Phân dạng và hướng dẫn giải các bài tập cơ bản ôn tập cho học sinh yếu, kém trước khi kiểm tra 1 tiết lần 1 khối 12 - Pdf 57

BẢN MÔ TẢ SÁNG KIẾN
Mã số: …………………
1.Tên sáng kiến: Phân dạng và hướng dẫn giải các bài tập cơ bản ôn tập cho học
sinh yếu, kém trước khi kiểm tra 1 tiết lần 1 khối 12.
(Hồ Thành Chấn, @THPT Phan Ngọc Tòng)
2. Lĩnh vực áp dụng sáng kiến
- Giáo dục.
3. Mô tả bản chất của sáng kiến
3.1. Tình trạng giải pháp đã biết
- Nhiều học sinh có học lực yếu kém rất khó khăn trong việc giải các bài tập trong lớp,
không có định hướng trong cách giải bài tập. Bị mất kiến thức nên việc giải bài tập cũng
như ghi nhớ những kiến thức rất khó. Không nắm được những nội dung trọng tâm của
chương trình do đó không có định hướng trong cách học cũng như ôn tập khi kiểm tra.
- Học sinh có học lực yếu kém gặp nhiều khó khăn và không thể tiếp thu hết những bài
tập, những nội dung quan trọng mà giáo viên đã truyền đạt. Nên kết quả kiểm tra thường
thấp và làm cho học sinh cảm thấy chán nản trong việc học tập của bộ môn.
3.2. Nội dung giải pháp đề nghị công nhận là sáng kiến
- Kiến thức bộ môn hóa có liên quan rất nhiều với nhau ở từng bài và từng chương làm
cho học sinh gặp lúng túng trong việc giải quyết một bài tập vì không có phương pháp
giải và không có định hướng giải như thế nào, phải áp dụng kiến thức nào.
- Việc phân dạng và hướng dẫn giải các dạng bài tập cơ bản thường gặp sẽ giúp học sinh
có nhiều cơ hội rèn luyện những kỹ năng giải bài tập tốt hơn và cũng như định hướng
trong việc ôn tập những kiến thức cũ giúp học sinh nắm rõ hơn về nội dung chương trình
từ đó học sinh có phương hướng học và ôn tập tốt hơn để kiểm tra đạt kết quả tốt hơn và
say mê hơn trong học tập bộ môn.
- Cách thức thực hiện: trước khi chuẩn bị kiểm tra 1 tiết lần 1 khối 12. Chúng ta lọc danh
sách những học sinh có học lực yếu kém bộ môn hóa. Thành lập lớp phụ đạo và phụ đạo
cho học sinh khoảng 2 buổi (4 - 6 tiết) để củng cố lại những nội dung cốt lõi, quan trọng
của chương.
+ Buổi 1: Giải các dạng bài tập cơ bản thường gặp. Giáo viên đưa ra từng dạng bài tập có


3.5. Tài liệu kèm theo:

Sau khi thực hiện
Từ 0 đến nhỏ hơn 3,5: 5 học sinh
Từ 3,5 đến nhỏ hơn 5,0: 5 học sinh
Từ 5,0 đến nhỏ hơn 6,5: 16 học sinh
Từ 6,5 đến nhỏ hơn 8,0: 12 học sinh
Từ 8,0 trở lên: 6 học sinh

PHÂN DẠNG VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI CÁC BÀI TẬP CƠ BẢN ÔN TẬP CHO
HỌC SINH YẾU, KÉM TRƯỚC KHI KIỂM TRA 1 TIẾT LẦN 1 KHỐI 12
A. PHẦN BÀI TẬP
Dạng 1: Gọi tên và viết phương trình (este có dạng RCOOR’)
Tóm tắt lý thuyết

2


Tên este = Tên gốc ankyl (R’) + tên gốc axit (RCOO-)
Một số tên gốc ankyl và gốc axit thường gặp
Tên gốc axit (RCOO-)

Tên gốc ankyl (R’)

