BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
LÊ THỊ NGỌC PHƯƠNG
PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ
TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN
– CHI NHÁNH HUẾ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS.NGUYỂN VĂN TOÀN
Huế, 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
LÊ THỊ NGỌC PHƯƠNG
PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ
TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN
– CHI NHÁNH HUẾ
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS.NGUYỂN VĂN TOÀN
Huế, 2014
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ACB : Ngân hàng Á Châu
E-banking : Dịch vụ ngân hàng điện tử
CNTT : Công nghệ thông tin
NHĐT : Ngân hàng điện tử
NHNN : Ngân hàng nhà nước
NH TMCP : Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần
POS : Máy thanh toán tại các điểm bán hàng
PGD : Phòng giao dịch
Sacombank : Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương tín
&:' Q%% ! !I0
ii
&;T% 4% !M9B')U# I0
>% 4%#V%J! !$ "6%
7 '@' A94I
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ
STT Nội dung hình vẽ, biểu đồ Trang
9L&-JLUWXP$ "6%7 '@' A94:&
YN&BQX S"6%78 ''94Z"&0::K
YN&&'LQS"6%18 '@' A94Z"&0::K
YN&2#)F%!-6 #,% ;&
N&:#)F%!+,,% ;;
iii
MỤC LỤC
[\M9-]88^83T9+_`a8^889bc+d''e'
[\M9-]88^8fMg
-]8h]8
<9iM-jBi`
'W? 4
&-A AP &
2B )F?$" AP&
2B )F AP&
2&<$" AP&
:<)U?? AP2
;g Sk 2
GMQ 2
89lmMgM9bMgcnMBohTh`pM8mfMco<9^''q+rM[s89c]MgtM9uMgB+_M'v:
'wMgx`\Mco[s89c]MgtM9uMgB+_M'v:
3 " !:
&3 " !;
89+M9^M9'9ˆ\'9+~M9`d:;
&&<?#V:G
&&&8U•OWJ:G
&&2MN#S:I
&2'9{8'q„Mg<9^''q+rM[s89c]MgtM9uMgB+_M'v'„+\8‡-\M3789+M9^M9
'9ˆ\'9+~M9`d:K
&28 !)F Y% $ "6%7 '@' A
94:K
&2&8$ ‰"6%7 '@' A94%
W?M !G
&:39^‡^''9{8'q„MgcuT3+dM8Š\39^899uMgcoc+_8v[]Mg[s89c]MgtM
9uMgB+_M'v'„+\8‡-\M3789+M9^M9'9ˆ\'9+~M9`dG2
&:MQ %G2
&:&'?)U??%G:
v
&;M9bMg'9uM98‹Mgcu9„M89d8Š\\8‡-\M3789+M9^M9'9ˆ\'9+~M9`d
'q‡Mgc+_8<9^''q+rM[s89c]MgtM9uMgB+_M'vI
&;'JI
&;&9$4I&
3d'h`pM89lmMg&I2
89lmMg28^8g+f+<9^<<9^''q+rM[s89c]MgtM9uMgB+_M'v'„+MgtM9uMg'9lmMg
-„+8w<9iMu+g…M'9lmMg'†M789+M9^M9'9ˆ\'9+~M9`dI:
2BsM99l}Mg<9^''q+rM\8‡-\M3789+M9^M9'9ˆ\'9+~M9`dcu[s89c]MgtM
9uMgB+_M'v'„+\8‡-\M3789+M9^M9'9ˆ\'9+~M9`dI:
2B)‚? Y"6%7 '@' A944Z"&0&0I;
2&B)‚? Y !$ "6%7 '@
' A944Z"&0&0IG
2&g+f+<9^<<9^''q+rM[s89c]MgtM9uMgB+_M'v'„+\8‡-\M3789+M9^M9
'9ˆ\'9+~M9`dIK
2&MZ#S5 IK
như hoạch định chính sách tiền tệ, thanh tra, giám sát phòng ngừa rủi ro, lĩnh vực
thanh toán và phát triển các sản phẩm, dịch vụ Ngân hàng mới trong đó dịch vụ
ngân hàng điện tử là một điển hình. Tuy nhiên hệ thống các Ngân hàng Việt Nam
hiện đang ở mức độ thấp về công nghệ trong khi hoạt động của các chi nhánh ngân
hàng nước ngoài tại Việt Nam hậu WTO đang ngày càng mở rộng và phát triển với
kinh nghiệm quản trị rủi ro tốt, công nghệ hiện đại. Đây sẽ là thách thức lớn đối với
các Ngân hàng Việt Nam trong việc giữ vững thị trường hoạt động trong và ngoài
nước. Hòa mình vào xư hướng đó, Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín-CN Huế
cũng đang cố gắng phấn đấu để bắt kịp tiến trình hiện đại hóa các sản phẩm, dịch vụ
ngân hàng trong đó có dịch vụ ngân hàng điện tử bên cạnh việc duy trì các sản
phẩm dịch vụ truyền thống.
