BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN TRỊ DÒNG TIỀN TRONG CÔNG TY
CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN SÀI GÒN CO.OP
(SCID)
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
PHẠM QUỐC VIỆT
Hà Nội - 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN TRỊ DÒNG TIỀN TRONG CÔNG TY
CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN SÀI GÒN CO.OP
(SCID)
Ngành: Kinh doanh
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60.340.102
Họ và tên học viên: Phạm Quốc Việt
Người hướng dẫn: PGS. TS. Hồ Thúy Ngọc
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ..................................................................................
DANH MỤC HÌNH, ĐỒ THỊ VÀ BẢNG BIỂU ......................................................
TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .....................................................................
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
CHƯƠNG 1: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ DÒNG TIỀN CỦA
DOANH NGHIỆP .....................................................................................................9
1.1 Khái quát về dòng tiền của doanh nghiệp .....................................................9
1.1.1. Khái niệm dòng tiền của doanh nghiệp .....................................................9
1.1.2. Đặc điểm của dòng tiền trong HĐ SXKD của doanh nghiệp ..................15
1.1.3. Sự khác nhau giữa lợi nhuận và dòng tiền...............................................17
1.2. Quản trị dòng tiền của doanh nghiệp .........................................................18
1.2.1. Khái niệm quản trị dòng tiền của doanh nghiệp ......................................18
1.2.2. Nội dung quản trị dòng tiền .....................................................................18
1.3. Mô hình quản trị tiền trong doanh nghiệp.................................................32
1.3.1. Mô hình quản trị tiền Baumol ..................................................................32
1.3.2. Mô hình quản trị tiền Miller - Orr ...........................................................36
1.3.3. Mô hình quản trị tiền Stone .....................................................................38
1.4. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động quản trị dòng tiền của doanh
nghiệp....................................................................................................................40
1.4.1. Chỉ tiêu thời gian chuyển hoá thành tiền .................................................40
1.4.2. Các chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán nợ ngắn hạn .........................41
1.4.3. Một số chỉ tiêu khác đánh giá công tác quản trị dòng tiền ......................43
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ DÒNG TIỀN TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN SÀI GÒN CO.OP ...................45
2.1. Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Sài Gòn CO.OP
...............................................................................................................................45
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của SCID ..........................................45
2.1.2. Cơ cấu tổ chức của công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Sài Gòn CO.OP 48
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...............................................................94
PHỤ LỤC ................................................................................................................... i
Phụ lục 1: Báo cáo kết quả kinh doanh các năm 2014, 2015, 2016 ................... i
Phụ lục 2: Bảng cân đối kế toán giai đoạn 2014 - 2016 ..................................... ii
Phụ lục 3: Bảng lưu chuyển tiền tệ giai đoạn 2014 - 2016 ............................... vi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CP
Cổ phiếu
DT
Doanh thu
GDP
Tổng thu nhập quốc dân
HĐ
Hoạt động