HCOO- : fomat (fomiat)

-CH3: metyl

CH3COO- : axetat



-Phản ứng thủy phân trong môi trường bazơ (phản ứng xà phòng hóa: phản ứng một
chiều)
RCOOR’ + NaOH → RCOONa + R’OH
VD1: CH3COOCH3: metyl axetat
VD2: CH3COOCH3 + NaOH → CH3COONa + CH3OH
VD3: CH3COOCH3 + H2O

CH3COOH + CH3OH

Bài tập áp dụng
Câu 1: Gọi tên các este sau:
HCOOCH3

CH3COOC2H5

CH2=CH-COOCH3

CH2=CH-COOCH=CH2

CH2=C(CH3)-COOCH3

CH3CH2COOCH(CH3)2

C6H5COOC2H5

C6H5COOC6H5

CH3(CH2)2COOCH2C6H5



e/ anlyl benzoat

Dạng 2: Xác định đồng phân và CTCT
Tóm tắt lý thuyết
- Este no, đơn chức, mạch hở: CnH2nO2 (n ≥ 2) hay CnH2n+1COOCmH2m+1 (n ≥ 0, m ≥ 1).
- Este đơn chức: CxHyO2 hay RCOOR’.
- Este không no, có 1 liên kết đôi, đơn chức: CnH2n-2O2 (n ≥ 3).
- Este được tạo từ axit đa chức và ancol đơn chức: R(COOR’) n.
- Este được tạo từ axit đơn chức và ancol đa chức: (RCOO) nR’.
- Số đồng phân axit = 2n-3 ( n

D. 8.

Câu 2. Este C4H6O2 có bao nhiêu đồng phân cấu tạo ?

A. 5.

B. 6.

Câu 3. Một este X đơn chức, mạch hở có tỉ khối hơi so với oxi là 3,125, khi tham gia

phản ứng xà phòng hóa thu được một anđehit và một muối của axit hữu cơ. Có bao nhiêu
CTCT phù hợp với X ?
A. 2.

B. 5.

C. 3.

D. 4.

Câu 4. Thủy phân este C4H6O2 trong môi trường axit ta thu được hỗn hợp các chất đều

tham gia phản ứng tráng gương. CTCT của este là
A. CH2=CHCOOCH3.

B. HCOOC(CH3)=CH2.

C. HCOO-CH=CH-CH3.



C. C2H5COOCH3 và HCOOCH(CH3)2.

D. HCOOCH2CH2CH3 và CH3COOC2H5.

Câu 8. Cho chất X tác dụng với một lượng vừa đủ dd NaOH, sau đó cô cạn dd thu được

chất rắn Y và chất hữu cơ Z. Cho Z tác dụng với lượng AgNO3/NH3 thu được chất hữu cơ
T. Cho chất T tác dụng với dd NaOH lại thu được hợp chất Y. Chất X có thể là
A. HCOOCH=CH2.

B. CH3COOCH=CH2.

C. HCOOCH3.

D. CH3COOCH=CH-CH3.

Dạng 3: Đốt cháy este

5


Tóm tắt lý thuyết
CnH2nO2 +

O2

nCO2 + nH2O

- Nếu

0,11 gam

O2

nCO2 + nH2O
0,005 mol

Ta có tỉ lệ: (14n + 32)/0,11 = n/0,005 → n = 4
CTPT: C4H8O2.
Số đồng phân = 24-2 =4 đồng phân.
Chọn B

6

D. 6.


VD2: Đốt cháy hoàn toàn a g hỗn hợp các este no, đơn chức, mạch hở. Sản phẩm cháy
được dẫn qua bình đựng dd Ca(OH)2 lấy dư thấy khối lượng bình tăng thêm 6,2 g. Số mol
CO2 và số mol H2O sinh ra lần lượt là
A. 0,10 và 0,10.

