Quản trị vốn tự có tại ngân hàng TMCP Sài Gòn thương tín Luận văn thạc sĩ - Pdf 27


B GIÁO DC VÀ ÀO TO
TRNG I HC KINH T TP.HCM
j
NGUYN TH KIM HOÀNG
QUN TR VN T CÓ TI NGÂN
HÀNG TMCP SÀI GÒN THNG TÍN

Chuyên ngành: Kinh t tài chính – Ngân hàng
Mã s:60.31.12

LUN VN THC S

NGI HNG DN: TS.LI TIN DNH THÀNH PH H CHÍ MINH – 2010
ả luận văn - Nguyễn Thị Kim Hoàng
MỤC LỤC
L
ỜI CAM ĐOAN
M
ỤC LỤC
DANH M
ỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH M
ỤC CÁC BẢNG BIỂU
DANH M
ỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
L
ỜI MỞ ĐẦU
CH

m
ực trên thế giới 21
1.2.5. M
ột số văn bản pháp lý có ảnh hưởng ñến quản trị VTC ở Việt Nam 22
1.3. Kinh nghi
ệm quản trị vốn tự có của các Ngân hàng trên thế giới và bài học
cho các Ngân hàng Vi
ệt Nam 24
K
ẾT LUẬN CHƯƠNG 1 28
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ QUẢN TRỊ VTC TẠI NGÂN HÀNG TMCP
SÀI GÒN TH
ƯƠNG TÍN 29
2.1. T
ổng quan về Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín 29
2.1.1. L
ịch sử hình thành và quá trình phát triển Sacombank 29
2.1.2. Mô hình t
ổ chức của Sacombank hiện nay 33
2.2. Th
ực trạng quản trị vốn tự có tại Sacombank 34
2.2.1. B
ối cảnh kinh tế trong nước trước yêu cầu nâng cao năng lực quản vốn tự
có c
ủa Sacombank. 34
2.2.2. Nh
ững nội dung về quản trị vốn tự có tại Sacombank 35

ƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ VTC TẠI
NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN TH
ƯƠNG TÍN 59
3.1.
Định hướng quản trị vốn tự có của Sacombank ñến năm 2020 59
3.2. Nhóm gi
ải pháp có tính chiến lược lược lâu dài 60
3.2.1. Xây d
ựng chiến lược quản trị vốn tự có theo lộ trình hội nhập 60
3.2.2. Quản trị vốn tự có theo chuẩn mực của một Ngân hàng hiện ñại 61

3.2.3. Tạo sự liên kết và hợp tác với các Ngân hàng khác ñể cùng phát triển 62
3.2.4.
Đảm bảo tuân thủ các qui ñịnh của NHNN trong quản trị vốn tự có 63
3.2.5. D
ự báo và phân tích các rủi ro có thể xảy ra trong quản trị vốn tự có 64
3.3. Nhóm gi
ải pháp có tính cụ thể 65
3.3.1. D
ự báo mức vốn tự có tối thiểu Sacombank cần phải duy trì 65
3.3.2. Ho
ạch ñịnh chiến lược kinh doanh phù hợp với quy mô VTC thực tế 67
3.3.3. Các h
ệ số an toàn vốn cần phải ñược duy trì hợp lý và ñúng qui ñịnh 68
3.3.4. Xây d
ựng chính sách chi trả cổ tức của Sacombank 69
3.3.5. Sacombank c
ần có chính sách huy ñộng vốn tự có từ bên ngoài 70
3.3.6. K
ế hoạch phát triển vốn tự có từ nguồn bên trong 72

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

ACB : Ngân hàng TMCP Á Châu
ALCO :
Ủy ban quản lý tài sản Nợ - Có
ATM : Máy rút ti
ền tự ñộng
BCTN : Báo cáo th
ường niên
BIS : Ngân hàng thanh toán qu
ốc tế
CAR : t
ỷ lệ an toàn vốn tối thiểu
Eximbank : Ngân hàng TMCP Xu
ất Nhập Khẩu
FED : C
ục Dự trữ liên bang Mỹ
GSAP : Grid Services Access Point
H
ĐQT : Hội ñồng quản trị
NHNN : Ngân hàng nhà n
ước
NHTM : Ngân hàng th
ương mại
NHTW : Ngân hàng trung
ương
OECD : T

