ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
HÀ THỊ THANH THÙY
Tên đề tài:
“NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG QUY TRÌNH THỰC HIỆN SẢN XUẤT
SẠCH HƠN TRONG CÔNG NGHIỆP NGÀNH THÉP THÍ ĐIỂM
TẠI CÁC NHÀ MÁY LUYỆN – CÁN THÉP CÔNG TY CỔ PHẦN
GANG THÉP THÁI NGUYÊN”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo :
Chuyên ngành:
Khoa
:
Khóa học
:
Đại học chính quy
Địa chính môi trƣờng
Quản lý tài nguyên
2012 - 2016
Thái Nguyên, năm 2016
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
HÀ THỊ THANH THÙY
Thực tập tốt nghiệp là một khâu rất quan trọng trong quá trình học tập của
mỗi sinh viên nhằm hệ thống toàn bộ lượng kiến thức đã được trang bị, vận dụng lý
thuyết vào thực tiễn, bước đầu làm quen với những kiến thức khoa học. Qua đó sinh
viên ra trường sẽ hoàn thiện hơn về lý luận, phương pháp làm việc, năng lực công
tác nhằm đáp ứng nhu cầu thực tiễn của công việc sau này.
Được sự nhất trí của Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm, ban chủ
nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên, em tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu quy
trình thực hiện sản xuất sạch hơn trong công nghiệp ngành thép thí điểm tại
các nhà máy luyện – cán thép, Công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên”.
Với tấm lòng biết ơn của mình bản thân em xin bày tỏ sự biết ơn vô cùng
sâu sắc và chân thành tới các các thầy cô giáo của trường Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên; thầy giáo, cô giáo khoa Quản lý Tài nguyên; cô giáo PGS.TS Đỗ Thị Lan
đã giảng dạy, hướng dẫn truyền đạt tận tình những kiến thức chuyên ngành cho
chúng em trong suốt thời gian qua. Đồng thời em cũng xin được gửi lời cảm ơn tới
ban lãnh đạo và cán bộ nhân viên Công ty Cổ phần Gang thépThái Nguyên, đã giúp
đỡ em hoàn thành tốt nhiệm vụ thực tập tốt nghiệp được giao và hoàn chỉnh các nội
dung của khóa luận tốt nghiệp này.
Mặc dù đã cố gắng hết sức nhưng báo cáo sẽ không tránh khỏi những thiếu
sót. Em rất mong các thầy cô giáo cùng các bạn đánh giá đóng góp ý kiến để báo
cáo này được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày … tháng … năm 2016
Sinh viên
Hà Thị Thanh Thùy
ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Ký hiệu
Khu công nghiệp (industrial zone)
Kế hoạch hóa gia đình
KSÔN
LHQ
MT
NSX
PNÔN
Kiểm soát ô nhiễm
Liên hợp quốc
Môi trường (environment)
Năng suất xanh (Green Productivity)
Phòng ngừa ô nhiễm (Pollution control)
SCCS
STCN
Siêu cao công suất
Sinh thái công nghiệp (Industrial ecology)
SX
SXSH
TISCO
Sản xuất
Sản xuất sạch hơn
Công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên (Thai Nguyen
iron and steel joint stock comporation)
Xã hội chủ nghĩa
Hình 2.3: Sơ đồ rút gọn của mô hình sinh thái công nghiệp Kalundborg ................17
Hình 2.4: Mô hình tái sử dụng chất thải của tập đoàn Guitang ................................18
Hình 4.1: Sơ đồ dây chuyền công nghệ luyện kim Công ty cổ phần Gang thép TN .....32
v
MỤC LỤC
Phần 1. MỞ ĐẦU ......................................................................................................1
1.1. Đặt vấn đề ............................................................................................................1
1.2. Mục tiêu tổng quát ...............................................................................................2
1.3. Mục tiêu cụ thể .....................................................................................................2
1.4. Ý nghĩa của đề tài .................................................................................................3
Phần 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU ................................................4
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài ....................................................................................4
2.1.1. Cơ sở lý luận của đề tài ..............................................................................4
2.1.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài ...........................................................................5
2.1.3. Cơ sở pháp lý của đề tài .............................................................................6
2.2. Khái quát vấn đề nghiên cứu ................................................................................7
2.2.1. Mô tả ngành sản xuất thép và quy trình sản xuất thép bằng lò điện ..........7