Tuy nhiên, thực tiễn phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại Ngân hàng
TMCP Sài Gòn Thương Tín-CN Huế vẫn còn nhiều hạn chế và khó khăn. Việc tìm
1
ra giải pháp nhằm triển khai, phát triển thành công dịch vụ trên cũng như giúp Ngân
hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín-CN Huế nâng cao vị thế, thương hiệu của mình
trong quá trình hội nhập là vấn đề cấp thiết đã và đang được đặt ra.
Để phát triển và khẳng định là Ngân hàng thương mại cổ phần hàng đầu,
Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín-CN Huế cần phấn đầu, nổ lực hết mình để
bắt kịp tiến trình hiện đại hóa Ngân hàng, không những hoàn thiện những nghiệp vụ
truyền thống, mà còn tập trung phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử, đáp ứng yên
cầu nâng cao năng lực cạnh tranh, hội nhập và phát triển.
Xuất phát từ lý do nêu trên, tôi lựa chọn đề tài nghiên cứu: “Phát triển dịch
vụ Ngân hàng điện tử tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín- CN Huế” làm
đề tài Luận văn Thạc sĩ với mong muốn góp phần hoàn thiện và phát triển dịch vụ
ngân hàng điện tử tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín- CN Huế.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Hệ thống hóa các vấn đề lý luận liên quan đến việc phát triển dịch vụ Ngân
hàng điện tử trong các Ngân hàng TMCP
Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển dịch vụ Ngân hàng điện tử tại Ngân
lợi, khó khăn cũng như những thành công, hạn chế để có những định hướng, giải
pháp đúng đắn cho việc hoàn thiện dịch vụ ngân hàng điện tử tại Ngân hàng
Sacombank - Chi nhánh Thừa Thiên Huế
+ Trên cơ sở định hướng phát triển công nghệ cũng như dịch vụ ngân hàng
điện tử của Nhà nước và Ngân hàng Sacombank - Chi nhánh Thừa Thiên Huế, đề
tài đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm góp phần hoàn thiện dịch vụ ngân
hàng điện tử tại Ngân hàng Sacombank - Chi nhánh Thừa Thiên Huế
6. Nội dung đề tài
Ngoài phần mở đầu, danh mục các chữ viết tắt, danh mục bảng, danh mục
hình, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, luận văn được chia thành 3 chương
+ Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về phát triển dịch vụ ngân hàng
điện tử
+ Chương 2: Tình hình phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại Ngân hàng
Sacombank - Chi nhánh Thừa Thiên Huế
+ Chương 3: Một số giải pháp góp phần phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử
tại Ngân hàng Sacombank – Chi nhánh Thừa Thiên Huế
3
CHƯƠNG 1. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT
TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ
1.1. TỔNG QUAN VỀ DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ
1.1.1. Khái niệm về ngân hàng điện tử
Công nghệ cao đang được áp dụng ngày càng nhiều trong kinh doanh, đặc
biệt trong các tổ chức dịch vụ có liên quan đến việc giao dịch trực tiếp đối với
khách hàng như ngân hàng, môi giới chứng khoán, v.v…Công nghệ giao dịch mới
trong hoạt động ngân hàng trên nền tảng công nghệ thông tin đã được các nước tiên
tiến vận dụng và phát triển với tốc độ cao nhằm nâng cao công suất dịch vụ, tiết
kiệm chi phí nhân công, chi phí cho dịch vụ, mở rộng giao diện với khách hàng và
quản lý tốt hơn dữ liệu về khách hàng, đáp ứng tốt hơn các yêu cầu của khách hàng
về chất lượng dịch vụ cũng như thời gian.
