BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI VÀ GIẢI PHÁP
TĂNG CƯỜNG ÁP DỤNG SẢN XUẤT SẠCH HƠN
TRONG CÔNG NGHIỆP TẠI HÀ NỘI
Ngành: Kinh tế quốc tế
Chuyên ngành: Kinh tế quốc tế
Mã số: 60310106
Họ tên: Phạm Thị Như Phượng
Giaó viên hướng dẫn: T.S Mai Nguyên Ngọc
Hà Nội - 2017
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với các thầy cô giáo
khoa Kinh tế quốc tế nói riêng và toàn thể các thầy cô giáo Đại học Ngoại Thương
nói chung, đã tận tình giảng dạy, truyền đạt kinh nghiệm học tập, nghiên cứu cũng
như kỹ năng sống trong thời gian vừa qua.
Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn đến chị Kiều Nguyễn Việt Hà - Chuyên viên
Vụ Khoa Học Công Nghệ - Bộ Công Thương và anh Hoàng Minh Lâm - Phó Giám
Đốc Trung tâm Tiết kiệm năng lượng - Sở Công Thương Hà Nội đã cung cấp các số
liệu và tạo điều kiện thuận lợi giúp tác giả có thể tìm được những tài liệu cần thiết
để hoàn thành Luận văn.
Đặc biệt, tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Tiến sĩ Mai Nguyên Ngọc,
người đã tận tình chỉ bảo, định hướng và giúp đỡ trong suốt quá trình nghiên cứu,
i
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ.................................................................................. iv
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU............................................................................ iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT........................................................................... v
TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN VĂN...................................... vi
PHẦN MỞ ĐẦU....................................................................................................... 1
1.TÍNH CẤPTHIẾTCỦAĐỀTÀI.......................................................................... 1
2. PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN VĂN.................................................. 3
3. NHIỆMVỤ NGHIÊN CỨU CỦALUẬNVĂN.................................................. 3
4.TỔNG QUANTÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU...................................................... 3
5. PHƯƠNG PHÁPNGHIÊN CỨU...................................................................... 5
6. BỐ CỤC LUẬNVĂN........................................................................................ 5
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ SẢN XUẤT SẠCH HƠN.....................................6
1.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ SẢN XUẤT SẠCH HƠN.................................... 6
1.1.1. Lịch sử sản xuất sạch hơn........................................................................ 6
1.1.2. Khái niệm sản suất sạch hơn.................................................................... 8
1.1.3. Lợi ích của sản suất sạch hơn trong công nghiệp..................................... 9
1.1.4. Đánh giá sản suất sạch hơn trong công nghiệp...................................... 13
1.1.5. Giải pháp sản suất sạch hơn trong công nghiệp..................................... 15
1.1.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến sản suất sạch hơn trong công nghiệp...........19
1.2. SẢN XUẤT SẠCH HƠN TRONG CÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN BỀN
VỮNG................................................................................................................. 22
1.2.1. Mối liên hệ giữa sản suất sạch hơn trong công nghiệp và phát triển bền
vững................................................................................................................ 22
1.2.2. Sản suất sạch hơn trong công nghiệp hướng tới sản xuất và tiêu dùng bền
vững trên thế giới............................................................................................ 23
1.2.3. Triển vọng sản suất sạch hơn trong công nghiệp tại Việt Nam..............25
trong công nghiệp tại Hà Nội.......................................................................... 64
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG ÁP DỤNG SẢN XUẤT SẠCH HƠN
TRONG CÔNG NGHIỆP TẠI HÀ NỘI................................................................. 66
3.1. ĐỊNH HƯỚNG CHO VIỆC TRIỂN KHAI SẢN XUẤT SẠCH HƠN
TRONG CÔNG NGHIỆP TẠI HÀ NỘI THỜI GIAN TỚI................................. 66
3.1.1. Mục tiêu................................................................................................ 66