2.2.2. Các khái niệm liên quan tới sản xuất sạch hơn (SXSH) .........................12
2.3. Tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước ................................................17
2.3.1. Một số mô hình công nghiệp sinh thái, ứng dụng quy trình SXSH
trên thế giới ............................................................................................ 17
2.3.2. Tình hình thực hiện sản xuất sạch hơn trong công nghiệp tại Việt Nam .19
Phần 3. ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......21
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ......................................................................21
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành .........................................................................21
3.3. Nội dung nghiên cứu ..........................................................................................21
3.3.1. Tổng quan về Công ty Gang thép Thái Nguyên.......................................21
3.3.2. Hoạt động công nghiệp và các tác động của hoạt động công nghiệp tới
4.3.2. Tiềm năng, cơ hội của sản xuất sạch hơn .................................................42
4.3.3. Các giải pháp liên quan đến quản lý và xử lý môi trường .......................46
4.4. Đề xuất quy trình thực hiện sản xuất sạch hơn trong công nghiệp ngành thép có
thể áp dụng tại các nhà máy luyện – cán thép, Công ty cổ phần Gang thép Thái
Nguyên ......................................................................................................................48
4.4.1. Đề xuất quy trình thực hiện SXSH trong công nghiệp ngành thép có thể
áp dụng tại các nhà máy luyện – cán thép, CTCP Gang thép Thái Nguyên ......48
4.4.2. Đề xuất một số giải pháp xử lý môi trường cho các nhà máy luyện, cán
thép thuộc CTCP Gang thép Thái Nguyên .........................................................59
Phần 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .......................................................................64
5.1. Kết luận ..............................................................................................................64
5.2. Đề nghị ...............................................................................................................65
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1
Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Chọn lựa công nghiệp hóa làm chiến lược phát triển, Việt Nam hiện nay
đang phải đối phó với những thách thức về vấn đề ô nhiễm, suy thoái môi trường
đang từng ngày từng giờ diễn ra làm cho chất lượng môi trường ngày càng diễn
biến xấu đi. Thế hệ hiện tại không có quyền chạy theo những lợi ích trước mắt để
thế hệ mai sau phải gánh chịu những hậu quả về môi trường thảm khốc. Mặc dù
hiệu quả kinh tế do sản xuất công nghiệp đã rõ, nhưng không thể không tính đến
việc chữa trị môi trường. Nhiều nước phát triển và đang phát triển phải trả giá đắt
cho sự phá hủy môi trường và suy giảm tài nguyên thiên nhiên của quốc gia mình.
Do vậy, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững đang trở thành mối quan tâm
hàng đầu của nhân loại. Không thể có một xã hội lành mạnh, bền vững trong một
thế giới còn nghèo đói, đại dịch và suy thoái môi trường.
Từ thực tế đó được sự đồng ý và giúp đỡ của BGH Trường Đại học Nông
Lâm, Ban Chủ Nhiệm Khoa Quản Lý Tài Nguyên, dưới sự hướng dẫn tận tình của
cô giáo PGS.TS. Đỗ Thị Lan, em tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu xây dựng
quy trình thực hiện sản xuất sạch hơn trong công nghiệp ngành thép thí điểm tại
các nhà máy luyện - cán thép, công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên” .Với
mong muốn phát huy những tác động tích cực, hạn chế những tác động tiêu cực do
hoạt động công nghiệp gây ra và mục tiêu phát triển Công ty theo hướng thân thiện
môi trường, phát triển bền vững.
1.2. Mục tiêu tổng quát
Đánh giá được các tác động do hoạt động của Công ty Gang thép đến môi
trường xung quanh, nghiên cứu và đề xuất xây dựng quy trình thực hiện sản xuất
sạch hơn trong công nghiệp ngành thép nhằm phát triển sản xuất theo hướng bền
vững, góp phần tích cực bảo vệ môi trường.
1.3. Mục tiêu cụ thể
- Khái quát được điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội xung quanh khu vực
Công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên.
- Xác định hoạt động công nghiệp và các tác động của hoạt động công
nghiệp tới môi trường của Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên.