ảng 2.2 : Phân tích một số chỉ tiêu tài chính của Sacombank năm 2007-2009 37
B
ảng 2.3 : So sánh cơ cấu vốn tự có của Sacombank và một số Ngân hàng TMCP
Vi
ệt Nam thời ñiểm 31/12/2009 38
B
ảng 2.4 : Phân tích cơ cấu huy ñộng vốn của Sacombank năm 2007-2009 41
B
ảng 2.5 : Tỷ lệ vốn tự có trên vốn huy ñộng của Sacombank năm 2007-2009 . 41
B
ảng 2.6 : Tình hình an toàn vốn của Sacombank năm 2007-2009 43
B
ảng 2.7 : So sánh hệ số VTC/TSC của Sacombank với một số Ngân hàng TMCP
Vi
ệt Nam năm 2007-2009 44
B
ảng 2.8 : Phân tích cơ cấu tài sản có theo mức ñộ rủi ro của Sacombank thời ñiểm
31/12/2009 46
Bảng 2.9 : Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của Sacombank giai ñoạn 2007-2009 46
B
ảng 2.10 : Tình hình vốn tự có trong mối quan hệ giữa lợi nhuận ròng và khả năng
sinh l
ời của Sacombank giai ñoạn 2007-2009 48
B
ảng 3.1 : Dự báo qui mô VTC tối thiểu của Sacombank giai ñoạn 2011-2020 . 67
B
ảng 3.2 : Danh mục mức vốn pháp ñịnh của TCTD áp dụng từ năm 2010 77


LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Qu
ản trị Ngân hàng là một vấn ñề rất quan trọng ảnh hưởng ñến hiệu quả hoạt
ñộng Ngân hàng nói chung, trong ñó quản trị vốn tự có là một lĩnh vực quản trị rất có
ý ngh
ĩa quyết ñịnh ñối với sự thành công của Ngân hàng. Trong những năm gần ñây,
l
ĩnh vực tài chính tiền tệ nước ta phát triển khá nhanh, các Ngân hàng ñều tích cực ñổi
m
ới ñể ổn ñịnh hoạt ñộng và phát triển bền vững, tăng sức cạnh tranh ñặc biệt từ khi
Vi
ệt Nam gia nhập WTO. Tự do hóa, toàn cầu hóa và quốc tế hóa các luồng tài chính
ñã làm thay ñổi căn bản hệ thống ngân hàng. Các Ngân hàng TMCP Việt Nam ñang
trong quá trình phát tri
ển mạnh cả về số lượng và qui mô hoạt ñộng, sức cạnh tranh
trên th
ị trường tài chính Việt Nam ngày càng mạnh mẽ tạo ra áp lực rất lớn cho các
Ngân hàng trong quá trình kinh doanh. V
ốn tự có là yếu tố tài chính quan trọng nhất
trong vi
ệc ñảm bảo các khoản nợ ñối với khách hàng và là yếu tố có ý nghĩa quyết
ñịnh sống còn ñến sự hình thành và phát triển lâu dài của Ngân hàng. Duy trì quy mô
v
ốn tự có hợp lý, ñảm bảo khả năng tăng trưởng vốn tự có mạnh mẽ phù hợp với chiến
l
ược phát triển có ảnh hưởng rất lớn ñến năng lực tài chính của ngân hàng. Quản trị
v
ốn tự có tốt theo những tiêu chuẩn an toàn tiên tiến thì năng lực tài chính của Ngân
hàng s

ẠM VI NGHIÊN CỨU
Tác gi
ả tập trung nghiên cứu thực tế vốn tự có và quản trị vốn tự có tại Ngân hàng
TMCP Sài Gòn Th
ương Tín.
M
ỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
M
ục tiêu nghiên cứu của ñề tài: hệ thống hóa cơ sở lý luận về vốn tự có và quản trị
v
ốn tự có Ngân hàng và ñề xuất các giải pháp quản trị vốn tự có tại Ngân hàng TMCP
Sài Gòn Th
ương Tín.
Để ñạt ñược các mục tiêu trên luận văn thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Nghiên c
ứu tổng quan về vốn tự có và quản trị vốn tự có Ngân hàng
- Nghiên c
ứu các văn bản pháp lý có ảnh hưởng ñến quản trị vốn tự có ngân hàng
- Rút ra các bài h
ọc kinh nghiệm từ các Ngân hàng nước ngoài trong việc quản trị
v
ốn tự có Ngân hàng
- Phân tích và
ñánh giá thực trạng quản trị vốn tự có tại Sacombank
-
Đề xuất các giải pháp quản trị vốn tự có tại Sacombank trong thời gian tới
PH
ƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trong quá trình th
ực hiện ñề tài, tác giả ñã sử dụng phương pháp thống kê, so sánh,