3.1.2. Kế hoạch thực hiện................................................................................ 67
3.1.3. Định hướng từ UBND Thành phố Hà Nội............................................. 68
3.2. ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG ÁP DỤNG SẢN XUẤT SẠCH
HƠN TRONG CÔNG NGHIỆP TẠI HÀ NỘI.................................................... 70
3.2.1. Về mặt quản lí Nhà nước....................................................................... 71
3.2.2. Về mặt quản lý doanh nghiệp................................................................ 75
3.2.3. Về mặt nâng cao nhận thức cộng đồng.................................................. 81
KẾT LUẬN............................................................................................................. 85
TÀI LIỆU THAM KHẢO....................................................................................... 86
1. Tài liệu Tiếng Việt........................................................................................... 86
iii
2. Tài liệu Tiếng Anh........................................................................................... 88
3. Tài liệu điện tử................................................................................................ 89
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1: Lịch sử tiếp cận SXSH................................................................................. 7
Hình 2: Quy trình đánh giá SXSH........................................................................... 13
Hình 3: Các nhóm giải pháp SXSH trên địa bàn Hà Nội giai đoạn 2012-2015.......55
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Một số kết quả áp dụng SXSH ở các nước................................................. 29
Bảng 2: Chỉ tiêu của Chiến lược SXSH trong công nghiệp đến năm 2020.............32
USD
VNCPC
VNĐ
TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN VĂN
Trong quá trình hội nhập quốc tế, sản xuất sạch hơn (SXSH) đã trở thành một
trong những xu thế của ngành công nghiệp hiện đại. Nhìn chung, các nghiên cứu về
SXSH đều cho thấy để nâng cao hiệu quả SXSH ở phạm vi toàn cầu. Áp dụng
SXSH sẽ mang lại cho rất nhiều lợi ích cho cả doanh nghiệp và quốc gia. Để có cái
nhìn đa chiều và sâu sắc hơn về SXSH trong công nghiệp, luận văn đã hệ thống hóa
hệ lý luận tổng quan về SXSH trong công nghiệp bao gồm lịch sử tiếp cận, các khái
niệm, lợi ích, quy trình đánh giá và các giải pháp thực hiện SXSH trong công
nghiệp, từ đó rút ra các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả thực hiện SXSH trong công
nghiệp. Ngoài ra, luận văn còn phân tích mối quan hệ giữa SXSH và phát triển bền
vững và xu hướng phát triển SXSH trên thế giới, đồng thời chỉ ra tiềm năng triển
khai và áp dụng SXSH trong công nghiệp tại Việt Nam. Để giải quyết vấn đề làm
thế nào để tăng cường triển khai và hiệu quả áp dụng SXSH trong công nghiệp trên
địa bàn Hà Nội, tác giả đã nghiên cứu thực tiễn áp dụng SXSH trong công nghiệp
trên địa bàn Hà Nội nhằm cung cấp những thông tin tổng quát nhất về SXSH trong
công nghiệp trên địa bàn Hà Nội và những diễn biến mới nhất về chính sách chiến
lược, thực trạng triển khai, kết quả thực hiện SXSH trong công nghiệp tại một số
doanh nghiệp điển hình trên địa bàn Hà Nội, các rào cản khó khăn vướng mắc và
vi
hiệu quả đã đạt được trong suốt quá trình thực hiện Chiến lược SXSH trong công
nghiệp tại Việt Nam nói chung và tại Hà Nội nói riêng trong giai đoạn 2012 - 2015.
Trên cơ sở kết hợp giữa hệ thống lý luận, thực tiễn triển khai và chính sách chiến
lược của chính phủ, luận văn đã đề xuất hệ thống nhóm các giải pháp bao gồm
nhóm giải pháp về mặt quản lý nhà nước, nhóm giải pháp về mặt quản lý doanh
giới và Chương trình môi trường Liên hiệp quốc đề xuất, cùng với sự trợ giúp của
UNESCO và FAO. Tuy nhiên, từ sau báo cáo Brundrland (1987), khái niệm này
chính thức phổ biến rộng rãi trên thế giới. Phát triển bền vững trở thành khái niệm
chìa khoá giúp các quốc gia xây dựng quan điểm, định hướng, giải pháp tháo gở bế
tắc trong các vấn đề trong phát triển. Suy thoái môi trường là một rào cản ảnh
hưởng đến quá trình phát triển. Bảo vệ môi trường cho đến nay đã trở thành mục
tiêu phát triển chính thứ ba trong tam giác Kinh tế, Xã hội và Môi trường. Chiến
lược phát triển bền vững có đạt được hay không, hoàn toàn phụ thuộc vào sự kết
hợp hài hòa giữa ba mục tiêu kinh tế - xã hội - môi trường.