- Xác định các vấn đề môi trường, an toàn sản xuất và tiềm năng, cơ hội của
sản xuất sạch hơn trong công nghiệp ngành thép tại các nhà máy luyện - cán thép,
Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên.
- Xây dựng quy trình thực hiện sản xuất sạch hơn trong công nghiệp ngành
thép tại các nhà máy luyện – cán thép, Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên và
đề xuất một số biện pháp xử lý môi trường.
3
1.4. Ý nghĩa của đề tài
1.4.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Nâng cao kiến thức, kỹ năng và rút ra những kinh nghiệm thực tế phục vụ
Chất thải công nghiệp đang là mối nguy cơ đe dọa tới cuộc sống của chúng
ta, đặc biệt là những nơi tập trung nhiều doanh nghiệp, nhà máy sản xuất công
nghiệp. Chất thải công nghiệp chưa xử lý kỹ càng gây ô nhiễm trầm trọng tới nguồn
nước, không khí, tiếng ồn. Nếu không đánh giá đúng và đưa ra các giải pháp hữu
hiệu, tổ chức tốt việc phòng chống ô nhiễm, thực tại này sẽ gây ra những tác hại
khôn lường.
Thay vì công đoạn xử lý chất thải cuối đường ống và những chi phí quá lớn
để khắc phục những hậu quả của ô nhiễm môi trường do quá trình sản xuất công
nghiệp gây ra thì việc ứng dụng công nghệ sạch, đưa sản xuất sạch hơn vào áp dụng
trong từng quy trình sản xuất, dần tiến tới xây dựng và hoạt động mô hình các nhà
máy xanh, thân thiện môi trường, từng bước xây dựng các khu công nghiệp xanh
thực sự là một giải pháp tối ưu.
Sản xuất sạch hơn được áp dụng rộng rãi tại các cơ sở sản xuất công nghiệp
nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn tài nguyên thiên nhiên, nguyên liệu, nhiên
liệu, giảm thiểu phát thải và hạn chế mức độ gia tăng ô nhiễm; bảo vệ và cải thiện
chất lượng môi trường, sức khỏe con người và đảm bảo phát triển bền vững.
Việc áp dụng SXSH vào quy trình sản xuất công nghiệp là một mắt xích vô
cùng quan trọng của việc xây dựng mô hình các nhà máy xanh, các khu công
nghiệp thân thiện môi trường.
5
Tất cả những vấn đề trên cho thấy, thực hiện quản lý, vận hành, phát triển
các nhà máy, doanh nghiệp, khu công nghiệp tại Việt Nam cần có sự thay đổi về
chất, đưa sản xuất sạch hơn vào ngay từ công đoạn đầu tiên, qua đó xây dựng và
thực hiện mô hình công nghiệp xanh, công nghiệp sinh thái. Có thể thấy, đây chính
là con đường tất yếu để phát triển công nghiệp theo hướng bền vững, hài hòa trên cả
ba trụ cột kinh tế - xã hội - môi trường.
2.1.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài
Song hành với phát triển công nghiệp truyền thống, suy thoái môi trường và
trong tương lai. Như vậy SXSH, xanh hóa trong công nghiệp là phương tiện đưa ta
tới đích của phát triển bền vững.
2.1.3. Cơ sở pháp lý của đề tài
- Luật BVMT năm 2014, ban hành 23/06/2014 và chính thức có hiệu lực từ
ngày 01/01/2015.
- Nghị định 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 2 năm 2015 của Chính Phủ Quy
định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác
động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường.
- Nghị định 19/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 2 năm 2015 của Chính Phủ Quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật bảo vệ Môi trường.
- Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/03/2008 của Chính phủ quy định về
khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế;
- Nghị định số 38/2015/NĐ-CP, ngày 24/4/2015 của Chính phủ về quản lý
chất thải và phế liệu.
- Thông tư 27/TT-BTNMT, ngày 29/5/2015 về Đánh giá môi trường chiến
lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường, có hiệu lực
ngày 15/7/2015
- Thông tư 35/2015/TT-BTNMT, ngày 30 tháng 06 năm 2015 của Bộ Tài
nguyên & Môi trường quy định về bảo vệ môi trường khu kinh tế, khu công nghiệp,
khu chế xuất, khu công nghệ cao, có hiệu lực ngày 17/8/2015.