ững vấn ñề nói trên là thách thức cho các NHTM Việt Nam trong ñó có Ngân
hàng TMCP Sài Gòn Th
ương Tín. Chính vì vậy, tác giả chọn ñề tài “Quản trị vốn tự
có t
ại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín” làm ñề tài luận văn thạc sĩ kinh tế của
mình có tính th
ời sự mang ý nghĩa cả về lý luận và thực tiễn.
K
ẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN
Ngoài ph
ần mở ñầu và kết luận, luận văn bao gồm 3 chương:
Ch
ương 1: Cơ sở lý luận về quản trị vốn tự có tại các Ngân hàng thương mại
Ch
ương 2: Thực trạng quản trị vốn tự có tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín.
Ch
ương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị vốn tự có tại Ngân hàng TMCP Sài
Gòn Th
ương Tín

4

h
ợp tác ñầu tư.
• Về mặt quản trị
V
ốn tự có của Ngân hàng ñược chia làm 2 loại: vốn tự có cơ bản là phần vốn tự

ñược hình thành ban ñầu và vốn tự có bổ sung là nguồn vốn tăng thêm khi Ngân
hàng
ñã ñi vào hoạt ñộng. Việc phân biệt vốn tự có theo cấu trúc vốn làm tăng tính
linh ho
ạt cho hoạt ñộng quản lý, cho phép Ngân hàng tìm kiếm thêm các nguồn vốn
m
ới với chi phí hợp lý hơn. Dựa vào quan ñiểm này, Ngân hàng có thể xây dựng chính
sách qu
ản trị vốn tốt hơn, góp phần nâng cao chất lượng nguồn vốn, nâng cao năng lực
c
ạnh tranh của ngân hàng. 5
• Về mặt quản lý nhà nước
Ở Việt Nam, theo Luật các tổ chức tín dụng Việt Nam ñã sửa ñổi bổ sung năm
2004, v
ốn tự có bao gồm phần giá trị thực có của vốn ñiều lệ, các quỹ dự trữ và một số
tài s
ản nợ khác của tổ chức tín dụng. Theo quy ñịnh của Ngân hàng nhà nước tài sản
n
ợ khác bao gồm các khoản lãi và phí phải trả, thuế thu nhập hoãn lại phải trả, các
kho
ản lãi cộng dồn, các khoản phải trả và công nợ khác, dự phòng rủi ro khác. Vốn tự

ỹ dự phòng ñể xử lý rủi ro, quỹ ñầu tư phát triển nghiệp vụ, lợi nhuận giữ lại.
V
ốn cấp 1 ñược dùng làm căn cứ ñể xác ñịnh giới hạn mua, ñầu tư vào tài sản cố ñịnh
c
ủa tổ chức tín dụng. Vốn cấp 1 phải trừ ñi giá trị lợi thế thương mại.
V
ốn cấp 2: gồm 50 % phần giá trị tăng thêm của tài sản cố ñịnh ñược ñịnh giá lại
theo quy
ñịnh của pháp Luật , 40% phần giá trị tăng thêm của các loại chứng khoán
ñầu tư (kể cả cổ phiếu ñầu tư, vốn góp) ñược ñịnh giá lại theo quy ñịnh của Pháp Luật.
6
Trái phiếu chuyển ñổi hoặc cổ phiếu ưu ñãi do tổ chức tín dụng phát hành, các công cụ
n
ợ khác, dự phòng chung tối ña bằng 1.25% tổng tài sản “Có” rủi ro.
• Trong ñạo Luật giám sát và cho vay quốc tế năm 1983
V
ốn tự có của tổ chức tín dụng bao gồm: vốn sơ cấp và vốn thứ cấp
V
ốn sơ cấp: bao gồm cổ phiếu thường, cổ phiếu ưu ñãi vĩnh viễn, thặng dư vốn,
l
ợi nhuận không chia, quỹ dự trữ, các khoản nợ ñược phép chuyển ñổi, dự phòng tổn
th
ất cho vay và cho thuê, thu nhập từ các công ty con, trừ tín phiếu vốn và tài sản vô
hình. Nh
ững thành phần này là vốn vĩnh cửu của ngân hàng.
V
ốn thứ cấp: là những loại vốn khác có thời gian tồn tại ngắn hơn như cổ phiếu
ưu ñãi giới hạn về thời gian, giấy nợ thứ cấp và những công cụ nợ có khả năng chuyển
ñổi khác không ñược công nhận là vốn sơ cấp.
Các c