B. 0,2 và 0,2.

C. 0,10 và 0,01.

D. 0,05 và 0,05.

Vì este no, đơn chức, mạch hở nên nCO2 = nH2O = 6,2/62 = 0,1 mol
Chọn A


B. 10,00 gam

C. 20,00 gam

D. 28,18 gam

Câu 4. Đốt cháy hoàn toàn 6 gam một este X thu được 4,48 lít khí CO 2 (đktc) và 3,6 gam

H2O. Công thức phân tử của X là
A. C4H8O2.

B. C3H6O2.

C. C2H4O2.

D. C4H6O2.

Câu 5. Đốt cháy hoàn toàn 0,88 gam 2 este đồng phân thu được 1,76 gam CO2 và 0,72

gam H2O. Công thức phân tử của 2 este là
A. C4H8O2.

B. C3H6O2.

C. C5H10O2.

Dạng 4: Phản ứng thủy phân (xà phòng hóa)
Tóm tắt lý thuyết


Mmuối = 2,4/0,025 = 96 → R = 29 (C2H5)
Vậy CTCT este là: C2H5COOCH3.
Chọn C
VD2 : Cho 4,2g este đơn chức no E tác dụng hết với dung dịch NaOH ta thu được 4,76g
muối natri. Vậy công thức cấu tạo của E có thể là:
A CH3COOCH3

B. HCOOCH3

C. CH3COOC2H5.

D. HCOOC2H5

Giải
Este thủy phân bằng dd NaOH mà m muối > meste → R’ là CH3.
RCOOCH3 + NaOH → RCOONa + CH3OH
4,2 gam

4,76 gam

Ta có tỉ lệ: (R + 59)/4,2 = (R + 67)/4,76 → R = 1 (H)
Vậy este là HCOOCH3.
Chọn B.
Bài tập áp dụng
Câu 1. X là một este no đơn chức, có tỉ khối hơi đối với CH4 là 5,5. Nếu đem đun

2,2 gam este X với dung dịch NaOH (dư), thu được 2,05 gam muối. Công thức cấu tạo
thu gọn của X là:
A. C2H5COOCH3.



D. H-COOCH3 và CH3-COOCH3

Câu 4. Cho 6g một este của axit cacboxylic no đơn chức và ancol no đơn chức phản ứng

hết với 100ml dung dịch NaOH 1M. Tên gọi của este đó là
A. etyl axetat

B. metyl fomiat

C. metyl axetat

D. propyl fomiat

Câu 5. Xà phòng hoá 22,2g hỗn hợp hai este là HCOOC 2H5 và CH3COOCH3 đã dung

vừa hết 200ml dung dịch NaOH. Nồng độ mol của dung dịch NaOH là
A. 0,5M

B. 1,0M

C. 1,5M

D. 2,0M

Câu 6. Cho 4,4g este đơn chức no E tác dụng hết với dung dịch NaOH ta thu được 4,8g

muối natri. Công thức cấu tạo của E có thể là
A. CH3COOCH3


bằng
A. 33,3%

B. 42,3%

C. 57,6%

Dạng 5: Bài toán có liên quan đến hiệu suất

9

D. 39,4%


Tóm tắt lý thuyết
H = (thực tế/lý thuyết).100
Tính lượng truớc phản ứng = (? .100)/H
Tính lượng sau phản ứng = (?.H)/100
VD1: Đun nóng 18g axit axetic với 9,2g ancol etylic có mặt H2SO4 đặc có xúc tác. Sau
phản ứng thu được 12,32g este. Hiệu suất của phản ứng là
A. 35,42 %

B. 46,67%

C. 70,00%

D. 92,35%

Giải
nCH3COOH = 18/60 = 0,3 mol


3 mol

2,5 mol

Meste = 2,5.100. 60/100 = 150 gam
Chọn C
Bài tập áp dụng
Câu 1. Đun 12 gam axit axetic với 13,8 gam etanol (có H2SO4 đặc làm xúc tác) đến khi

phản ứng đạt tới trạng thái cân bằng, thu được 11 gam este. Hiệu suất của phản ứng este
hoá là
A. 50%