Trong vài thập kỷ trở lại đây thuật ngữ “ngân hàng điện tử - Electronic
Hiện nay có rất nhiều cách hiểu khác nhau về khái niệm dịch vụ ngân hàng
điện tử.
+ Theo tài liệu của Ngân hàng thế giới (2003) thì dịch vụ ngân hàng điện tử
là “các dịch vụ và sản phẩm ngân hàng được cung cấp cho các khách hàng bán buôn
và bán lẻ thông qua các kênh điện tử” [3]. Theo Tạp chí The Australian Banker thì
“Dịch vụ ngân hàng điện tử là một hệ thống phần mềm vi tính cho phép khách hàng
tìm hiểu hay mua dịch vụ ngân hàng thông qua việc nối mạng máy vi tính của mình
với ngân hàng” [4].
+ Tại Việt Nam, dịch vụ ngân hàng điện tử được xem là dịch vụ của ngân
hàng cho phép khách hàng có khả năng truy nhập từ xa nhằm: thu thập thông tin;
thực hiện các giao dịch thanh toán, tài chính dựa trên các tài khoản lưu ký tại Ngân
hàng, và đăng ký sử dụng các dịch vụ mới [5]. Cụ thể hơn, Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam cũng đã đưa ra định nghĩa về dịch vụ ngân hàng điện tử là: “Các dịch vụ
và sản phẩm ngân hàng hiện đại và đa tiện ích được phân phối đến khách hàng bán
buôn và bán lẻ một cách nhanh chóng (trực tuyến, liên tục 24h/ngày và 7 ngày/tuần,
5
không phụ thuộc vào không gian và thời gian) thông qua kênh phân phối (Internet
và các thiết bị truy nhập đầu cuối khác như máy tính, máy ATM, POS, điện thoại để
bàn, điện thoại di động…) được gọi là dịch vụ ngân hàng điện tử [6]. Đồng thời, tại
Điều 4 Luật Giao dịch điện tử Việt Nam 2005 cũng làm rõ khái niệm về phương
tiện điện tử được sử dụng trong giao dịch điện tử là “là các phương tiện hoạt động
dựa trên công nghệ điện, điện tử, kỹ thuật số, từ tính, truyền dẫn không dây, quang
học điện tử hoặc công nghệ tương ứng. Mạng viễn thông bao gồm mạng internet,
mạng điện thoại, mạng vô tuyến, mạng intranet, mạng extranet…”.
Dựa trên các khái niệm được nêu ra có thể nhận thấy rằng thực chất của dịch
vụ ngân hàng điện tử là việc thiết lập một kênh trao đổi thông tin tài chính giữa
khách hàng và ngân hàng nhằm phục vụ nhu cầu sử dụng dịch vụ ngân hàng một
cách nhanh chóng, an toàn và thuận tiện.
1.1.3. Các sản phẩm dịch vụ ngân hàng điện tử
1.1.3.1. Dịch vụ ngân hàng Phone Banking (dịch vụ ngân hàng tự động qua điện thoại)
báo Nợ, báo Có, cung cấp thông tin Ngân hàng như lãi suất, tỷ giá hối đoái, chuyển
tiền, thanh toán hóa đơn và dịch vụ hỗ trợ khách hàng… và nhiều dịch vụ khác. Tuy
nhiên, tại Việt Nam, các dịch vụ Ngân hàng mới tạm thời cung cấp dịch vụ tra cứu
thông tin tài khoản và cung cấp thông tin tài chính Ngân hàng.
Hiện nay qua hệ thống Phone banking, các thông tin về tỷ giá hối đoái, lãi
suất, giá chứng khoản, số dư tài khoản của khách hàng,… được cập nhật rất thường
xuyên. Đây là một sự cải tiến rất đáng kể so với việc khách hàng chỉ có thông tin
cuối ngày hôm trước. Hệ thống này cũng tự động gửi fax khi khách hàng có yêu cầu
cho những loại thông tin như trên.