HĐQT
Hội đồng quản trị
HTX
TP.HCM
Thành phố Hồ Chí Minh
TSCĐ
Tài sản cố định
TSLĐ
Tài sản lưu động
TTTM
Trung tâm thương mại
VCSH
Vốn chủ sở hữu
VNĐ
Việt Nam đồng
WTO
Tổ chức thương mại thế giới
DANH MỤC HÌNH, ĐỒ THỊ VÀ BẢNG BIỂU
Bảng 2.2: Chỉ tiêu đánh giá công tác quản trị tiền ....................................................72
Bảng 2.3: Các chỉ tiêu thanh toán khác .....................................................................73
Bảng 2.4: Tỷ số chi trả cổ tức các năm 2016, 2015 và 2014 của Công ty Cổ phần
Đầu tư Phát triển Sài Gòn CO.OP .....................................................................75
Bảng 3.1: Chi phí cố định(F), lãi suất chứng khoán (K) Giai đoạn 2014-2016........85
Bảng 3.2: Mức dự trữ tiền tối ưu Giai đoạn 2014-2016 theo Mô hình Baumol .......86
TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Báo cáo kế t quả kinh doanh của nhiều doanh nghiệp hàng năm đề u có lãi
nhưng các doanh nghiệp vẫn bi ̣ phá sản bởi lý do mấ t khả năng thanh toán hay
không có đủ tiề n mặt cho hoa ̣t động SXKD chứ không phải nguyên ngân do không
có lơ ̣i nhuận. Trong tất cả các hoa ̣t động kinh doanh của doanh nghiệp đều có sự
xuấ t hiện của tiề n mặt, nói cách khác tiề n mặt chính là nhiên liệu để doanh nghiệp
có thể hoa ̣t động. Nề n kinh tế Việt Nam đang hội nhập cả chiều rộng lẫn chiều sâu
với nền kinh tế thế giới, môi trường kinh doanh cạnh tranh gay gắt giữa các doanh
nghiệp trong và ngoài nước, diễn biế n phức ta ̣p và không ổ n đinh
̣ do đó doanh
nghiệp cầ n quan tâm hơn nữa về nội dung quản tri ̣dòng tiề n mặt. Một doanh nghiệp
hướng tới mu ̣c tiêu kiể m soát và đảm bảo thanh toán thì cần phải biế t được tình
trạng dòng tiề n mặt của doanh nghiệp như thế nào và đang ở mức bao nhiêu. Một
doanh nghiệp thực hiện quản tri ̣tiề n mặt không tố t hoặc chưa quan tâm đế n quản tri ̣
tiề n mặt sẽ luôn rơi vào tình tra ̣ng thiế u hụt hoặc dư thừa tiề n mặt và không tận
du ̣ng, nắm bắt được các cơ hội kinh doanh mới.
Trong luận văn này, tác giả đã hệ thống hoá cơ sở lý luận về nội dung và tầm
quan trọng của hoạt động quản trị dòng tiền trong doanh nghiệp, sau đó phân tích
thực trạng hoạt động quản trị dòng tiền và đánh giá hiệu quả của công tác này tại
Công ty cổ phần Đầu tư Phát triển Sài Gòn CO.OP, từ đó áp dụng những lý thuyết
đã hệ thống hoá để đưa ra những biện pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị dòng
tiền tại công ty.
Chính vì thế, tìm hiểu về hiệu quả quản trị dòng tiền tại các Doanh nghiệp là vấn đề
cấp thiết được đặt ra trong nền kinh tế hiện nay.
2
Quản trị dòng tiền có vai trò quan trọng đối với các doanh nghiệp như vậy,
tuy nhiên qua khảo sát, tìm hiểu tác giả nhận thấy Công ty Cổ phần Đầu tư Phát
triển Sài Gòn CO.OP (SCID) đã chưa quan tâm thỏa đáng đến vấn đề này.
Hoạt động quản trị dòng tiền đã được SCID thực hiện như quản trị các khoản
phải thu, phải trả, quản trị ngân quỹ thông qua quản trị thu và chi. Mặc dù SCID đã
thực hiện dự báo dòng tiền, lựa chọn nguồn tài trợ, song những dự báo này chủ yếu
dựa vào những yếu tố mang tính chất định tính chưa thực sự đảm bảo được khả
năng thanh toán. Ngoài ra, việc quản trị vốn lưu động chưa được doanh nghiệp quan
tâm đúng mức cũng như chưa áp dụng mô hình hay quy trình quản trị dòng tiền
nào, và chưa lựa chọn các sản phẩm tài chính phái sinh giúp phòng ngừa rủi ro tỷ
giá trong các hoạt động sản xuất kinh doanh.
Trước thực tế đó, một loạt các vấn đề lớn được đặt ra: quản trị dòng tiền của
SCID như thế nào? Làm thế nào để SCID quản trị dòng tiền một cách hiệu quả
nhất? Những nhân tố nào ảnh hưởng đến hoạt động quản trị dòng tiền của doanh
nghiệp này? Làm thế nào để giúp doanh nghiệp tăng cường quản trị dòng tiền, xây
dựng được mô hình quản trị dòng tiền tối ưu? Những vấn đề trên là những vấn đề
cấp thiết SCID cần giải quyết nhằm đảm bảo mục tiêu tối đa hóa giá trị tài sản của
các chủ sở hữu, giúp doanh nghiệp phát triển bền vững trong môi trường kinh tế đầy
biến động và cạnh tranh như hiện nay.