ản nợ phụ thuộc ngắn hạn nhưng chỉ dùng nhằm bù ñắp rủi ro thị trường.
7
1.1.3. Vai trò và chức năng của vốn tự có
1.1.3.1. Vai trò c
ủa vốn tự có
V
ốn tự có cung cấp nguồn lực cho Ngân hàng hoạt ñộng trong thời gian mới bắt
ñầu hoạt ñộng, là thời gian mà Ngân hàng chưa nhận ñược tiền gửi từ khách hàng,
giúp Ngân hàng ch
ống ñỡ khi rủi ro phát sinh.
V
ốn tự có là nguồn vốn ổn ñịnh và luôn tăng trưởng trong quá trình hoạt ñộng
c
ủa ngân hàng, có thể sử dụng với kỳ hạn dài mà không phải hoàn trả nên nó chính là
n
ền tảng cho sự tăng trưởng của ngân hàng.
V
ốn tự có của Ngân hàng chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn kinh doanh
(thông th
ường từ 10% ñến 15%), tuy nhiên nó lại giữ một vai trò rất quan trọng vì nó
là c
ơ sở ñể hình thành nên các nguồn vốn khác của ngân hàng, ñồng thời tạo nên uy tín
ban
ñầu, duy trì niềm tin của công chúng vào ngân hàng.
V
ốn tự có quyết ñịnh quy mô hoạt ñộng của ngân hàng, nó còn là yếu tố ñể các
c
ơ quan quản lý dựa vào ñể xác ñịnh các tỷ lệ an toàn trong kinh doanh Ngân hàng
(gi
ới hạn huy ñộng vốn, giới hạn cho vay, giới hạn ñầu tư vào tài sản cố ñịnh).

Để xác ñịnh số vốn tự có Ngân hàng cần phải ñạt ñược, có thể sử dụng một số
ph
ương pháp sau ñây.
Ph
ương pháp 1: Xác ñịnh mức VTC theo giá trị sổ sách hay còn gọi là vốn GAAP
Ph
ần lớn tài sản và nợ ñược phản ánh vào sổ sách của Ngân hàng theo giá trị tại
th
ời ñiểm khoản mục phát sinh. Theo thời gian, vào thời kỳ khi lãi suất thay ñổi, giá trị
các kho
ản cho vay và chứng khoán của Ngân hàng sụt giảm, phương pháp này sẽ kém
chính xác vì có s
ự khác biệt ñáng kể giữa giá trị thực sự của tài sản có, tài sản nợ so
v
ới giá trị nguyên thủy trên sổ sách của chúng. Tuy nhiên, ở phương pháp này người ta
v
ẫn sử dụng giá trị sổ sách làm thước ño ñể tính toán.
Giá tr
ị sổ sách của vốn Ngân hàng = Giá trị sổ sách của tài sản – Giá trị sổ sách của
các kho
ản nợ
Ho
ặc
Giá tr
ị sổ sách của vốn Ngân hàng = Mệnh giá của vốn cổ phần + Thặng dư vốn +
L
ợi nhuận không chia + Dự phòng tổn thất từ tín dụng và cho thuê
Ph
ương pháp ño lường này ñược các nhà quản trị áp dụng khá phổ biến hiện nay
ở Việt Nam trong phân tích quản trị tài chính của các nhà quản trị ngân hàng, cũng

ương pháp 3: Xác ñịnh mức vốn tự có theo giá thị trường
Giá tr
ị thị trường của vốn Ngân hàng = Giá trị thị trường của tài sản - Giá trị thị
tr
ường của nợ
Ho
ặc
Giá tr
ị thị trường của vốn Ngân hàng = Giá trị thị trường hiện tại của mỗi cổ phiếu x
S
ố lượng cổ phiếu ñã phát hành
Ph
ương pháp này chỉ áp dụng ñược với những Ngân hàng lớn vì hoạt ñộng giao
d
ịch cổ phiếu của nó ñủ lớn ñể thiết lập giá trị thị trường. Hơn nữa, kết quả xác ñịnh
v
ốn Ngân hàng bằng phương pháp này sẽ có sự biến ñổi khá lớn vì phụ thuộc vào giá
c
ổ phiếu của ngân hàng. Tuy nhiên phương pháp này có thể cho ra một kết quả phù
h
ợp với sự ñánh giá tốt hơn về vốn của Ngân hàng mà họ ñang ñầu tư vào ñể có ñược
nh
ững quyết ñịnh tối ưu trong ñầu tư.
1.2. N
ội dung quản trị vốn tự có tại NHTM
M
ặc dù những nhà quản trị luôn có nghĩa vụ và chịu trách nhiệm trước hết ñối
v
ới chủ sở hữu Ngân hàng nhưng họ cũng lại ñồng thời phải có nghĩa vụ và trách
nhi