1.1.3.2. Dịch vụ ngân hàng Call center
Call center là cũng là một dịch vụ ngân hàng qua điện thoại. Cụ thể, do quản
lý dữ liệu tập trung nên khách hàng tại bất kỳ chi nhánh nào có thể gọi về một số
điện thoại cố định của trung tâm này để được cung cấp mọi thông tin chung và
thông tin cá nhân. Khác với Phone Banking chỉ cung cấp thông tin đã được lập trình
sẵn, Call Center có thể linh hoạt cung cấp thông tin hoặc trả lời thắc mắc của khách
hàng thông qua các nhân viên nghiệp vụ của ngân hàng. Trong quá khứ, nhược
7
điểm của phương pháp này là phải có người trực 24/24 nhưng hiện nay phương
pháp này đã được bán tự động.
Nhiệm vụ của Call Center bao gồm:
+ Cung cấp tất cả các thông tin về sản phẩm, dịch vụ của Ngân hàng, bao
gồm: tiền gửi thanh toán, tiết kiệm, cho vay, chuyển tiền, ….
+ Giới thiệu qua điện thoại các sản phẩm thẻ của Ngân hàng.
+ Đăng ký làm thẻ qua điện thoại.
+ Đăng ký vay cho khách hàng cá nhân qua điện thoại.
+ Thực hiện thanh toán các hóa đơn tiền điện, nước, điện thoại, Internet,
truyền hình cáp, bảo hiểm,…và các hình thức chuyển tiền khác.
+ Tiếp nhận qua điện thoại các khiếu nại, thắc mắc từ khách hàng khi sử
dụng sản phẩm, dịch vụ của Ngân hàng.
+ Cung cấp cho khách hàng các thông tin về các sản phẩm, dịch vụ của Ngân
chấp, cầm cố vay vốn tại các tổ chức tín dụng hoặc có thể chuyển nhượng tài khoản
tiền gửi tiết kiệm.
+ Dịch vụ đăng ký vay online: Đây cũng là một trong những sản phẩm mới
của các ngân hàng trong thời gian gần đây. Cũng giống như dịch vu tiền gửi tiết
kiệm online, khách hàng không cần phải trực tiếp đến ngân hàng để thực hiện các
khoản vay. Thủ tục vay, điều kiện được vay, các giấy tờ cần xác nhận thông tin của
khách hàng đều được đặt tại trang web của các ngân hàng. Các khoản vay online
hiện nay đang được áp dụng tại các ngân hàng hiện nay bao gồm: cho vay mua nhà
ở, cho vay mua ô tô, cho vay du học nước ngoài, cho vay sản xuất kinh doanh thông
thường, cho vay cá nhân kinh doanh tại chợ, cho vay cửa hàng cửa hiệu, cho vay
phát triển nông nghiệp nông thôn.
+ Dịch vụ “giao chứng từ - xác thực điện tử”: Ngày nay, các hình thức giao
dịch thông qua các phương tiện điện tử của các cá nhân và các tồ chức đang ngày
càng trở nên phổ biến, các giao dịch bằng hình thức này được gọi là giao dịch điện
tử. Giao dịch điện tử bao gồm rất nhiều hình thức phong phú và đa dạng như việc
gửi, nhận và cung cấp dữ liệu, thông tin qua mạng, ký kết các hợp đồng, thanh toán
9
điện tử, hóa đơn, chứng từ điện tử… Một yếu tố rất quan trọng trong giao dịch điện
tử là việc chứng thực xác nhận tính nguyên bản của dữ liệu và xác định danh tính
người gửi bằng việc sử dụng chứng thực điện tử và chữ ký điện tử. Nắm bắt được
xu thế trên, từ năm 2013 một số các ngân hàng Việt Nam đã đưa ra một loại hình
dịch vụ mới có tên gọi “giao chứng từ - xác thực điện tử”. Theo đó, các khách hàng
đã ký hợp đồng giao dịch tín dụng, thanh toán quốc tế, dịch vụ tiền gửi, kinh doanh
ngoại tệ với ngân hàng, khi thực hiện các giao dịch phát sinh thì không cần phải đến
quầy giao dịch mà chỉ cần gửi email các chứng từ đã được xác thực bằng chữ ký
điện tử cho ngân hàng. Nhờ đó, khách hàng có thể tiết kiệm tối đa thời gian, nhân
lực, chi phí, đồng thời có thể an tâm về tính chính xác và bảo mật tuyệt đối của
chứng từ giao dịch. Hiện nay, để thu hút khách hàng sử dụng dịch vụ này, một số
các ngân hàng đã miễn phí hoàn toàn dịch vụ này.