Nhằm góp phần đáp ứng đòi hỏi của thực tiễn đó, đề tài: “Quản trị dòng tiền
trong Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Sài Gòn CO.OP (SCID)” đã được tác giả
lựa chọn để nghiên cứu cho luận văn thạc sỹ của mình.
2. Tình hình nghiên cứu
Quản trị dòng tiền là nội dung quan trọng trong quản trị tài chính, một chức
đổi mới tài chính, công nghệ giao dịch mới, giá trị thời gian hoặc chi phí phúc lợi
của lạm phát theo nhu cầu tiền. Dutkowsky và Atesoglu (2001) nghiên cứu các cơ
sở vi mô động cho phương trình nhu cầu tiền tĩnh thông thường. Attanasio, Guiso,
và Japelli (2002) đã sử dụng dữ liệu kinh tế vi mô cho các hộ gia đình để ước tính
tham số của nhu cầu về đồng tiền bắt nguồn từ một mô hình tổng quát của BaumolTobin. Họ mô hình hóa nhu cầu về kế toán tiền tệ cho việc áp dụng các công nghệ
giao dịch mới và các quyết định để giữ tài sản sinh lợi. Nhiều cách tiếp cận lý
thuyết đối với nhu cầu tiền của các công ty đã được trình bày trong tài liệu, bao
gồm cách tiếp cận lý thuyết hàng tồn kho (Baumol 1952, Miller và Orr 1966, 1968),
4
cách tiếp cận lý thuyết sản xuất (Coates 1976), và các mô hình tài sản (Meltzer
1963a). Các bằng chứng thực nghiệm về nhu cầu tiền của các công ty đã được giới
thiệu trong những năm 1960 bởi Miller và Orr (1968) và vào thập niên 1970 bởi
Hunter (1978), vào những năm 1980 bởi Marquis và Witte (1989), và trong những
năm 1990 Mulligan (1997). Các nghiên cứu gần đây về lĩnh vực này có Kytönen
(2003). Ngoài ra, có một số điều tra thực nghiệm về mô hình quản lý tiền cơ bản
(Ansic 1991). Trong những năm 1960, hầu hết các nghiên cứu thực nghiệm về nhu
cầu tiền của các công ty đã sử dụng dữ liệu mặt cắt ngang và tập trung vào vấn đề
tính kinh tế theo quy mô. Trong những năm 1970 và 1980, các nhà nghiên cứu đã
sử dụng tổng hợp dữ liệu chuỗi thời gian của toàn bộ nền kinh tế, trong các hộ gia
đình hoặc công ty. Sự tranh cãi về cơ hội chi phí tiền bạc là một trong những vấn đề
quan trọng nhất được nghiên cứu. Thay vào đó, các nghiên cứu về bộ dữ liệu cụ thể
của công ty là rất ít. (Kytönen, Erkki 2004).
Các tiếp cận quản trị dòng tiền dựa trên nghiên cứu điều hành: Nhiều mô
hình điều hành đã được phát triển nhằm tối ưu hóa sự phân chia giữa tiền và chứng
khoán có thể bán được dựa trên nhu cầu về tiền của công ty, khả năng dự đoán được
những nhu cầu này, lãi suất đối với chứng khoán có thể bán được và chi phí chuyển
đổi sang tiền và ngược lại. Các nghiên cứu tập trung vào phát triển các mô hình
dụ như Kytönen 2002). Đây là những cuộc điều tra nhằm nâng cao nhận thức về
thực tiễn của công ty về quản trị dòng tiền. Soenen và Aggarwal (1989) khảo sát và
so sánh thực tiễn quản lý tiền và ngoại hối trong các công ty lớn ở Anh, Hà Lan và
Bỉ. Cũng có một số bằng chứng về tiền và các hoạt động quản lý ngoại hối ở Trung
Quốc (Soenen và Sun 1995). Trong bài báo đầu tiên của họ, Tse, Buckley và
Westerman (1998a) tập trung vào các kết quả khi chúng tác động đến khu vực
doanh nghiệp của Hà Lan trong các hoạt động quản lý tiền và mỗi liên quan tới
ngân hàng. Báo cáo thứ hai trình bày các kết quả khảo sát về quản lý thanh khoản,
giá ròng, quản lý quan hệ ngân hàng và các hệ thống phần mềm được các công ty
lớn nhất của Hà Lan sử dụng (Kytönen (2002)). (Kytönen, Erkki, 2004).