2
Trong bối cảnh đó, SXSH trong công nghiệp ra đời như một cách tiếp cận mới
nhằm ngăn ngừa ô nhiễm môi trường và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nguyên nhiên - vật liệu, hướng đến sản xuất bền vững thông qua việc tìm ra các giải pháp
tối ưu để đạt được hiệu quả kinh tế cao nhất đồng thời góp phần bảo vệ môi trường.
Trên thế giới, các kết quả áp dụng SXSH trong công nghiệp ở các nước phát triển
như Mỹ, Hà Lan, Canada,... cũng như ở các nước đang phát triển như Ấn Độ, Trung
Quốc,... và cả nước trong khu vực ASEAN như Thái Lan, In-đô-nê-xi-a,... đều cho
thấy tính ưu việt của SXSH trong công nghiệp: vừa mang lại hiệu quả về môi
trường vừa mang lại lợi ích về kinh tế. Do đó, việc nghiên cứu tính khả thi và hiệu
quả của SXSH trong công nghiệp tại Việt Nam nói chung và Thủ đô Hà Nội nói
riêng là điều cần thiết trong tiến trình hoạch định các Chiến lược phát triển bền
vững tại nước ta.
Với tốc độ công nghiệp hóa, hiện đại hóa như hiện nay, các doanh nghiệp phải
phát triển sản xuất sao cho phù hợp để tiết kiệm nguồn tài nguyên, bảo vệ môi
trường, và đảm bảo sức khỏe của cộng đồng mới có thể hội nhập được với nền kinh
tế thế giới. Triển khai SXSH mang lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp như giảm chi
phí vận hành, góp phần đáp ứng yêu cầu pháp luật về bảo vệ môi trường, tạo hình
ảnh tốt cho doanh nghiệp, giảm nguyên - nhiên - vật liệu, giảm chất thải và giảm rủi
ro, tăng an toàn đối với môi trường và xã hội. Áp dụng SXSH trong công nghiệp
rào cản khó khăn trong quá trình triển khai và áp dụng SXSH trong
công nghiệp tại Việt Nam nói chung và trên địa bàn Thành phố Hà Nội
giai đoạn 2012 - 2015 nói riêng;
Phân tích hiệu quả kinh tế - môi trường từ kết quả triển khai thực tế
SXSH trong công nghiệp trên địa bàn Hà Nội và báo cáo SXSH tại một
số doanh nghiệp điển hình;
Căn cứ vào thực trạng triển khai, các rào cản và chính sách của chính
phủ để đề xuất các giải pháp nhân rộng quy mô và nâng cao hiệu quả
áp dụng SXSH trong công nghiệp trên địa bàn Hà Nội.
4. TỔNGQUANTÌNH HÌNHNGHIÊN CỨU
Kể từ khi khái niệm SXSH ra đời, các nghiên cứu liên quan đến SXSH không
ngừng gia tăng, cụ thể từ năm 1994 đến nay đã có nhiều công trình nghiên cứu giới
thiệu về SXSH và hiệu quả của SXSH, có thể kể đến như: Johannes Fresner (1998) ,
Rene Van Berkel (1999), Frijns và cộng sự (1999), Enrico Cagno và cộng sự (2005),
4
Hans Dieleman (2007), Silva và cộng sự (2013), Ting Guan, Dieter Grunow, and
Jianxing Yu (2014).
Hầu hết các nghiên cứu đã công bố đều phân tích hiệu quả của SXSH trong
công nghệp. Bên cạnh đó, các rào cản trong quá trình triển khai SXSH trong công
nghiệp cũng được nhiều tác giả đề cập và phân tích như Cagno và cộng sự (2005);
Luken và cộng sự (2015). Các tác giả đều cho rằng kết quả từ các dự án SXSH đã
triển khai cho thấy nhận thức về SXSH có nâng cao. Tuy nhiên khái niệm SXSH
chưa được hiểu hết và hoàn toàn chính xác đối với tất cả các ngành công nghiệp do
gặp nhiều rào cản và một số lợi ích mong đợi của chương trình SXSH chưa đạt
được. Các rào cản phổ biến được đề cập đó là các cán bộ được tư vấn, đào tạo để
sở đó, luận văn đề xuất các giải pháp tăng cường áp dụng SXSH trong công nghiệp
trên địa bàn Hà Nội
5.PHƯƠNG PHÁPNGHIÊN CỨU
Luận văn được thực hiện trên cơ sở vận dụng kết hợp phương pháp tổng hợp
thông tin từ các tài liệu có liên quan nhằm củng cố cơ sở lý thuyết và phương pháp
thống kê, so sánh và phân tích số liệu từ các báo cáo, tài liệu đã thu thập được nhằm
đánh giá kết quả triển khai thực tế. Từ đó đưa ra đề xuất các giải pháp nhân rộng
quy mô và nâng cao hiệu quả áp dụng SXSH trong công nghiệp trên địa bàn Hà
Nội.
