Quản trị dòng tiền trong công ty cổ phần đầu tư phát triển sài gòn CO OP (SCID) - Pdf 52

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

QUẢN TRỊ DÒNG TIỀN TRONG CÔNG TY
CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN SÀI GÒN CO.OP
(SCID)

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

PHẠM QUỐC VIỆT

Hà Nội - 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

QUẢN TRỊ DÒNG TIỀN TRONG CÔNG TY
CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN SÀI GÒN CO.OP
(SCID)

Ngành: Kinh doanh
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60.340.102
Họ và tên học viên: Phạm Quốc Việt
Người hướng dẫn: PGS. TS. Hồ Thúy Ngọc



MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT.................................................................................
DANH MỤC HÌNH, ĐỒ THỊ VÀ BẢNG BIỂU.....................................................
TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU....................................................................
MỞ ĐẦU..................................................................................................................1
CHƯƠNG 1: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ DÒNG TIỀN CỦA
DOANH NGHIỆP...................................................................................................9
1.1 Khái quát về dòng tiền của doanh nghiệp....................................................9
1.1.1. Khái niệm dòng tiền của doanh nghiệp....................................................9
1.1.2. Đặc điểm của dòng tiền trong HĐ SXKD của doanh nghiệp.................15
1.1.3. Sự khác nhau giữa lợi nhuận và dòng tiền..............................................17
1.2. Quản trị dòng tiền của doanh nghiệp........................................................18
1.2.1. Khái niệm quản trị dòng tiền của doanh nghiệp.....................................18
1.2.2. Nọi dung quản trị dòng tiền....................................................................18
1.3. Mô hình quản trị tiền trong doanh nghiệp................................................32
1.3.1. Mô hình quản trị tiền Baumol................................................................32
1.3.2. Mô hình quản trị tiền Miller - Orr..........................................................36
1.3.3. Mô hình quản trị tiền Stone....................................................................38
1.4. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động quản trị dòng tiền của doanh
nghiệp.................................................................................................................40
1.4.1. Chỉ tiêu thời gian chuyển hoá thành tiền................................................40
1.4.2. Các chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán nợ ngắn hạn.........................41
1.4.3. Mọt số chỉ tiêu khác đánh giá công tác quản trị dòng tiền......................43
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ DÒNG TIỀN TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN SÀI GÒN CO.OP...................45
2.1. Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Sài Gòn CO.OP
............................................................................................................................. 45
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của SCID..........................................45
2.1.2. Cơ cấu tổ chức của công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Sài Gòn CO.OP 48

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO..............................................................94
PHỤ LỤC.................................................................................................................. i
Phụ lục 1: Báo cáo kết quả kinh doanh các năm 2014, 2015, 2016...................i
Phụ lục 2: Bảng cân đối kế toán giai đoạn 2014 - 2016.....................................ii
Phụ lục 3: Bảng lưu chuyển tiền tệ giai đoạn 2014 - 2016...............................vi


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CP
DT
GDP

Cổ phiếu
Doanh thu
Tổng thu nhập quốc dân



Hoạt đọng

HĐQT
HTX
NVL
PR
Q
QH

Họi đồng quản trị
Hợp tác xã
Nguyên vật liệu

Hình:
Hình 1.1: Hoạt đọng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp..................................10
Hình 1.2: Vòng quay tạo tiền..................................................................................11
Hình 1.3: Dòng tiền luân chuyển trong doanh nghiệp............................................12
Hình 1.4: Họp an toàn – Lockbox..........................................................................22
Hình 1.5: Tài khoản có số dư bằng không..............................................................24
Hình 1.6: Quy trình dự báo dòng tiền đơn giản......................................................26
Hình 1.7: Các phương pháp dự báo dòng tiền cổ điển............................................27
Hình 1.8: Phương pháp thu, chi tiền.......................................................................28
Hình 1.9: Luân chuyển tiền trong xây dựng ngân quỹ tối ưu.................................29
Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Sài Gòn CO.OP48
Đồ thị:
Đồ thị 1.1: Giả định sự thay đổi ngân quỹ theo mô hình Baumol............................33
Đồ thị 1.2: Mô hình quản trị tiền Baumol................................................................34
Đồ thị 1.3: Mô hình quản trị tiền Miller - Orr.........................................................37
Đồ thị 1.4: Mô hình quản trị dòng tiền Stone..........................................................39
Đồ thị 2.1: Tiền mặt tại ngân quỹ và tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn (Giai đoạn
2014-2016).......................................................................................................59
Đồ thị 2.2: Tỷ trọng nguồn vốn các năm 2014, 2015, 2016.....................................61
Đồ thị 2.3: Lưu chuyển tiền tệ các năm 2014, 2015, 2016......................................67
Đồ thị 2.4: Tỷ số hoạt đọng các năm 2016, 2015 và 2014.......................................74
Đồ thị 3.1: So sánh sự chênh lệch giữa mức dự trữ tiền tối ưu C* theo mô hình
Baumol và mức dự trữ tiền thực tế của SCID..................................................86
Đồ thị 3.2: Mô hình dự trữ tiền tối ưu Miller – Orr của Công ty SCID...................88
Đồ thị 3.3: Mô hình dự trữ tiền tối ưu Stone của Công ty SCID.............................89