- Thông tư 36/2015/TT-BTNMT, ngày 30/6/2015 của BTNMT về quản lý
chất thải nguy hại, có hiệu lực ngày 15/8/2015.
- Quyết định số 256/2003/QĐ-TTg ngày 02/12/2003 của Thủ Tướng Chính Phủ
ban hành phê duyệt chiến lược BVMT quốc gia đến năm 2010 và định hướng đến năm
2020. Văn bản có hiệu lực từ ngày 24/12/2003. Kèm theo Quyết định này là danh mục
36 chương trình, kế hoạch, dự án và dự án ưu tiên cấp quốc gia về BVMT;
- Quyết định 153/QĐ-TTg ngày 17/08/2004 của Thủ Tướng Chính Phủ về
việc ban hành định hướng chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam;
- Quyết định số 1009/QĐ-UBND ngày 03/6/2005 của UBND tỉnh Thái
Nguyên về việc phê duyệt quy hoạch phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái
Hiện nay, trên thế giới, thép được sản xuất bằng hai công nghệ chính :
- Công nghệ lò cao - lò chuyển thổi ô xy - đúc liên tục
- Công nghệ lò điện hồ quang - đúc liên tục
Ngành công nghiệp thép Việt Nam được bắt đầu từ năm 1959 bằng việc xây
dựng Khu gang thép Thái Nguyên, nay là Công ty Cổ phần Gang thép Thái
Nguyên, do Cộng hoà nhân dân Trung Hoa giúp đỡ với công suất thiết kế 100.000
tấn/năm. Tiếp đó, nhà máy Luyện cán thép Gia Sàng cũng được khởi công xây dựng
vào năm 1972 với sự giúp đỡ của CHDC Đức có công suất thiết kế 50.000 tấn/năm.
Sau khi đất nước thống nhất năm 1975, Công ty Thép Miền Nam đã tiếp quản các
cơ sở luyện kim nhỏ của chế độ cũ để lại với tổng công suất khoảng 80.000
8
tấn/năm. Từ năm 1992 trở lại đây, ngành thép Việt Nam đã được trang bị một loạt
lò thùng tinh luyện và máy đúc liên tục đã làm cho chất lượng và năng suất thép
thỏi được cải thiện rõ rệt. Từ năm 1994, một loạt các nhà máy liên doanh với nước
ngoài được xây dựng và đi vào sản xuất. Sau đó nhiều nhà máy của các doanh
nghiệp trong và ngoài quốc doanh ra đời. Ngành công nghiệp thép Việt Nam đã có
thể sản xuất được thép tròn dài, thép hình nhỏ, thép ống hàn và bắt đầu sản xuất
thép tấm cán nguội. [17]
Trong những năm gần đây ngành thép Việt Nam đã có tốc độ tăng trưởng
cao, trên 18%/năm. Năm 2006 Việt nam đã sản xuất được 4.743.000 tấn thép bao
gồm thép thanh, thép dây, thép hình nhỏ, thép tấm lá cán nguội, thép ống hàn và
thép tấm mạ các loại, đáp ứng được gần 66% nhu cầu thép của đất nước. Sản lượng
phôi thép năm 2006 đạt khoảng 1.100.000 tấn, đáp ứng được 33,4% nhu cầu phôi
của cả nước. Sản lượng phôi thép của nước ta, theo số liệu của Hiệp hội thép Việt
nam, trong những năm gần đây được nêu trong hình 2.1.
1200
1000
9
Các lò điện sản xuất thép của Việt nam hiện rất nhỏ, trừ nhà máy thép Phú
Mỹ được trang bị lò điện hồ quang kiểu DANARC 70 tấn/mẻ mới được đưa vào
vận hành. Các lò điện này đã áp dụng một số tiến bộ kỹ thuật như phun ôxy và than
vào tạo xỉ bọt, dùng biến thế siêu cao công suất, sử dụng các loại vật liệu chịu lửa
siêu bền, ra thép đáy lệch tâm …
Trong thời gian tới, ngành thép sẽ có những lò chuyển thổi ôxy 25 T, 50 T và
đặc biệt khi xây dựng các nhà máy luyện kim liên hợp sẽ có lò chuyển thổi ô xy 200
T. Lúc đó, trình độ công nghệ ngành luyện thép sẽ được nâng lên một tầm cao mới,
đáp ứng được nhu cầu của công cuộc xây dựng đất nước và hội nhập kinh tế.