6.BỐ CỤC LUẬNVĂN
Ngoài Phần mở đầu, Kết luận và Danh mục tài liệu tham khảo, luận văn này
bao gồm 80 trang, được chia thành 3 chương:
Chương I: Tổng quan về sản suất sạch hơn
Chương II: Thực trạng triển khai sản suất sạch hơn trong công
nghiệp tại Hà Nội
Chương III: Giải pháp tăng cường áp dụng sản suất sạch hơn
trong công nghiệp tại Hà Nội
.
6
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ SẢN XUẤT SẠCH HƠN
1.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ SẢN XUẤT SẠCH HƠN
1.1.1. Lịch sử sản xuất sạch hơn
Bất cứ một quá trình sản xuất nào cũng không thể đạt được hiệu suất tối đa
100%, điều đó có nghĩa là, trong quá trình sản xuất đã xảy ra hiện tượng thất thoát
nguyên liệu, nhiên liệu,... mất đi vào trong môi trường và không thể chuyển hóa
Hình 1: Lịch sử tiếp cận SXSH
Nguồn: Tài liệu Giới thiệu về SXSH - Bộ Công Thương
Vào năm 1989, UNEP2 khởi xướng “Chương trình SXSH” nhằm phổ biến
khái niệm SXSH và đẩy mạnh việc áp dụng chiến lược SXSH trong công nghiệp,
đặc biệt ở các nước đang phát triển. Hội nghị chuyên đề đầu tiên của UNEP về lĩnh
vực này được tổ chức tại Canterbury (Anh). Sau đó các hội nghị tiếp theo đã được
tổ chức cứ 2 năm một: tại Paris (Pháp, 1992); Warsaw (Ba Lan, 1994); Oxford
(Anh, 1996); Phoenix (Hàn Quốc, 1998); Montreal (Canada, 2000), Prague (Cộng
hòa Séc, 2002),. . .
Năm 1998, thuật ngữ SXSH được chính thức sử dụng trong “Tuyên ngôn
Quốc tế về SXSH” (International Declaration on Cleaner Production) của UNEP.
Năm 1999, Việt Nam đã ký “Tuyên ngôn Quốc tế về SXSH” khẳng định cam kết
của Việt Nam với chiến lược phát triển bền vững.
1.1.2. Khái niệm sản suất sạch hơn
Theo Chương trình Môi trường Liên Hợp Quốc (UNEP, 1994):
2 UNEP là cơ quan môi trường của Liên hợp quốc. Trụ sở chính đặt tại Nairobi và có các Văn phòng khu vực
tại tất cả các châu lục. Nhiệm vụ của UNEP là “Cung cấp khả năng lãnh đạo và khuyến khích sự hợp tác
trong việc quan tâm đến môi trường bằng cách truyền cảm hứng, cung cấp thông tin, tạo khả năng để các
quốc gia và giúp mọi người có thể cải thiện chất lượng cuộc sống của họ mà không làm tổn hại chất lượng
cuộc sống của các thế hệ sau.” (Nguồn: VNCPC chuyển ngữ theo bản quyền của UNEP, Hướng dẫn sử dụng
năng lượng hiệu quả trong các ngành công nghiệp ở Châu Á, 2006)
8
“SXSH là sự áp dụng liên tục một chiến lược phòng ngừa môi trường tổng
hợp đối với các quá trình sản xuất, các sản phẩm và các dịch vụ nhằm làm giảm
tác động xấu đến con người và môi trường”
Đối với các quá trình sản xuất, SXSH bao gồm việc bảo toàn nguyên liệu,
nước và năng lượng, loại trừ các nguyên liệu độc hại và làm giảm khối lượng, độc
kinh tế, công cụ bảo vệ môi trường và là công cụ nâng cao chất lượng sản phẩm.