B. 55%

C. 75%

10

D. 62,5%


Câu 2. Đun nóng axit axetic với ancol isoamylic (CH3)2CHCH2CH2OH có H2SO4 đặc xúc

tác thu được isoamyl axetat (dầu chuối). Tính lượng dầu chuối thu được từ 132,35 g axit
axetic đun nóng với 200 g ancol isoamylic? Biết hiệu suất phản ứng đạt 68%.
A. 292,5 g

B. 421,7 g

A. Metyl fomiat

B. Metyl axetat

C. Etyl axetat

D.metyl propionat

Câu 6. Đun nóng 30kg axit axetic với 92kg ancol etylic. Khối lượng etylaxetat tạo thành

với H%= 75% là :
A. 38,5kg

B. 33,0kg

C. 30,5kg

D. 25,65kg

Câu 7. Để điều chế este metyl metacrylat người ta cho 17,2g axit tương ứng và 9,6g

ancol tương ứng tác dụng với nhau trong điều kiện thích hợp thu được 14g este. Hiệu suất
của phản ứng là:
A. 75%

B. 70%

C. 65%

D. 60%

B. 9,25g

C. 7,4g

Dạng 6: Lipit

11

D. 5,92g


Tóm tắt lý thuyết
Lipit (chất béo, triglixerit) là trieste của glixerol (glixerin) với các axit mạch thẳng (axit
béo).
CH3(CH2)14COOH (C15H31COOH (M=256)): Axit panmitic
CH3(CH2)16COOH (C17H35COOH (M=284)): Axit stearic
CH3(CH2)7CH=CH(CH2)7COOH (C17H33COOH (M=282)): Axit oleic
CH3(CH2)4CH=CHCH2CH=CH(CH2)7COOH (C17H31COOH (M=280)): Axit linoleic
(C17H35COO)3C3H5: Tristearin (M = 890)

(C17H33COO)3C3H5: Triolein (M = 884)

(C15H31COO)3C3H5: Tripanmitin (M = 806)

(C17H31COO)3C3H5: Trilinolein (M = 878)

- Chất béo no: chất rắn (mỡ cừu, bò).
- Chất béo không no: chất lỏng (lạc, vừng).
- Số đồng phân triglixerit tạo từ n axit béo tối đa là n2.(n + 1)/2.
- Phản ứng thủy phân chất béo

A. 84,8g

B. 88,4g

C. 48,8g

Giải
ntristearin = 89/890 = 0,1 mol

12

D. 88,9g


(C17H33COO)3C3H5 + 3H2 → (C17H35COO)3C3H5
0,1 mol

0,1 mol

mtriolein = 0,1.884 = 88,4 gam
Chọn B
Bài tập áp dụng
Câu 1. Cho 0,25 mol NaOH vào 20g lipit trung tính và nước rồi đun lên. Khi phản ứng

xong hoàn toàn người ta thu được hỗn hợp có tính bazơ, muốn trung hòa phải dùng 0,18
mol HCl. Khối lượng NaOH cần để xà phòng hóa một tấn chất béo là
A. 350 kg.

B. 35 kg.



B. 91,8g

C. 92,3g

D. 90,5g

Câu 5. Để xà phòng hóa 10Kg chất béo ( R-COO) 3C3H5 người ta đun chất béo với dd

chứa 1.37 kg NaOH. Lượng NaOH dư được trung hòa bởi 500 ml dd HCl 1M. Tính khối
lượng glixerol và xà phong thu được?
A. 1.035 kg Glixerol và 11.225 kg xà phòng B. 1.05 kg glixerol và 10.315 kg xà phòng
C. 1.035 kg glixerol và 10.315 kg xà phòng

D. 1.05 kg glixerol và 11.225 kg xà phòng

Câu 6. Cho 178kg chất béo trung tính phản ứng vừa đủ với 120kg dung dịch NaOH

20%. Giả sử phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khối lượng xà phòng thu được là:
A. 61,2kg

B. 183,6kg

C. 122,4kg

D. Một giá trị khác

Dạng 6: Cacbohiđrat
Tóm tắt lý thuyết
- Cacbohidrat (gluxit, đường,saccarit) là HCHC tạp chức, phân tử có chứa nhóm OH


- Glucozơ tồn tại ở dạng mạch hở và hai - Fructozơ cũng tồn tại ở dạng mạch hở và
dạng mạch vòng gồm α-glucozơ và β- vòng.
2.

glucozơ.