2.2.1.2. Quá trình sản xuất thép bằng lò điện
Sắt thép phế
Điện
Điện
Điện cực
Chất tạo xỉ
VL đầm lò
Gas
Oxy
Dầu mỡ
Nước
Điện
Dầu, mỡ
Nước
Chuẩn bị liệu
Nạp liệu
Nấu chảy
10
Sắt thép phế được tập trung tại bãi chứa liệu. Tại đây liệu được xử lý như
phân loại, cắt, băm thành các kích thước theo quy định. Các tạp chất như đất cát,
nhựa, gỗ và các chất gây cháy nổ như vũ khí cũ các loại được loại bỏ hoặc cắt làm
thoáng các ống kín… Sau khi xử lý, liệu được chất vào các thùng chứa liệu rồi vận
chuyển đến vị trí quy định của xưởng luyện.
Trong một số trường hợp nguyên liệu được gia nhiệt trong quá trình vận
chuyển (trong thùng chứa liệu hoặc trên băng tải) bằng nhiệt tuần hoàn hoặc trong
lò điện. Một số loại lò điện có hệ thống sấy liệu bằng nhiệt của khí thải như lò kiểu
lò đứng (shaft furnace) hoặc consteel. Tuy nhiên việc gia nhiệt liệu có thể dẫn đến
sinh ra lượng khí thải gồm các chất độc hữu cơ chứa halogen như polyclorin
dibenzo-p-dioxin furam (PCDD/F), polyclorin biphenil (PCB), polyciclic aromatic
hydrocarbon (PAH)… cao hơn và cần thêm chi phí xử lý.
Việc kiểm tra các đồng vị phóng xạ trong nguyên liệu là rất quan trọng.
Các nguyên liệu khác như chất tạo xỉ ở dạng cục hay bột (vôi, bột carbon),
chất hợp kim hóa, hợp kim phero, các chất khử ôxy và vật liệu chịu lửa phải được
lưu trữ, bảo quản trong các thùng hay boongke có mái che. Các vật liệu dạng bột
cần được chứa trong xilo kín.
Nạp liệu
Sắt thép vụn cùng với chất trợ dung như vôi, dolomit được chất vào thùng
chứa liệu. Khi nạp liệu, các điện cực được nâng lên cao, nắp lò được xoay sang một
bên để chất liệu từ thùng chứa liệu vào lò. Thông thường lần đầu chất 50-60% liệu
cho cả mẻ. Sau đó nắp lò đóng lại, điện cực từ từ hạ xuống tới khoảng cách 20-30
mm tới liệu thì bắt đầu đánh hồ quang. Sau khi liệu đầu nóng chảy thì chất phần liệu
còn lại vào lò.
Nấu chảy
Khi bắt đầu qúa trình nấu chảy cần lưu ý sử dụng công suất điện thấp để
phòng ngừa sự phá hủy tường lò và nắp lò do bức xạ nhiệt. Khi hồ quang bị bao che
bởi sắt thép phế xung quanh thì có thể nâng công suất điện cho đến khi nấu chảy
Tinh luyện
Tinh luyện thép thông thường được tiến hành trong lò thùng (Ladle Furnace LF) sau khi thép được lấy ra từ lò điện hồ quang. Trong lò thùng, bể thép lỏng được
nâng nhiệt bằng hồ quang điện và đồng đều hoá nhiệt độ cũng như thành phần hoá
học bằng cách thổi khí argon. Việc thổi khí argon còn có tác dụng khử sâu các tạp
chất khí và tạp chất phi kim loại. Ngoài ra còn bón dây nhôm và CaSi vào để khử
sâu lưu huỳnh, ôxy.
Đúc liên tục
Hiện nay, trên 90% sản lượng thép sản xuất trên toàn thế giới được đúc liên
tục do công nghệ này cải thiện được năng suất và chất lượng của phôi thép.
Thép lỏng sau khi tinh luyện được rót vào thùng trung gian (tundish) của
máy đúc liên tục để đúc thành thép phôi vuông (billet), phôi dẹt (slab) … qua hệ
12
thống hộp kết tinh bằng đồng được làm nguội bằng nước. Tốc độ làm nguội cần
được kiểm tra chặt chẽ để đảm bảo chất lượng của phôi thép.