ñể ñạt các mục ñích, mục tiêu kinh doanh ngắn hạn và dài hạn của ngân hàng, là
vi
ệc xác ñịnh và ñiều hòa các nguồn lực ñể thực hiện chương trình, mục tiêu kinh
doanh, là vi
ệc tổ chức lãnh ñạo và kiểm tra nhân viên của Ngân hàng ñể ñạt ñược các
ch
ương trình, mục tiêu ñã ñề ra.
Qu
ản trị vốn tự có của Ngân hàng nói riêng là việc nghiên cứu sự hình thành vốn
t
ự có của Ngân hàng một cách hợp lý ñồng thời quan tâm ñến các thành phần của vốn
t
ự có ñảm bảo cho các hoạt ñộng kinh doanh của Ngân hàng an toàn và có lãi.
1.2.1.2. Mục ñích của quản trị vốn tự có
Qu
ản trị vốn tự có giúp Ngân hàng tạo ra lợi nhuận trên cơ sở hạn chế những rủi
ro x
ảy ra trong quá trình hoạt ñộng. Quản trị vốn tự có tốt sẽ giúp Ngân hàng ñạt ñược
nh
ững mục ñích sau:
H
ạn chế rủi ro phá sản của ngân hàng, mục tiêu chính của một Ngân hàng là
t
ối ña hóa lợi nhuận, tăng trưởng và phát triển bền vững. Tuy nhiên, trong quá trình
kinh doanh bao gi
ờ cũng có những rủi ro mà rủi ro trong ngành Ngân hàng là rủi ro
mang tính h
ệ thống và hậu quả lớn nhất là Ngân hàng sẽ ñi ñến bờ vực phá sản và mất
kh
ả năng chi trả. Do ñó, quản trị vốn tự có sẽ giúp Ngân hàng duy trì và phát triển vốn

ñông và công chúng.
1.2.2. Lý thuy
ết ñịnh tính về quản trị vốn tự có
1.2.2.1. Qu
ản trị vốn tự có dựa trên nhu cầu phát triển của ngân hàng
• Về quy mô hoạt ñộng
Tùy theo nhu c
ầu hoạt ñộng của Ngân hàng mà kế hoạch phát triển vốn thích hợp
s
ẽ ñược ñề ra. Ngân hàng sẽ xác ñịnh quy mô Ngân hàng của mình nằm trong nhóm
nào
ñể xây dựng một chiến lược vốn cho phù hợp. Đặt ra mục tiêu trong ngắn hạn và
dài h
ạn thì Ngân hàng sẽ phải làm gì ñể ñạt ñược số vốn ñó và bằng cách nào ñể sử
d
ụng vốn cho hiệu quả. Thông thường, quy mô hoạt ñộng của một NHTM thường dựa
trên m
ột số chỉ tiêu như tổng tài sản có phải ñạt ñược, tổng số dư nợ tín dụng phải ñạt
ñược là bao nhiêu.
• Về phạm vi hoạt ñộng
Khi
ñã xác ñịnh phạm vi hoạt ñộng nghĩa là Ngân hàng ñã ñịnh vị rõ ñịa bàn hoạt
ñộng, ñối tượng khách hàng hướng ñến…từ ñó sẽ triển khai các dịch vụ và tuyển
d
ụng, bố trí nhân lực phù hợp. Có những Ngân hàng ngay tên gọi ñã xác ñịnh ñược
vùng, mi
ền hoạt ñộng của mình là thành thị hay nông thôn và chính ñiều này cũng
ph
ần nào thể hiện nguồn vốn của Ngân hàng phải như thế nào thì phù hợp.


