chuyên tiên tệ cua doanh



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status