Để đảm bảo độ xác thực của các nghiệp vụ thuộc Internet Banking, tại Việt
di động có thể thực hiện chuyển tiền hoặc hủy lệnh chuyển tiền
. Thanh toán hóa đơn: thông qua dịch vụ này khách hàng có thể thanh toán
các hóa đơn tiền điện, tiền nước, Internet, truyền hình cáp,…
. Chuyển tiền đến tài khoản phụ hoặc tài khoản thẻ: một khách hàng có thể
chuyển tiền từ tài khoản chính của mình sang tài khoản phụ hoặc tài khoản chứng
khoán
. Đăng ký chính sách bảo hiểm: khách hàng có thể đăng ký bảo hiểm du lịch
thông qua thiết bị di động
. Thanh toán trực tuyến (peer to peer payment): thông qua dịch vụ này khách
hàng có thể thanh toán cho nhau một cách nhanh chóng và thuận tiện.
. Mua và bán chứng khoán: thông qua dịch vụ này khách hàng có thể thực
hiện các giao dịch trên thị trường chứng khoán mọi lúc mọi nơi.
. Cung cấp thông tin tài chính, bao gồm: Thông tin thị trường về tỷ giá trao
đổi ngoại tệ, cung cấp thông tin sản phẩm, dịch vụ, thông tin thị trường chứng
khoán, thông tin giá vàng, giá đôla…
. Cung cấp các thông tin tài khoản, giao dịch gần nhất
11
. Cung cấp thông tin về thẻ tín dụng, vấn tin tình trạng séc, dừng séc
+ Quản lý tài khoản, bao gồm:
. Quản lý truy cập: các thiết bị di động được dùng để quản lý việc truy cập
một tài khoản ví dụ thay đổi user ID và mã PIN)
. Chặn thẻ (khi bị mất hoặc đánh cắp)
1.1.3.5. Dịch vụ ngân hàng Home Banking
Ứng dụng và phát triển Home-banking là một bước phát triển chiến lược của
các NHTM Việt Nam trước sức ép rất lớn của tiến trình hội nhập toàn cầu về dịch
vụ NH. Đứng về phía khách hàng, Home-banking đã mang lại những lợi ích thiết
thực như tiết kiệm chi phí, thời gian. Và khẩu hiệu “Dịch vụ Ngân hàng 24 giờ mỗi
ngày, bảy ngày mỗi tuần” chính là ưu thế lớn nhất mà mô hình Ngân hàng “hành
chính” truyền thống không thể nào sánh được. Hiện nay, dịch vụ Home-banking tại
Việt Nam đã được nhiều NH tại Việt Nam ứng dụng và triển khai rộng rãi như: NH
cá nhân hoặc mật khẩu. Để truy cập vào các dịch vụ khác nhau trên màn hình,
khách hàng sẽ sử dụng bộ điều khiển từ xa thông thường hoặc được thiết kế riêng
cho việc sử dụng dịch vụ ngân hàng qua vô tuyến truyền hình tương tác.
Các dịch vụ ngân hàng được cung cấp thông qua vô tuyến truyền hình tương
tác bao gồm: truy vấn tài khoản, xem các dịch vụ được cung cấp bởi ngân hàng, tính
toán các khoản phải thanh toán đối với các khoản vay, thanh toán các hóa đơn,
chuyển tiền.