ết ñịnh ñầu tư vào một ngành khác bằng cách thành lập công ty con trực thuộc
ho
ặc góp vốn vào những pháp nhân khác. Phát triển theo chiều rộng thường ñồng
ngh
ĩa là ñầu tư dàn trải nhưng ñối với Ngân hàng thì một cách nhìn mới hơn cho thấy
ñây cũng chính là khả năng phân tán rủi ro, triển khai ñược nhiều dịch vụ kèm theo.
Nhìn chung, phát tri
ển theo chiều rộng ñòi hỏi khả năng về vốn tự có phải lớn và phải
lên
ñược kế hoạch sử dụng vốn thật chi tiết, cụ thể ñể giảm thiểu rủi ro.
Các c
ơ quan ñiều hành và các nhà quản trị Ngân hàng ñã giải quyết vấn ñề làm
th
ế nào ñể ñánh giá ñược về tính hợp lý của vốn tự có của Ngân hàng bằng cách sử
d
ụng các hệ số an toàn vốn tự có, ñể xác ñịnh số vốn tối thiểu cần phải có cho các
ngân hàng. Các h
ệ số này ñược tính toán dựa trên mối tương quan của nó với các
kho
ản mục khác trong và ngoài bảng tổng kết tài sản của ngân hàng.
13
1.2.3. Lý thuyết ñịnh lượng về quản trị vốn tự có
1.2.3.1. Phân tích các h
ệ số an toàn vốn liên quan ñến quản trị vốn tự có
Các c
ơ quan ñiều hành và các nhà quản trị Ngân hàng ñã giải quyết vấn ñề làm
th

tránh tình tr
ạng khi Ngân hàng huy ñộng vốn quá nhiều vượt quá mức bảo vệ của vốn
t
ự có làm cho Ngân hàng có thể mất khả năng chi trả.
Theo pháp l
ệnh Ngân hàng năm 1990, tổng nguồn vốn huy ñộng của Ngân hàng
th
ương mại phải ≤ 20 lần vốn tự có. Điều ñó có nghĩa H
1
≥ 5%
Trong
ñó:
V
ốn tự có của Ngân hàng gồm: vốn ñiều lệ và quỹ dự trữ bổ sung vốn ñiều lệ,
qu
ỹ dự phòng tài chính, quỹ ñầu tư phát triển nghiệp vụ, lợi nhuận không chia.
T
ổng nguồn vốn huy ñộng gồm: tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền
g
ửi tiết kiệm, phát hành kỳ phiếu của ngân hàng, chứng chỉ tiền gửi ñể huy ñộng vốn,
các kho
ản tiền giữ hộ và ñợi thanh toán, tiền gửi của Kho bạc Nhà nước (nếu có).
14
Mặc dù là một chỉ tiêu tài chính quan trọng nhưng thực ra nó không trực tiếp liên
h
ệ với rủi ro vì rủi ro của Ngân hàng chủ yếu nằm ở các tài sản có. Điều này dẫn ñến
vi
ệc cần phải sử dụng hệ số giữa vốn tự có so với tổng tài sản có.
• Hệ số tỷ lệ giữa vốn tự có so tổng tài sản có (H
2

ản có không sinh lời: tiền mặt tại quỹ, tiền gửi tại Ngân hàng khác, tài sản cố
ñịnh, chi phí, các khoản phải thu… Tài sản có sinh lời: tín dụng, khoản mục ñầu tư…
• Hệ số tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu (H
3
)
H
ệ số này ñược ra ñời và sử dụng với mục ñích tiêu chuẩn hóa những ñòi hỏi về
v
ốn Ngân hàng trên phạm vi quốc tế. Nó ñược ghi nhận trong Hiệp ước Basel, ñược ký
k
ết vào năm 1988 giữa các nước công nghiệp lớn. Theo khuôn khổ Hiệp ước Basel,
th
ước ño chủ yếu ñánh giá mức ñộ ñủ vốn ñã trở thành tỷ lệ vốn so với tài sản có ñược
th
ể hiện bằng công thức:
V
ốn tự có
H
3
= x 100% (1.3)
T
ổng TSC rủi ro quy ñổi
15
Trong ñó:
T
ổng TSC Rủi Ro quy ñổi = ∑ (Tài sản có nội bảng x Hệ số rủi ro) + ∑(Tài
s
ản ngoại bảng x Hệ số chuyển ñổi x Hệ số rủi ro) (*)
N
ếu H