TCVL - Trong dung dịch, hai dạng vòng chiếm - Fructozơ có thể tồn tại ở dạng mạch
ưu thế và luôn chuyển hóa lẫn nhau theo vòng 5 cạnh hoặc 6 cạnh, dạng 2 cạnh có
một cân bằng qua dạng mạch hở.

năm đồng phân là α và β.

- Nồng độ glucozơ trong máu ổn định
3.

0,1%.
1. Phản ứng xảy ra ở nhóm OH

1. Phản ứng xảy ra ở nhóm OH

TCHH - Tác dụng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ

- Tác dụng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường

thường tạo dd màu xanh lam (chứng tỏ

tạo dd màu xanh lam (chứng tỏ fructozơ

glucozơ có nhiều nhóm OH liên tiếp)


14


có thể chuyển hóa về thành glucozơ.
- Phản ứng tráng gương (td với dd

- Phản ứng tráng gương (td với dd

AgNO3/NH3)

AgNO3/NH3)

CH2OH[CHOH]4CHO + 2AgNO3 +

CH2OH[CHOH]4CHO + 2AgNO3 + 2NH3

2NH3 + H2O →

+ H2O → CH2OH[CHOH]4COONH4 +

CH2OH[CHOH]4COONH4 + 2Ag +

2Ag + 2NH4NO3.

(amoni gluconat)

Có thể viết gọn: Fructozơ → 2Ag↓.

2NH4NO3.

C6H12O6 + H2→ C6H14O6 (sobitol).

C6H12O6 + H2→ C6H14O6 (sobitol).

- Phản ứng với dd brom.

- Fructozơ không tác dụng với dd

CH2OH[CHOH]4CHO + H2O + Br2 →

brom.

CH2OH[CHOH]4COOH + 2HBr.
Axit gluconic
Glucozơ làm mất màu dd brom. Dùng
dd brom để phân biệt glucozơ và
fructozơ.
- Phản ứng lên men:
C6H12O6 → 2C2H5OH + 2CO2.
- Thủy phân tinh bột hoặc xenlulozơ
4. Điều trong môi trường axit.
chế
(C6H10O5)n + H2O
nC6H12O6.
Đặc
ĐISACCARIT
SACCAROZƠ (C12H22O11)
MANTOZƠ (C12H22O11)
điểm
Saccarozơ và mantozơ là đồng phân của nhau.


(C12H21O11)2Cu + 2H2O.

+ 2H2O.

- Không phản ứng tráng gương.

- Phản ứng tráng gương. C12H22O11 →
2Ag.

- Không phản ứng với dd Cu(OH)2/OH-.
3.

C12H22O11 → Cu2O.

TCHH - Không phản ứng với hidro (Ni, to).

- Phản ứng với dd brom.

- Thủy phân

- Thủy phân

Saccarozơ

điểm

1.
TCVL


XENLULOZƠ (C6H10O5)n
Tinh bột và xenlulozơ không phải là đồng phân của nhau.
- Được cấu tạo bởi hai loại polisaccarit: - Là polime hợp thành từ các mắt xích βamilozơ (mạch không phân nhánh) và

glucozơ bởi các liên kết β-[1-4] glucozit,

amilopectin (mạch phân nhánh).

các mạch không phân nhánh.

- Liên kết giữa các mắc xích trong phân - Mỗi mắt xích C6H10O5 của xenlulozơ có
tử tinh bột là liên kết α-[1-4] glucozit và ba nhóm –OH tự do.
α-[1-6] glucozit.