Bảng:
Bảng 2.1: Kỳ luân chuyển tiền của công ty trong các năm 2014, 2015, 2016.........71
Bảng 2.2: Chỉ tiêu đánh giá công tác quản trị tiền...................................................72

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong bối cảnh nền kinh tế thế giới họi nhập nhanh chóng, sâu rọng với các
hiệp định thương mại song phương và đa phương được ký kết, môi trường kinh
doanh cạnh tranh gay gắt ở trong nước cùng với nhiều biến đọng như lạm phát
tăng, lãi suất biến đọng mạnh, hoạt đọng huy đọng vốn của doanh nghiệp ngày càng
trở lên khó khăn. Công tác quản trị dòng tiền giữ vai trò quan trọng tới sự tồn tại và
phát triển của doanh nghiệp. Mặc dù vậy, nhiều doanh nghiệp đã không quan tâm
tới vấn đề này. Việc đồng nhất giữa quản trị lợi nhuận và quản trị dòng tiền đã biến
mục tiêu của các doanh nghiệp thành tập trung vào tối đa hóa lợi nhuận. Tuy nhiên,
dòng tiền có vai trò hỗ trợ hoạt đọng kinh doanh ngắn hạn, đảm bảo khả năng thanh
toán trong ngắn hạn của doanh nghiệp.
Chủ sở hữu doanh nghiệp, các nhà quản lý, cổ đông thường say mê với
doanh số bán hàng, sự gia tăng của doanh thu, cắt giảm giảm chi phí để nâng cao và
cải thiện các chỉ số ROA – Tỷ suất sinh lời trên tài sản, ROE – Tỷ suất sinh lời trên
vốn chủ sở hữu, EPS – Thu nhập trên cổ phần… nhằm tập trung vào thị trường vốn
và giá cổ phiếu. Tuy nhiên, chúng có rất ít ý nghĩa khi tổ chức không có tiền, không
thể trả lương nhân viên, thanh toán cho các nhà cung cấp, chi trả các nghĩa vụ tài
chính cho chính phủ. Lợi nhuận là sự đo lường có thời kỳ, được xác định hàng
tháng, quý và hàng năm. Tiền, là vấn đề được cân nhắc quản trị hàng ngày và nó là
vấn đề sống còn của doanh nghiệp.
Trong giai đoạn 2008 – 2014, nền kinh tế Việt Nam rơi vào giai đoạn suy
giảm tăng trưởng. Các doanh nghiệp nhỏ và vưa của Việt Nam đã gặp khó khăn và
thậm chí lâm vào tình trạng mất khả năng thanh toán, phải rút lui khỏi thị trường.
Môi trường kinh tế vĩ mô bất lợi đã làm bọc lọ hàng loạt điểm yếu của các doanh
nghiệp, và mọt trong những hạn chế chủ yếu đó là quản trị dòng tiền thiếu bài bản.
Chính vì thế, tìm hiểu về hiệu quả quản trị dòng tiền tại các Doanh nghiệp là vấn đề
cấp thiết được đặt ra trong nền kinh tế hiện nay.