Có thể thấy những nghiên cứu cơ bản trên thế giới đã đưa ra những cách tiếp
cận khác nhau về quản trị dòng tiền cũng như đánh giá tác động của quản trị dòng
tiền tới doanh nghiệp. Ở Việt Nam, luận án tiến sĩ “Quản trị dòng tiền của các
doanh nghiệp chế biến thực phẩm Việt Nam ” của Đỗ Hồng Nhung (2014) đưa ra
tiền đề cần thiết để xây dựng mô hình ngân quỹ tối ưu phù họp với các doanh
6
nghiệp chế biến thực phẩm niêm yết Việt Nam. Trên cơ sở thống kê, phỏng vấn,
phân tích, kiểm định và đánh giá thực trạng quản trị dòng tiền của các doanh nghiệp
chế biến thực phẩm niêm yết Việt Nam, tác giả đã đề xuất 3 giải pháp trực tiếp (3
giải pháp về dự báo dòng tiền, xây dựng ngân quỹ tối ưu và quản trị công nợ), nhóm
giải pháp bổ trợ và kiến nghị các điều kiện để thực hiện các nhóm giải pháp này
nhằm tăng cường quản trị dòng tiền của các doanh nghiệp chế biến thực phẩm niêm
yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Tuy nhiên chưa lượng hóa được đầy đủ
các nhân tố khách quan tác động tới nội dung quản trị dòng tiền của doanh nghiệp là
giới hạn của nghiên cứu này.
Trong luận văn “Hoạt động quản trị dòng tiền tại Công ty TNHH Chè Biên
Cương” của Nguyễn Thị Hoa (2016) tác giả đã đưa ra giải pháp quản trị dòng tiền ở
thông qua hoạt động sản xuất kinh Doanh của ba năm 2014, 2015, 2016. Luận văn
chọn thời gian nghiên cứu này bởi vì đây là giai đoạn tăng trưởng kinh tế trong
nước phục hồi nhưng lại chứng kiến những động thái lớn từ phía các nhà đầu tư bán
lẻ nước ngoài lớn như Tập đoàn Takayashima (Nhật Bản) đầu tư xây dựng trung
tâm mua sắm lớn với diện tích 15.000 m2 đầu tiên tại Quận 1, TP. HCM; tiếp theo
là sự xuất hiện của Tập đoàn AEON với trung tâm mua sắm tại Tân Phú, TP. HCM
và Long Biên, Hà Nội. Bối cảnh đó đã đòi hỏi SCID và Sài Gòn CO.OP phải có
những bước đi thích hợp, đó là cũng bắt tay hợp tác với liên minh NTUC FairPrice
(Singapore) để xây dựng đại siêu thị Coop Xtra tại Thủ Đức, TP. HCM với diện
tích 25.000 m2, các hoạt động này đã ảnh hưởng mạnh tới dòng tiền, hoạt động đầu
tư của doanh nghiệp làm bộc lộ những thiếu sót, hạn chế trong công tác quản trị
dòng tiền của Công ty.
4. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu bao gồm phương pháp thống
kê, so sánh, phân tích - tổng hợp đi từ cơ sở lý luận đến thực tiễn nhằm giải quyết
và làm rõ mục đích nghiên cứu, cụ thể như sau:
Phương pháp thống kê: được sử dụng để thu thập thông tin, số liệu về tình
hình sản xuất kinh doanh, các chỉ tiêu tài chính về tài sản và nguồn vốn cũng như
dòng tiền ra và vào của SCID. Để từ đó có cái nhìn tổng quan và cho phép đánh giá
được công tác quản trị tiền có hiệu quả không, còn những tồn tại nào.
Phương pháp so sánh: để sử dụng các thông tin, số liệu đã thu thập được ở
8
phương pháp thống kê và đối chiếu các thông tin này giữa 3 năm 2014, 2015, 2016
như thế nào. Qua đó đánh giá được công tác quản trị tiền của công ty thay đổi từng
năm ra sao, có đạt được hiệu quả không.
Phương pháp phân tích - Tổng hợp: là phương pháp tổng hợp các thông tin,
số liệu đã thu thập được, phân tích các nguyên nhân để thấy được các chiều hướng
Có rất nhiều định nghĩa và cách hiểu khác nhau về doanh nghiệp. Theo Luật
Doanh nghiệp Việt Nam số 68/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014, doanh
nghiệp được định nghĩa là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được
đăng kỷ thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh. Như
vậy, để xem xét một tổ chức có phải là doanh nghiệp hay không, cần phải căn cứ
vào mục đích hoạt động của tổ chức đó. Mục đích hoạt động chính của doanh
nghiệp là mục đích sinh lời, đây là điểm cốt lõi để phân biệt doanh nghiệp với các
loại hình tổ chức kinh tế khác. Tuy nhiên, trong thực tế doanh nghiệp còn có các
hình thức khác, một số doanh nghiệp mặc dù hoạt động sản xuất hàng hóa phục vụ
cho phúc lợi xã hội, nhưng mục tiêu của những doanh nghiệp này vẫn là tối đa hóa
giá trị của chủ sở hữu.
Hoạt động cơ bản của doanh nghiệp bao gồm 3 hoạt động:
• Hoạt động kinh doanh: các giao dịch liên quan tới hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp, không được xác định từ hoạt động đầu tư và hoạt động tài trợ.
Hoạt động này bao gồm từ khâu sản xuất tới tiêu thụ hàng hóa và dịch vụ.
10
Tiền ảnh hưởng tới tất cả các giao dịch này. Quy trình của hoạt động này
được mô tả qua sơ đồ sau:
Mua
Chi tiền
Sản xuất
NVL
SXKD vận hành một các trơn tru, thì tiền thu về sẽ lớn hơn lượng tiền bơm ra khi
bắt đầu hoạt động SXKD (bắt đầu chu kì kinh doanh).
11
Tiền
Thu tiền
Mua
sắm
Mua NVL đầu vào
Phải thu
Bán hàng
Lưu kho
Sản xuất
Nhanh nhất có thể
Chậm nhất có thể
Hình 1.2: Vòng quay tạo tiền
(Rob Reider, Peter B.Heyler, 2003, 15)
Ta có thể quan sát và phân tích sự luân chuyển của dòng tiền thành chu kỳ.
Kỳ luân chuyển tiền nằm trong chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp, được tính từ
lúc doanh nghiệp thực sự trả tiền cho nhà cung cấp đến khi thực sự thu hồi tiền của
khách hàng. Tuy nhiên, khi sản phẩ m đươ ̣c tiêu thu ̣, doanh nghiệp có thể thu đươ ̣c
Lý do của việc nắm giữ tiền trong doanh nghiệp
Doanh nghiệp luôn quan tâm đến việc sẽ nắm giữ tiền bao nhiêu và như
thế nào có thể giải thích qua ba lý do sau:
• Động cơ giao dịch: doanh nghiệp cần duy trì một lượng tiền nhất định
13
để chi trả cho các hoạt động SXKD như: mua NVL, trả lương, nộp
thuế... Với tính chất luôn quay vòng tuần hoàn liên tục của tiền, doanh
nghiệp luôn phải đối mặt với sự chênh lệch giữa thời gian, lượng tiền chi
ra và thu vào. Vì vậy, doanh nghiệp không thể không duy trì một lương
tiền để lấp đầy sự chênh lệch này. Nhưng không phải chênh lệch lượng
tiền thu và chi bao nhiêu thì dự trữ bấy nhiêu, doanh nghiệp cũng luôn
cố gắng tiến hành sắp xếp việc thu chi tiền đạt được tính đồng bộ nghĩa
là giảm bớt sự chênh lệch về thời gian và lượng tiền thu - chi, để giảm
bớt lượng tiền cần thiết để giao dịch.