- Có phản ứng với nước Swayde:
Cu(OH)2/NH3.
- Công thức cấu tạo [C6H7O2(OH)3]n.
- Phản ứng thủy phân

- Thủy phân
2.
TCHH

(C6H10O5)n + H2O

nC6H12O6.

(C6H10O5)n + H2O

- Nhỏ iot vào hồ tinh bột tạo thành màu


Fructozơ
x

Saccarozơ

Mantozơ
x
x
x
x

Tinh bột

Xenlulozơ

AgNO3/NH3
CH3OH/HCl
Cu(OH)2
x
x
+
H2O/H
x
x
I2
x
Swayde
- Chú ý khi đốt cháy cacbohidrat: Cn(H2O)m + nO2 → nCO2 + mH2O.


- Một số công thức tính
n = (C% . mdd)/(100.M)
a0 = Vnguyên chất.100/ Vdd
mdd =V(ml).d(g/ml)
n = (a0.d.V)/(100.M)
n = (C%.d.V)/(100.M)
a0 : độ rượu
d : khối lượng riêng
VD1: Khối lượng xenlulozơ cần để sản xuất 1 tấn xenlulozơ trinitrat biết hao hụt trong
sản xuất là 10%.
A. 0,6061 tấn

B. 1,65 tấn

C. 0,491 tấn

D. 0,60 tấn

Giải
nxenlulozơ trinitrat = 1/297
[C6H7O2(OH)3]n + 3nHNO3

[C6H7O2(NO3)3]n + 3nH2O.

1/297

1/297

mxenlulozơ = (1/297).162.100/90= 0,6061 tấn
Chọn A


C. 16,2 gam

D. 21,6 gam.

Câu 2. Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ xenlulozơ và axit nitric đặc có xúc tác axit

sunfuric đặc,nóng. Để có 29,7 kg xenlulozơ trinitrat, cần dùng dung dịch chứa m kg axit
nitric (hiệu suất phản ứng đạt 90%). Giá trị của m là
A. 42 kg

B. 10 kg.

C. 30 kg.

D. 21 kg

Câu 3. Cho m gam tinh bột lên men thành ancol (rượu) etylic với hiệu suất 81%. Toàn bộ

lượng CO2 sinh ra được hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH) 2, thu được 550 gam kết
tủa và dung dịch X. Đun kỹ dung dịch X thu thêm được 100 gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 550.

B. 810.

C. 650.

D. 750

Câu 4. Từ 16,20 tấn xenlulozơ người ta sản xuất được m tấn xenlulozơ trinitrat (biết hiệu

C. 49 lít.

D. 70 lít

Câu 7. Lên men m gam glucozơ với hiệu suất 90%. Lượng CO2 sinh ra được hấp thụ vào

dung dịch Ca(OH)2 thu được 10 gam kết tủa và khối lượng dung dịch giảm 3,4 gam. Giá
trị của m là
A. 30.

B. 15.

C. 17.

D. 34.

Câu 8. Lên men m(g) glucozo với hiệu suất 90% , lượng CO2 sinh ra cho vào nước vôi

trong thu được 15g kết tủa và khối lượng dung dịch giảm 5,1g. Giá trị m là:

19


A. 20,25

B. 22,5g

C. 30

D. 45


C. 14,5lít

D. 15,5 lít

Câu 12. Thuỷ phân 1 kg khoai có chứa 20% tinh bột trong môi trường axit. Nếu hiệu suất

của quá trình là 75% thì khối lượng glucozơ thu được là
A. 166,67g.

B. 200g.

C. 150g.

D. 1000g.

Câu 13. Cho 10 kg glucozơ chứa 10% tạp chất lên men thành rượu. Tính thể tích rượu 46 0

thu được. Biết rượu nguyên chất có khối lượng riêng 0,8 g/ml và trong quá trình chế biến
rượu bị hao hụt mất 5%.
A. 11,875 lít.