coi dòng tiền là mọt trong những yếu tố quan trọng nhất trong các kế hoạch thực
hiện. Nhận thức được tầm quan trọng của dòng tiền đã làm tăng sự nghiên cứu về
quản lý dòng tiền và các lĩnh vực có liên quan. Về mặt lý thuyết, các phương pháp
tiếp cận nghiên cứu chính là : lý thuyết tiền tệ, lý thuyết tài chính, phương pháp
nghiên cứu hoạt đọng và nghiên cứu về thực tiễn quản lý tiền. Mặc dù vậy, ranh giới
giữa chúng không rõ ràng, và có rất nhiều mối quan hệ ràng buọc giữa các phương
pháp.
Về cách tiếp cận quản trị dòng tiền dựa trên lý thuyết tiền tệ: Vào những
năm 1980 và 1990, có rất nhiều sự phát triển mới thuọc khu vực có nhu cầu về tiền,
không được kiểm tra thực nghiệm ở cấp đọ công ty. Các lĩnh vực nghiên cứu này
bao gồm sự cố gắng tính toán hành vi tương lai trong cơ cấu khối lượng hàng đệm
(Cuthbertson và Taylor 1987) để giải thích sự thay đổi nhu cầu về tiền như là kết
quả của những cải tiến trong tài chính (Marquis Và Witte 1989), để tìm ra mọt biến
quy mô thích hợp cho nhu cầu về mối quan hệ tiền tệ (Mankiw and Summers 1986)
và sử dụng các kỹ thuật ước tính mới như hợp tác tích hợp và thủ tục sửa lỗi
(Dutkowsky và Atesogly 2001). Đối với nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm khác
của lý thuyết tiền tệ, ví dụ: Dixon (1997), và đặc biệt là nghiên cứu sự ổn định,
Muscatelli và Spinelli (2000). Ví dụ, kết quả cho các công ty Mỹ cho thấy những
cải tiến trong kỹ thuật quản lý tiền đã làm thay đổi đáng kể hành vi quản lý tiền của
các doanh nghiệp (Marquis và Witte 1989).
Các nghiên cứu gần đây tập trung vào những ảnh hưởng của các vấn đề như
đổi mới tài chính, công nghệ giao dịch mới, giá trị thời gian hoặc chi phí phúc lợi
của lạm phát theo nhu cầu tiền. Dutkowsky và Atesoglu (2001) nghiên cứu các cơ
sở vi mô đọng cho phương trình nhu cầu tiền tĩnh thông thường. Attanasio, Guiso,
và Japelli (2002) đã sử dụng dữ liệu kinh tế vi mô cho các họ gia đình để ước tính
tham số của nhu cầu về đồng tiền bắt nguồn tư mọt mô hình tổng quát của BaumolTobin. Họ mô hình hóa nhu cầu về kế toán tiền tệ cho việc áp dụng các công nghệ
giao dịch mới và các quyết định để giữ tài sản sinh lợi. Nhiều cách tiếp cận lý
thuyết đối với nhu cầu tiền của các công ty đã được trình bày trong tài liệu, bao gồm
cách tiếp cận lý thuyết hàng tồn kho (Baumol 1952, Miller và Orr 1966, 1968), cách

Quản trị dòng tiền dựa trên cách tiếp cận lý thuyết tài chính: Về lý thuyết
tài chính, các nhà nghiên cứu quan tâm đến việc tiền và các tài sản thanh khoản


khác ảnh hưởng đến giá trị công ty và cơ cấu vốn tối ưu của công ty như thế nào.
Quản lý tiền dự kiến sẽ đóng vai trò then chốt trong việc tạo ra giá trị cổ đông. Điều
đó lý giải tầm quan trọng của việc tìm ra mối liên quan về kích thước hành vi quản
lý tiền là nguyên nhân của việc tạo ra hoặc phá hủy giá trị của cổ đông. Morris
(1983) tích hợp hoạt đọng dòng tiền vào khuôn khổ rủi ro và khung trả lại. Trong
tuyên bố này, chính sách quản lý tiền của công ty được giả định thuọc loại MillerOrr. Sartoris và Hill (1983) đã tích hợp dòng tiền ngắn hạn vào và ra vào mô hình
giá trị ròng hiện tại. Họ cho thấy những thay đổi trong chính sách quản lý tiền có
ảnh hưởng trực tiếp đến giá trị của công ty.Lý do chiến lược để giữ số dư tiền đã
được nghiên cứu, ví dụ như bởi Mahrt-Smith và Servaes (2003). Shin và Soenen
(1998, 2001) đã điều tra mối quan hệ giữa thanh khoản và lợi nhuận. (Kytönen,
Erkki, 2004).
Nghiên cứu về thực tiễn quản lý dòng tiền: Mặc dù đã có nhiều nghiên cứu
về các mô hình giải trình về quản lý tiền cả về mặt lý thuyết và thực nghiệm, rất ít
người biết đến những vấn đề thực tiễn của nó. Chỉ có bằng chứng khảo sát nhỏ (ví
dụ như Kytönen 2002). Đây là những cuọc điều tra nhằm nâng cao nhận thức về
thực tiễn của công ty về quản trị dòng tiền. Soenen và Aggarwal (1989) khảo sát và
so sánh thực tiễn quản lý tiền và ngoại hối trong các công ty lớn ở Anh, Hà Lan và
Bỉ. Cũng có mọt số bằng chứng về tiền và các hoạt đọng quản lý ngoại hối ở Trung
Quốc (Soenen và Sun 1995). Trong bài báo đầu tiên của họ, Tse, Buckley và
Westerman (1998a) tập trung vào các kết quả khi chúng tác đọng đến khu vực
doanh nghiệp của Hà Lan trong các hoạt đọng quản lý tiền và mỗi liên quan tới
ngân hàng. Báo cáo thứ hai trình bày các kết quả khảo sát về quản lý thanh khoản,
giá ròng, quản lý quan hệ ngân hàng và các hệ thống phần mềm được các công ty
lớn nhất của Hà Lan sử dụng (Kytönen (2002)). (Kytönen, Erkki, 2004).
Có thể thấy những nghiên cứu cơ bản trên thế giới đã đưa ra những cách tiếp
cận khác nhau về quản trị dòng tiền cũng như đánh giá tác đọng của quản trị dòng