Các lợi ích nêu ra dưới đây là tiêu biểu cho SXSH trong công nghiệp nói riêng.
1.1.3.1. Lợi ích của sản suất sạch hơn trong công nghiệp đối với doanh
nghiệp
a. Giảm nguyên liệu và năng lượng sử dụng
Nước và năng lượng là đặc biệt quan trọng, nhất là với các doanh nghiệp sử
dụng với khối lượng lớn. Do giá thành ngày một tăng của các nguyên liệu sử dụng
cũng như hiện trạng ngày càng khan hiếm nước, chính phủ cũng như các doanh
nghiệp ngày càng chú trọng đến việc tái tạo nước và năng lượng từ chất thải và tái
sử dụng cho quá trình sản xuất.
b. Tiếp cận tài chính dễ dàng hơn
Các tổ chức tài chính ngày một nhận thức rõ sự nghiêm trọng của việc huỷ
hoại môi trường và đang nghiên cứu các dự thảo - dự án mở rộng hoặc hiện đại hoá
mà trong đó các khoản vay đều được xem xét đến cả góc độ môi trường. Các kế
hoạch hành động SXSH sẽ đem lại hình ảnh ý thức bảo vệ môi trường có lợi cho
doanh nghiệp tới các nhà cho vay, do đó sẽ tạo điều kiện tiếp cận dễ dàng hơn với
các nguồn hỗ trợ tài chính.
c. Các cơ hội thị trường mới
Việc nâng cao nhận thức của người tiêu dùng về các vấn đề môi trường đã dẫn
đến sự bùng nổ nhu cầu về sản phẩm xanh trên thị trường quốc tế. Chính vì vậy, khi
doanh nghiệp đã có những nỗ lực nhận thức về SXSH trong công nghiệp, doanh
nghiệp sẽ có thể mở ra được nhiều cơ hội thị trường mới và sản xuất ra các sản
phẩm có chất lượng cao hơn và có thể bán ra với giá cao hơn. Các doanh nghiệp
thực hiện SXSH sẽ đáp ứng các tiêu chuẩn môi trường, hoặc các yêu cầu của thị
trường như nhãn sinh thái. Bên cạnh đó, thực hiện đánh giá SXSH sẽ giúp cho việc
thực hiện hệ thống quản lý môi trường dễ dàng hơn.
d. Tạo nên hình ảnh doanh nghiệp tốt hơn
Xã hội đang đi theo quy luật phát triển tất yếu, nghĩa là người tiêu dùng không
chỉ muốn có hàng hóa tốt mà còn phải thân thiện với môi trường. Do đó, các doanh
nghiệp muốn tồn tại và phát triển bền vững cũng không thể đi ra ngoài quy luật này.
người lao động. Không những vậy, SXSH trong công nghiệp còn gián tiếp cải thiện
điều kiện sống nhờ giảm nước thải thải, chất thải và ô nhiễm không khí xung quanh
khu vực sản xuất.
b. Tăng trưởng kinh tế “xanh”
Tăng trưởng xanh là quá trình tăng trưởng sử dụng tài nguyên hiệu quả, sạch
hơn và tăng cường khả năng chống chịu mà không làm chậm quá trình này. Tăng
trưởng xanh được hiểu theo 3 định nghĩa: Thứ nhất là phát triển kinh tế nhưng sử
11
dụng công nghệ tốt để hạn chế tác hại đến môi trường. Thứ hai là chiến lược tìm
kiếm sự tối đa hóa sản lượng kinh tế trong khi giảm thiểu gánh nặng sinh thái. Thứ
ba là phát triển kinh tế không đồng nghĩa với việc phải trả giá về môi trường. SXSH
trong công nghiệp là một công cụ hữu hiệu góp phần tăng trưởng kinh tế “xanh”.
SXSH trong công nghiệp góp phần thực hiện các mục tiêu “tăng trưởng xanh” và
phát triển bền vững của quốc gia.
c. Phát triển cộng đồng và khu vực
Trên thực tế, một doanh nghiệp chỉ thực sự tăng trưởng bền vững khi cộng
đồng nơi họ hoạt động phát triển bền vững, một thương hiệu chỉ được tạo dựng khi
khách hàng tin vào lời hứa và được kiểm chứng qua những trải nghiệm thực tế.