Để phôi thép không bám dính vào thành hộp kết tinh, người ta áp dụng cơ
cấu rung theo hướng đúc và bôi trơn hộp bằng dầu thực vật. Khi ra khỏi hộp kết
tinh, phôi thép được kéo ra liên tục và làm nguội bằng hệ thống giàn phun. Sau khi
được làm nguội, phôi thép được cắt theo chiều dài yêu cầu bằng máy cắt ngọn lửa.
2.2.2. Các khái niệm liên quan tới sản xuất sạch hơn (SXSH)
2.2.2.1. Khái niệm, mục đích, ý nghĩa của sản xuất sạch hơn
Theo Chương trình Môi trường LHQ (UNEP, 1994):
“Sản xuất sạch hơn là sự áp dụng liên tục một chiến lược phòng ngừa môi
trường tổng hợp đối với các quá trình sản xuất, các sản phẩm và các dịch vụ nhằm
làm giảm tác động xấu đến con người và môi trường.
- Đối với các quá trình sản xuất, SXSH bao gồm việc bảo toàn nguyên liệu,
nước và năng lượng, loại trừ các nguyên liệu độc hại và làm giảm khối lượng, độc
tính của các chất thải vào nước và khí quyển.
- Đối với các sản phẩm, chiến lược SXSH nhắm vào mục đích làm giảm tất
kinh tế.
4. Phòng ngừa ô nhiễm (Pollution prevention)
Hai thuật ngữ SXSH và phòng ngừa ô nhiễm (PNÔN) thường được sử dụng
thay thế nhau. Chúng chỉ khác nhau về mặt địa lý. Thuật ngữ PNÔN được sử dụng
ở Bắc Mỹ trong khi SXSH được sử dụng ở các khu vực còn lại trên thế giới.
5. Giảm thiểu chất thải (Waste minimisation)
Khái niệm về giảm thiểu chất thải (GTCT) được đưa ra vào năm 1988 bởi
Cục Bảo vệ Môi trường Hoa Kỳ (US. EPA). Hai thuật ngữ GTCT và PNÔN thường
được sử dụng thay thế nhau. Tuy nhiên, GTCT tập trung vào việc tái chế rác thải và
các phương tiện khác để giảm thiểu lượng rác bằng việc áp dung nguyên tắc 3P
(Polluter Pay Principle) và 3R (Reduction, Reuse, Recycle).
6. Năng suất xanh (Green productivity)
Năng suất xanh (NSX) là thuật ngữ được sử dụng vào năm 1994 bởi Cơ quan
năng suất Châu Á (APO) để nói đến thách thức trong việc đạt được sản xuất bền
vững. Giống như SXSH, năng suất xanh là 1 chiến lược vừa nâng cao năng suất vừa
thân thiện với môi trường cho sự phát triển kinh tế - xã hội nói chung.
7. Kiểm soát ô nhiễm (Pollution control)
Sự khác nhau cơ bản của kiểm soát ô nhiễm (KSÔN) và SXSH là vấn đề thời
gian KSÔN là 1 cách tiếp cận từ phía sau (chữa bệnh), giống như xử lý cuối đường
ống, trong khi SXSH là cách tiếp cận từ phía trước, mang tích chất dự đoán và
phòng ngừa.
14
Bảng 2.1. So sánh kiểm soát ô nhiễm và sản xuất sạch hơn
Tiếp cận EOP
Tiếp cận SXSH
- Các chất ÔN được kiểm soát bằng các - Các chất ÔN được ngăn ngừa phát sinh
đáng kể ở nhiều nơi trên thế giới. Tuy nhiên các nỗ lực về SXSH thường chỉ tập
trung vào các quá trình sản xuất đơn lẻ, các sản phẩm cụ thể hoặc các vật liệu độc
hại mang tính cách cá nhân hơn là một bức tranh toàn cảnh về các tác động môi
trường do một hệ thống sản xuất công nghiệp gây ra. Do vậy, song song với sự phát
triển của SXSH, cần phải xây dựng một hệ thống sản xuất công nghiệp mang tính
chất tuần hoàn dẫn đến việc tất cả các đầu ra của quá trình sản xuất này trở thành
các đầu vào của các quá trình sản xuất khác để giảm thiểu tối đa lượng chất thải.