• Động cơ dự phòng: trong hoạt động SXKD, doanh nghiệp không thể
lường trước được những sự cố bất ngờ như thiên tai, tai nạn sản
xuất...Nên việc duy trị lượng tiền nhất định để ứng phó với những sự
việc ngoài ý muốn là vô cùng cần thiết. Nếu không dự phòng tiền, khi
phải đối mặt với những sự cố bất ngờ sẽ làm doanh nghiệp rơi vào
khủng hoảng.
• Động cơ đầu cơ: là những khoản tiền được doanh nghiệp tạm không sử
dụng để mong có được lợi nhuận bởi sự dao động của giá chứng khoán
có giá trị dự định hoặc là dao động giá cả vật tư. Đầu cơ thực tế là đầu tư
trong ngắn hạn. Thay vì gửi tiền vào tài khoản ngân hàng hay chỉ để
trong quỹ tiền thì việc doanh nghiệp biết nắm bắt các cơ hội đầu tư ngắn
hạn sẽ giúp cho lượng tiền của doanh nghiệp tăng lên và kiếm lời từ
chênh lệch giá giữa mua vào khi giá rẻ, bán ra khi giá tăng.
trong kỳ được tính theo phương pháp dồn tích. Dòng tiền được ghi nhận là dòng
tiền vào khi nó thực sự nhận được bởi công ty nhưng chưa chắc dòng tiền đó là một
khoản thu nhập của công ty. Ngược lại, dòng tiền được ghi nhận là dòng tiền ra khi
khoản tiền đó được chi ra, nhưng có thể đó không phải là một khoản chi phí của
công ty.
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ trình bày sự biến động của dòng tiền trong ba
hoạt động chính của một doanh nghiệp: hoạt động kinh doanh, hoạt động tài chính
và hoạt động đầu tư. Như vậy, theo cơ sở kế toán tiền thực tế phát sinh (cash basic
accounting) dòng tiền của hoạt động kinh doanh là chỉ tiêu thể hiện lợi nhuận hoạt
động trong kỳ. Theo đó, cần hiểu đầy đủ về các khoản mục khác trên báo cáo kết
quả kinh doanh để cách nhìn toàn diện về báo cáo lưu chuyển tiền tệ của doanh
15
nghiệp. Chẳng hạn, những khoản mục trên bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả
kinh doanh như: khấu hao và dự phòng là các ước tính kế toán, được ghi nhận vào
chi phí trong kỳ và ảnh hưởng tới lợi nhuận sau thuế. Mặc dù vậy, các khoản mục
này không ảnh hưởng trực tiếp tới dòng tiền. Ngoài ra, một số khoản mục trả trước
như bảo hiểm, ứng trước cho người bán, hợp đồng bảo trì, sửa chữa,... được trích
trước và trả bằng tiền. Những khoản mục này ảnh hưởng tới dòng tiền, song không
ảnh hưởng tới lợi nhuận của doanh nghiệp trong kỳ kế toán hiện tại.
Như vậy, mặc dù bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh sẽ
cung cấp những thông tin hữu ích song chưa đầy đủ về nguồn hình thành và sử
dụng tiền. Do vậy, báo cáo lưu chuyển tiền tệ là bức tranh phản ánh toàn diện về
các dòng tiền của doanh nghiệp.
1.1.2. Đặc điểm của dòng tiền trong HĐ SXKD của doanh nghiệp
Dòng tiền ghi nhận trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ được trình bày là các
khoản thu, chi bằng tiền từ hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài
chính.