Để hoàn thiện công tác quản trị dòng tiền tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển
Sài Gòn CO.OP, các nhiệm vụ nghiên cứu cần thực hiện bao gồm:
 Thứ nhất, hệ thống hóa mọt cách đầy đủ cơ sở lý luận về nọi dung và tầm
quan trọng của dòng tiền và hoạt đọng quản trị dòng tiền trong doanh nghiệp.


 Thứ hai, phân tích thực trạng hoạt đọng quản trị dòng tiền và đánh giá hiệu
quả của công tác này tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Sài Gòn CO.OP
 Thứ ba, nhận xét đánh giá ưu điểm đã đạt được và nhược điểm còn tồn tại, tư
đó đưa ra các biện pháp để nâng cao hoạt đọng quản trị dòng tiền tại SCID.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là hoạt đọng quản trị dòng tiền tại Công ty Cổ phần
Đầu tư Phát triển Sài Gòn CO.OP
Phạm vi nghiên cứu là Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Sài Gòn CO.OP
thông qua hoạt đọng sản xuất kinh Doanh của ba năm 2014, 2015, 2016. Luận văn
chọn thời gian nghiên cứu này bởi vì đây là giai đoạn tăng trưởng kinh tế trong
nước phục hồi nhưng lại chứng kiến những đọng thái lớn tư phía các nhà đầu tư bán
lẻ nước ngoài lớn như Tập đoàn Takayashima (Nhật Bản) đầu tư xây dựng trung
tâm mua sắm lớn với diện tích 15.000 m2 đầu tiên tại Quận 1, TP. HCM; tiếp theo
là sự xuất hiện của Tập đoàn AEON với trung tâm mua sắm tại Tân Phú, TP. HCM
và Long Biên, Hà Nọi. Bối cảnh đó đã đòi hỏi SCID và Sài Gòn CO.OP phải có
những bước đi thích hợp, đó là cũng bắt tay hợp tác với liên minh NTUC FairPrice
(Singapore) để xây dựng đại siêu thị Coop Xtra tại Thủ Đức, TP. HCM với diện tích
25.000 m2, các hoạt đọng này đã ảnh hưởng mạnh tới dòng tiền, hoạt đọng đầu tư
của doanh nghiệp làm bọc lọ những thiếu sót, hạn chế trong công tác quản trị dòng
tiền của Công ty.
4. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu bao gồm phương pháp thống
kê, so sánh, phân tích - tổng hợp đi tư cơ sở lý luận đến thực tiễn nhằm giải quyết
và làm rõ mục đích nghiên cứu, cụ thể như sau:

1.1.1.1. Tiền
Tiền đã ra đời tư chính nhu cầu kinh tế của con người. Khi nền sản xuất,
thương mại phát triển, hoạt đọng thương mại không chỉ gói gọn trong mọt khu vực
nhỏ mà còn mở rọng ra toàn lãnh thổ và những quốc gia khác. Nhận thấy những
nhược điểm của phương tiện thanh toán là vàng hay các kim loại quý trong việc vận
chuyển, sử dụng để trao đổi mua bán hàng hóa; vì vậy mà tiền ra đời trở thành
phương tiện thanh toán thay cho vàng và các kim loại quý... Được quy ước, ban
hành, quản lý bởi nhà nước và được phát hành bảo đảm giá trị bởi các tài sản khác
như vàng, kim loại quý, trái phiếu, ngoại tệ...
1.1.1.2. Doanh nghiệp