Tương tựa như các hệ sinh thái trong tự nhiên mà ở đó chất thải của một sinh vật
này trở thành nguồn thức ăn của một sinh vật khác, con người cần phải phát triển
các hệ thống sản xuất mà trong đó không còn chất thải. Chính ý tưởng này đã dẫn
đến khái niệm về sinh thái công nghiệp (STCN). Điều này có nghĩa là tất cả các đầu
15
ra của một quá trình sản xuất sẽ là các đầu vào của các quá trình sản xuất khác theo
một vòng tuần hoàn.
* Mối quan hệ giữa SXSH và STCN
Tương tự như SXSH, mục tiêu của STCN là nâng cao hiệu quả sinh thái và
giảm thải nguy cơ rủi ro đối với môi trường và sức khỏe con người, nâng cao hiệu
quả kinh tế.
- Tuy nhiên STCN có 1 tầm nhìn rộng hơn vượt qua khỏi ranh giới của 1
công ty.
+ Ở mức độ trong cùng 1 công ty, STCN liên kết các quá trình sản xuất với
nhau và với các quá trình tự nhiên để xác định các cơ hội sử dụng chất thải của 1
quá trình này cho 1 quá trình khác.
+ Ở mức độ khu công nghiệp, STCN cố gắng cực đại hoá năng suất và hiệu
quả chung của cả khu công nghệp hơn là tính đến hiệu quả của từng công ty đơn lẻ.
Ví dụ như các cơ hội của việc thu gom rác thải, việc mua kết hợp các vật liệu sản
xuất, xử lý và loại bỏ rác thải, v.v…
* Các lợi ích của STCN
• Nâng cao hiểu biết về quá trình sản xuất, các chi phí, các vấn đề về môi
trường trong nội bộ doanh nghiệp và nâng cao nhận thức, tinh thần trách nhiệm của
công nhân thông qua sự tham gia tgrực tiếp của họ vào quá trình thực hiện SXSH.
SXSH và phát triển bền vững
SXSH có thể giảm thiểu hay loại bỏ nhu cầu cân bằng giữa phát triển kinh tế
và môi trường. Hiện nay, SXSH đặc biệt quan trọng đối với các nước đang trên con
đường chuyển dịch cơ cấu kinh tế. SXSH tạo ra cơ hôi “bước nhảy vọt” vượt qua
các công nghệ cũ được sử dụng lâu nay mà vẫn còn tiêu tốn nhiều tiền cho việc
kiểm soát ô nhiễm do các công nghệ này gây ra. Như vậy có thể nói rằng SXSH là
một trong những công cụ hỗ trợ đắc lực nhất cho sự PTBV.
Bảng 2.2. Một số ví dụ SXSH giúp giải quyết các vấn đề môi trường
•
Vấn đề môi trƣờng
Suy giảm tầng ozon
Nóng lên toàn cầu
Giải pháp SXSH
Thay thế tất cả các chất làm suy giảm tầng ozon bằng
các chất an toàn
Thay thế nhiên liệu hóa thạch bằng năng lượng mặt
trời Bảo tồn năng lượng
Thay đổi các dây chuyền sản xuất và nguyên liệu.
Phát sinh các chất thải rắn và Mua các sản phẩm mà công nghệ sản xuất ra chúng
chất thải nguy hại.
tạo ra ít chất thải nguy hại hơn và không chứa các
chất độc
Sử dụng than sạch (có hàm lượng lưu huỳnh thấp)
Mưa acid
- Nhà máy sản xuất điện bằng than cung cấp phụ gia (tro bay) cho nhà máy
xi măng, cung cấp hơi nước cho nhà máy sản xuất insulin và enzyme công nghiệp
và nhà máy lọc dầu, cung cấp thạch cao cho nhà máy sản xuất tấm vữa bằng cách
lắp 1 hệ thống chiết xuất lưu huỳnh từ khói thải nhà máy để tạo ra CaSO 4 (thạch
cao), cung cấp nhiệt thừa cho thị trấn dùng để đun nước nóng.
- Nhà máy lọc dầu cung cấp lưu huỳnh cho nhà máy sản xuất H2SO4…