SXSH giúp các doanh nghiệp tăng năng suất và năng lực cạnh tranh trên thị trường,
từ đó trực tiếp làm giảm đói nghèo và cải thiện chất lượng cuộc sống bằng cách tăng
việc làm và thu nhập cho người lao động địa phương.
d. Khuyến khích thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp
Trước đây các các doanh nghiệp thường nhìn nhận vấn đề trách nhiệm xã hội
và bảo vệ môi trường một cách đối phó và bị động. Đối với nhiều doanh nghiệp, chi
phí thực hiện các quy định về trách nhiệm xã hội và bảo vệ môi trường chỉ được
xem như chi phí hoạt động kinh doanh và chi phí thực hiện sẽ tăng lên vì các quy
định ngày càng phức tạp, ngày càng nhiều và toàn diện.
Để tăng năng suất và giảm chi phí sản xuất, nâng cao sức cạnh tranh, xây dựng
với môi trường góp phần làm giảm thiểu chất thải, giảm lượng nguyên - nhiên - vật
liệu độc hại được đưa vào trong quá trình sản xuất. Từ đó tạo ra những cải thiện môi
trường như giảm phát thải ra môi trường các chất thải độc hại gây ảnh hưởng đến hệ
sinh quyển, chậm hóa quá trình suy thoái môi trường, giảm mức ô nhiễm do hiệu
ứng nhà kính, hạn chế các tác hại của biến đổi khí hậu.
1.1.4. Đánh giá sản suất sạch hơn trong công nghiệp
Đánh giá SXSH là các hoạt động được tiến hành nhằm xác định các khả năng
có thể mang lại hiệu quả cho cơ sở sản xuất; được thực hiện bởi bản thân doanh
nghiệp hoặc do cơ quan tư vấn hỗ trợ. Việc đánh giá SXSH thường tập trung vào trả
lời các câu hỏi:
Các chất thải và phát thải Ở ĐÂU sinh ra ?
Các chất thải và phát thải phát sinh do NGUYÊN NHÂN nào?
Giảm thiểu và loại bỏ các chất thải và phát thải trong doanh nghiệp
NHƯ THẾ NÀO?
Đánh giá SXSH là một cách tiếp cận có hệ thống việc kiểm tra quá trình sản
xuất hiện tại và xác định các cơ hội cải thiện quá trình đó hoặc chất lượng sản
phẩm.
13
Hình 2: Quy trình đánh giá SXSH
Nguồn: Tài liệu Giới thiệu về SXSH - Bộ Công Thương
Đánh giá SXSH là một quá trình liên tục. Sau khi kết thúc một đánh giá
SXSH, đánh giá tiếp theo cần được tiến hành để cải thiện hiện trạng tốt hơn hoặc
bắt đầu với phạm vi đánh giá mới. Theo Tài liệu Giới thiệu về SXSH - Bộ Công
Thương, quy trình đánh giá SXSH được chia thành 6 bước lớn với các nhiệm vụ
như sau:
Bước 1: Khởi động
Phân tích dòng nguyên liệu và năng lượng vào và ra của một quy trình là yếu
tố trọng tâm của đánh giá SXSH. Việc đánh giá SXSH phải được thực hiện theo
cách tiếp cận có phương pháp luận và logic giúp nhận diện được các cơ hội SXSH,
giải quyết các vấn đề về chất thải và phát thải ngay tại nguồn và đảm bảo tính liên
tục của các hoạt động SXSH tại nhà máy.
Mặc dù theo định nghĩa thì đánh giá SXSH bao gồm cả các vấn đề về nguyên
liệu và năng lượng, nhưng trong thực tế các vấn đề năng lượng đối với các quy trình
ít khi được xem xét một cách chi tiết trừ các vấn đề về bảo ôn, rò rỉ, thu hồi nước
ngưng,… nghĩa là chỉ đối với các tài nguyên hữu hình. Đây là điều đáng tiếc vì
SXSH và nâng cao hiệu quả năng lượng thường có tính bổ trợ cho nhau rất cao và
sự tích hợp giữa hai hoạt động này có thể tạo ra sức mạnh mở rộng phạm vi ứng
dụng và đem lại các kết quả có hiệu quả cao hơn - cả về môi trường và kinh tế.