Có rất nhiều định nghĩa và cách hiểu khác nhau về doanh nghiệp. Theo Luật
Doanh nghiệp Việt Nam số 68/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014, doanh
nghiệp được định nghĩa là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được
đăng kỷ thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh. Như vậy,
để xem xét mọt tổ chức có phải là doanh nghiệp hay không, cần phải căn cứ vào
mục đích hoạt đọng của tổ chức đó. Mục đích hoạt đọng chính của doanh nghiệp là
mục đích sinh lời, đây là điểm cốt lõi để phân biệt doanh nghiệp với các loại hình tổ
chức kinh tế khác. Tuy nhiên, trong thực tế doanh nghiệp còn có các hình thức khác,
mọt số doanh nghiệp mặc dù hoạt đọng sản xuất hàng hóa phục vụ cho phúc lợi xã
họi, nhưng mục tiêu của những doanh nghiệp này vẫn là tối đa hóa giá trị của chủ
sở hữu.
Hoạt động cơ bản của doanh nghiệp bao gồm 3 hoạt động:
 Hoạt động kinh doanh: các giao dịch liên quan tới hoạt đọng kinh doanh của
doanh nghiệp, không được xác định tư hoạt đọng đầu tư và hoạt đọng tài trợ.
Hoạt đọng này bao gồm tư khâu sản xuất tới tiêu thụ hàng hóa và dịch vụ.


Tiền ảnh hưởng tới tất cả các giao dịch này. Quy trình của hoạt đọng này
được mô tả qua sơ đồ sau:

Dòng tiền phát sinh gắn liền với các hoạt đọng cơ bản của doanh nghiệp. Đối
với mỗi hoạt đọng cơ bản, dòng tiền phát sinh có tính chất, đặc điểm khác nhau.
Tiền trong hoạt động SXKD của doanh nghiệp
Trong hoạt đọng SXKD, tiền là mọt thành phần quan trọng trong tài sản lưu
đọng của doanh nghiệp, tồn tại dưới 2 hình thức là: Tiền mặt tại quỹ (Cash on hand)
và tiền gửi ngân hàng (Cash in Bank).
Tiền = Nợ dài hạn + VCSH + Nợ ngắn hạn - TSLĐ khác tiền– TSCĐ
Sự luân chuyển của tiền trong quá trình SXKD
Theo như Hình 1.2, mọt doanh nghiệp bắt đầu hoạt đọng SXKD bằng tiền do
chủ sở hữu đầu tư, kết hợp với mọt số khoản tiền đi vay, việc thu mua NVL hay
dịch vụ đầu vào, cùng với quá trình sản xuất hay cung cấp dịch vụ, chuyển tiền
thành hàng tồn kho hoặc dịch vụ. Khi cung cấp hàng hóa (bán hàng hóa cho khách
hàng) hoặc cung cấp dịch vụ, hàng hóa dịch vụ được chuyển thành các khoản phải
thu. Kết thúc quá trình thu nợ, các khoản phải thu chuyển thành tiền. Nếu quá trình
SXKD vận hành mọt các trơn tru, thì tiền thu về sẽ lớn hơn lượng tiền bơm ra khi
bắt đầu hoạt đọng SXKD (bắt đầu chu kì kinh doanh).


Tiền

Thu tiền

Mua sắm

Phải thu
Bán hàng

Mua NVL đầu vào

Lưu kho


Dưới đây là sơ đồ về sự luân chuyển tiền trong doanh nghiệp:

Hình 1.2: Tiền luân chuyển trong doanh nghiệp
(Rob Reider, Peter B.Heyler, 2003, 14)
Theo hình 1.3, ta có thể thấy tiền như là nhiên liệu để vận hành công ty. Khi
có đủ lượng tiền thì công ty có thể tăng trưởng, tìm kiếm cơ họi kinh doanh, khách
hàng, đối tác kinh doanh, và phát triển sản phẩm mới.... Khi lượng tiền không đủ,
doanh nghiệp buọc phải tập trung tìm kiếm các nguồn tiền hơn, có thể làm cản trở
sự tăng trưởng và phát triển của công ty.
Lý do của việc nắm giữ tiền trong doanh nghiệp
Doanh nghiệp luôn quan tâm đến việc sẽ nắm giữ tiền bao nhiêu và như
thế nào có thể giải thích qua ba lý do sau:
 Động cơ giao dịch: doanh nghiệp cần duy trì mọt lượng tiền nhất định để
chi trả cho các hoạt đọng SXKD như: mua NVL, trả lương, nọp thuế...
Với tính chất luôn quay vòng tuần hoàn liên tục của tiền, doanh nghiệp


luôn phải đối mặt với sự chênh lệch giữa thời gian, lượng tiền chi ra và
thu vào. Vì vậy, doanh nghiệp không thể không duy trì mọt lương tiền để
lấp đầy sự chênh lệch này. Nhưng không phải chênh lệch lượng tiền thu
và chi bao nhiêu thì dự trữ bấy nhiêu, doanh nghiệp cũng luôn cố gắng
tiến hành sắp xếp việc thu chi tiền đạt được tính đồng bọ nghĩa là giảm
bớt sự chênh lệch về thời gian và lượng tiền thu - chi, để giảm bớt lượng
tiền cần thiết để giao dịch.
 Động cơ dự phòng: trong hoạt đọng SXKD, doanh nghiệp không thể
lường trước được những sự cố bất ngờ như thiên tai, tai nạn sản
xuất...Nên việc duy trị lượng tiền nhất định để ứng phó với những sự
việc ngoài ý muốn là vô cùng cần thiết. Nếu không dự phòng tiền, khi
phải đối mặt với những sự cố bất ngờ sẽ làm doanh nghiệp rơi vào

thông qua lãi suất của chứng khoán ngắn hạn có tính thanh khoản cao.
1.1.1.3. Khái niệm dòng tiền của doanh nghiệp
Khi đề cập tới dòng tiền của doanh nghiệp, không có khái niệm dòng tiền nói
chung, cần hiểu khái niệm về dòng tiền thông qua dòng tiền vào, dòng tiền ra và
dòng tiền ròng. Dòng tiền ròng được xác định bằng tổng số tiền vào trong kỳ trư đi
số tiền bỏ ra trong kỳ tương ứng. Dòng tiền khác với chỉ tiêu lợi nhuận thực hiện
trong kỳ được tính theo phương pháp dồn tích. Dòng tiền được ghi nhận là dòng
tiền vào khi nó thực sự nhận được bởi công ty nhưng chưa chắc dòng tiền đó là mọt
khoản thu nhập của công ty. Ngược lại, dòng tiền được ghi nhận là dòng tiền ra khi
khoản tiền đó được chi ra, nhưng có thể đó không phải là mọt khoản chi phí của
công ty.
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ trình bày sự biến đọng của dòng tiền trong ba
hoạt đọng chính của mọt doanh nghiệp: hoạt đọng kinh doanh, hoạt đọng tài chính
và hoạt đọng đầu tư. Như vậy, theo cơ sở kế toán tiền thực tế phát sinh (cash basic
accounting) dòng tiền của hoạt đọng kinh doanh là chỉ tiêu thể hiện lợi nhuận hoạt
đọng trong kỳ. Theo đó, cần hiểu đầy đủ về các khoản mục khác trên báo cáo kết
quả kinh doanh để cách nhìn toàn diện về báo cáo lưu chuyển tiền tệ của doanh
nghiệp. Chẳng hạn, những khoản mục trên bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả


kinh doanh như: khấu hao và dự phòng là các ước tính kế toán, được ghi nhận vào
chi phí trong kỳ và ảnh hưởng tới lợi nhuận sau thuế. Mặc dù vậy, các khoản mục
này không ảnh hưởng trực tiếp tới dòng tiền. Ngoài ra, mọt số khoản mục trả trước
như bảo hiểm, ứng trước cho người bán, hợp đồng bảo trì, sửa chữa,... được trích
trước và trả bằng tiền. Những khoản mục này ảnh hưởng tới dòng tiền, song không
ảnh hưởng tới lợi nhuận của doanh nghiệp trong kỳ kế toán hiện tại.
Như vậy, mặc dù bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh sẽ
cung cấp những thông tin hữu ích song chưa đầy đủ về nguồn hình thành và sử
dụng tiền. Do vậy, báo cáo lưu chuyển tiền tệ là bức tranh phản ánh toàn diện về các
dòng tiền của doanh nghiệp.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status