1.1.3.7. Kiosk ngân hàng
Là sự phát triển của dịch vụ Ngân hàng hướng tới việc phục vụ khách hàng
với chất lượng cao nhất và thuận tiện nhất. Trên đường phố sẽ đặt các trạm làm việc
với đường kết nối Internet tốc độ cao. Khi khách hàng cần thực hiện giao dịch hoặc
yêu cầu dịch vụ, họ chỉ cần truy cập, cung cấp số chứng nhận cá nhân và mật khẩu
để sử dụng dịch vụ của hệ thống Ngân hàng phục vụ mình.
Đặc điểm của các Kiosk thường bao gồm một màn hình cảm ứng
(touchscreen), nhưng cũng có một số trường hợp sử dụng bàn phím. Các Kiosk có
thể lưu trữ dữ liệu tại chỗ, hoặc lấy nó từ trên mạng.
Các dịch vụ mà Kiosk banking cung cấp cho khách hàng:
13
+ Xem số dư tài khoản
+ Xem các giao dịch gần nhất và có thể in các giao dịch này ra
+ Chuyển tiền từ tài khoản chính sang các tài khoản phụ
+ Thanh toán các hóa đơn
+ Chuyển tiền quốc nội với nhiều loại tiền khác nhau
+ Thiết lập, chỉnh sửa hoặc hủy các lệnh đã được đặt ra với tài khoản của
khách hàng
+ Xem các khoản thanh toán vay
Dịch vụ Kiosk banking là một loại hình dịch vụ có tính phí cho tất cả những
dịch vụ mà khách hàng đã sử dụng.
1.1.4. Các phương thức thanh toán điện tử
1.1.4.1. Tiền điện tử - Digital cash
1.1.4.2. Séc điện tử - Digital cheques
Cũng sử dụng kỹ thuật tương tự như kỹ thuật của tiền điện tử để chuyển phát
séc và hối phiếu điện tử trên mạng Internet. Séc điện tử có nội dung giống như séc
thường chỉ có khác biệt duy nhất là séc này được ký điện tử (tức là việc mã hóa
thông điệp bằng mật mã cá nhân của người ký phát séc. Séc điện tử cho phép tận
dụng lợi thế của phương pháp thanh toán séc bằng giấy, nhưng rút ngắn thời gian
xử lý giao dịch cũng như loại bỏ được chi phí chuyển séc đến ngân hàng.
Tập séc điện tử có bề ngoài cũng như hoạt động giống séc truyền thống.
Nhưng để viết hoặc ký lên tấm giấy, người viết phải có bút điện tử đặc biệt với khả
năng ghi nhận bất kỳ nét chữ nào được viết lên trên bề mặt tấm séc chứa hàng triệu
điểm nhỏ. Sau đó, cây bút sẽ chuyển thông tin chi tiết về giao dịch được thực hiện
đến ngân hàng thông qua kết nối không dây. Do séc và bút điện tử chỉ hoạt động
thông qua trung tâm mạng do chính người dùng đăng ký, chúng hoàn toàn vô dụng
nếu chẳng may bị mất
Theo nghiên cứu của Mohammed thì hoạt động của séc điện tử sẽ bao gồm 3
phần chính: [9]
+ Thiết lập hệ thống: Mỗi khách hàng khi muốn sử dụng séc điện tử phải có
một kiểu “chứng minh nhân dân” kỹ thuật số. Chứng minh nhân dân kỹ thuật số này
15
chỉ được thực hiện dựa trên chứng minh nhân dân được chính quyền công nhận.
Quy trình thiết lập hệ thống sẽ bao gồm các bước như sau:
. Một cặp khóa sẽ được thiết lập cho khách hàng, bao gồm khóa cá nhân
(private key) và khóa công cộng (public key)
. Một yêu cầu bằng văn bản được lập ra trong đó bao gồm thông tin về mục
đích của yêu cầu này và trong đó cả thông tin về khóa công khai (public key)
. Khách hàng ký vào yêu cầu trên và sử dụng khóa cá nhân (private key) mới
được thiết lập.
. Yêu cầu trên được nộp cho cơ quan có thẩm quyền
. Một chuyên viên của cơ quan có thẩm quyền sẽ xem xét toàn bộ thông tin
của yêu cầu trênx.