Do SXSH trong công nghiệp thường được áp dụng đối với những lãng phí tài
nguyên hữu hình (ví dụ nguyên liệu), nên hiện tượng lãng phí ngẫu nhiên sẽ là rất ít.
Nhìn chung, có thể tính toán truy tìm được vật liệu đầu vào cho một công đoạn nào đó
thông qua các sản phẩm đầu ra định tính và định lượng được. Điều này không phải lúc
nào cũng đúng khi xem xét trong đánh giá sử dụng năng lượng. Về căn bản,
15
năng lượng “vào” phải bằng năng lượng “ra”, nhưng vấn đề gặp phải ở đây là các
dòng năng lượng đầu ra thường khó nhận biết hơn so với dòng vật liệu đầu vào. Vì
thế, việc xác định và đánh giá các dòng năng lượng lãng phí dạng ẩn và sử dụng
thiếu hiệu quả thường gặp nhiều khó khăn. Điều này đặc biệt đúng với các thiết bị
chạy điện như máy bơm, quạt, máy nén khí,… khi năng lượng đầu vào dưới dạng
điện năng có thể dễ dàng đo lường được, nhưng mức độ chuyển đổi hiệu quả sang
đầu ra hữu ích (ví dụ: nước được bơm, khí được nén,…) thì lại không thể định
lượng trực tiếp được.
1.1.5. Giải pháp sản suất sạch hơn trong công nghiệp
1.1.5.1. Quản lý nội vi tốt
trước khi chiên trong dầu để hạn chế lượng dầu khét phải thải bỏ,...
1.1.5.3. Bảo toàn năng lượng
Năng lượng tiêu thụ ở các nhà máy sản xuất về cơ bản có thể chia thành hai
loại: điện năng và nhiệt năng. Sự đốt cháy các nhiên liệu mỏ (than, dầu, gas,...)
trong các nguồn nhiệt sơ cấp (nguồn sinh nhiệt) như lò hơi hoặc các lò đốt trực tiếp
cung cấp một nguồn nhiệt chính cho các quá trình sản xuất công nghiệp. Năng
lượng nhiệt có thể được bảo toàn bằng cách quan tâm đến việc ngăn ngừa các thất
thoát nhiệt năng trong quá trình vận chuyển từ nguồn cưng cấp đến nơi tiêu thụ.
Cũng có thể phục hồi và sử dụng nhiệt được sinh ra bởi chính các quá trình
sản xuất. Các nhà máy sản xuất tiêu thụ một khối lượng khổng lồ điện năng cho các
quá trình sản xuất và cho cả các hoạt động sinh hoạt trong nhà máy. Một số biện
pháp mà nó có thể được sử dụng để tiết kiệm năng lượng (nhiệt năng và điện năng)
trong quá trình vận chuyển và sử dụng như sau: cải thiện hoặc tăng cường cách ly
giữa các dòng nóng và dòng lạnh; tiến hành bảo trì định kỳ nhằm giảm sự thất thoát;
cải thiện việc tra dầu bôi trơn cho các thiết bị có gắn motor; đặt chế độ giờ và nhiệt
nhằm kiểm soát tốt hơn nhiệt và độ mát;...
1.1.5.4. Tối ưu hóa quá trình sản xuất
Để đảm bảo các điều kiện sản xuất được tối ưu hoá về mặt tiêu thụ nguyên
liệu, sản xuất và phát sinh chất thải, các thông số của quá trình sản xuất như nhiệt
độ, thời gian, áp suất, pH, tốc độ... cần được giám sát, duy trì và hiệu chỉnh càng
gần với điều kiện tối ưu càng tốt, làm cho quá trình sản xuất đạt được hiệu quả cao
nhất, có năng suất tốt nhất. Ví dụ cho giải pháp này là tối ưu hóa tốc độ băng
chuyền và hiệu chỉnh nhiệt độ thích hợp của máy màng co; tối ưu hóa quá trình đốt
nồi hơi...
Cũng như quản lý nội vi, việc kiểm soát quá trình tốt hơn đòi hỏi sự quan tâm
của ban lãnh đạo cũng như việc giám sát ngày một hoàn chỉnh hơn.
1.1.5.5. Cải tiến thiết bị và tự động hóa