hàng. Tuy nhiên c
ần lưu ý rằng chúng không phải là những dấu hiệu ñủ ñể dự báo khả
n
ăng vỡ nợ và tình trạng tài chính của các Ngân hàng mà chủ yếu chỉ phản ánh khả
n
ăng ghánh chịu của Ngân hàng trong trường hợp bị lâm vào tình trạng vỡ nợ.
1.2.3.2. Phát tri
ển vốn tự có thích hợp với nhu cầu hoạt ñộng
Công vi
ệc quan trọng khác của nhà quản trị Ngân hàng là lựa chọn ñể sử dụng
các ph
ương thức thích hợp nhằm ñáp ứng nhu cầu về vốn tự có.
Hai h
ướng cơ bản ñể từ ñó Ngân hàng xây dựng phương án cụ thể nhằm ñáp ứng nhu
c
ầu gia tăng vốn tự có bao gồm:
• Phát triển vốn từ bên trong
Phát tri
ển vốn từ bên trong tức là Ngân hàng thực hiện các giải pháp ñể gia tăng
v
ốn ñầu tư không mở rộng sở hữu, tức là gia tăng số vốn tự có từ chính các hoạt ñộng
hi
ện thời của ngân hàng.
16
Nếu như số lợi nhuận ñể lại ñủ ñể ñáp ứng các nhu cầu của Ngân hàng thì thông
th
ường ñây chính là hình thức vốn cổ phần tốt nhất mà Ngân hàng nên sử dụng.
Nguyên t
ắc chung là nếu một Ngân hàng có thể tự ñáp ứng toàn bộ nhu cầu vốn của
mình mà không làm t

ựa vào mức tăng trưởng của lợi nhuận ròng ñể ñáp ứng nhu cầu vốn, tức là
Ngân hàng ph
ải ñưa ra một quyết ñịnh liên quan ñến mức lợi nhuận hiện thời cần phải
gi
ữ lại ñể kinh doanh và mức lợi nhuận chi trả cho các cổ ñông dưới hình thức cổ tức.
Nh
ư vậy, Hội ñồng quản trị và Ban giám ñốc của Ngân hàng phải thống nhất một tỷ lệ
duy trì và thanh toán thích h
ợp từ thu nhập ròng của ngân hàng. Chính sách này cho
bi
ết Ngân hàng cần phải giữ lại bao nhiêu thu nhập ñể tăng vốn phục vụ cho mở rộng
kinh doanh và bao nhiêu thu nh
ập sẽ ñược chia cho các cổ ñông.
T
ỷ lệ thu nhập giữ lại = Mức thu nhập giữ lại / Thu nhập sau thuế
T
ỷ lệ chi trả cổ tức = Tổng giá trị cổ tức / thu nhập sau thuế
17
Tỷ lệ thu nhập giữ lại quá thấp sẽ làm cho mức tăng trưởng vốn Ngân hàng sẽ
ch
ậm, làm giảm khả năng mở rộng tài sản sinh lời, tăng rủi ro phá sản. Ngược lại, nếu
t
ỷ lệ thu nhập giữ lại quá lớn sẽ làm giảm thu nhập của cổ ñông dẫn ñến thị giá cổ
phi
ếu của Ngân hàng bị giảm.
• Phát triển vốn tự có từ nguồn bên ngoài
Phát tri
ển vốn từ bên ngoài tức là Ngân hàng thực hiện các giải pháp ñể thu hút
ñầu tư mới, hay gia tăng số vốn tự có bằng cách mở rộng sở hữu. Ngân hàng thường
s

ñược cổ phiếu. Sử dụng phương pháp này có chi phí thấp mà không làm phân tán
quy
ền kiểm soát của ngân hàng. Đây là phương pháp hiệu quả vì trái phiếu này ñược
các nhà
ñầu tư lựa chọn trên thị trường. Tuy nhiên, phải hoàn trả cho người mua trái
phi
ếu khi ñến hạn, lãi cho trái phiếu là gánh nặng cho Ngân hàng về tài chính tăng chi
phí ho
ạt ñộng, làm giảm khả năng ñi vay về sau của ngân hàng.

Trích đoạn Lịch sử hình thành và quá trình phát triển Sacombank Thắt chặt việc cấp phép thành lập Ngân hàng mới Từng bước xây dựng các tiêu chuẩn ñ ánh giá Ngân hàng Luôn tăng cường công tác thanh tra giám sát Ngân hàng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status