B. 2,785 lít.

C. 2,185 lít.

D. 3,875 lít.

Câu 14. Thuỷ phân hoàn toàn 62,5 gam dung dịch saccarozơ 17,1% trong môi trường axit


Câu 3.

B. (2);(1);(3).
B. CH3COOCH3.

Khẳng định nào sau đây không đúng ?

A. CH3COOCH = CH2 cùng dãy đồng đẳng với CH2 = CHCOOCH3
B. CH3CH2COOCH=CH2 tác dụng đựơc với dung dịch NaOH thu được anđehit và muối
C. CH3COOCH = CH2 tác dụng được với dung dịch Br2.

20


D. CH3COOCH = CH2 có thể trùng hợp tạo polime.
Câu 4.

Phát biểu nào sau đây không đúng ?

A. Mỡ động vật chủ yếu cấu thành từ các axit béo, no, tồn tại ở trạng thái rắn
B. Dầu thực vật chủ yếu chứa các axit béo không no, tồn tại ở trạng thái lỏng
C. Hiđro hóa dầu thực vật lỏng sẽ tạo thành các mỡ động vật rắn
D. Chất béo nhẹ hơn nước và không tan trong nước
Câu 5.

Chất béo là este được tạo bởi :

A. Glixerol với axit axetic.

B. Ancol etylic với axit béo.


Thuỷ phân lipit trong môi trường kiềm thì thu được ancol nào trong các ancol sau?

A. CH2(OH)-CH2-CH2OH

C. CH2(OH)-CH(OH)-CH3

B. CH2(OH)-CH2OH.

D. CH2(OH)CH(OH)CH2OH.

Câu 9.

Este tạo bởi ancol no, đơn chức và axit đơn chức không no có một liên kết đôi C=C.

Có công thức tổng quát là
A. CnH2n-4 O2 ( n ≥ 4). B. CnH2n-2 O2 ( n ≥ 3). C. CnH2n-2 O2 ( n ≥ 4). D. CnH2nO2 ( n ≥
4).
Câu 10.

Cho phản ứng xà phòng hoá sau :

(C17H35COO)3C3H5 + 3NaOH


→

3C17H35COONa + C3H5(OH)3

Trong các chất trên chất nào được coi là xà phòng

D. CH2=CH-COO-CH3

Câu 13.

Thuỷ phân hỗn hợp metyl axetat và etyl axetat trong dd NaOH đun nóng, sau phản

ứng ta thu được
A. 1 muối và 1 ancol.

B. 1 muối và 2 ancol.

C. 2 muối và 1 ancol.

D. 2 muối và 2 ancol.

Câu 14.

Thủy phân este X có CTPT C4H6O2 trong môi trường axit thu được hỗn hợp 2 chất

hữu cơ đều có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc. CTCT của X là
A. CH3COOCH=CH2.

B. HCOOCH2CH=CH2.

C. HCOOCH=CHCH3.

D. CH2=CHCOOCH3.

Câu 15.


Câu 18.

Phát biểu nào sau đây là đúng:

A. tất cả các este phản ứng với dung dịch kiềm luôn thu được sản phẩm cuối cùng là
muối và ancol.
B. phản ứng giữa axit hữu cơ và ancol khi có H2SO4 đặc là phản ứng một chiều.
C. khi thủy phân chất béo luôn thu được C2H4(OH)2.
D. phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường axit hoặc bazơ luôn thu được glixerol.
Câu 19.

Mệnh đề không đúng là:

A. CH3CH2COOCH=CH2 có thể trùng hợp tạo polime.
B. CH3CH2COOCH=CH2 cùng dãy đồng đẳng với CH2 = CHCOOCH3.

22


C. CH3CH2COOCH=CH2 tác dụng được với dung dịch brom.
D. CH3CH2COOCH=CH2 tác dụng với dung dịch NaOH thu được anđêhit và muối.
Câu 20.

Ứng với công thức C4H8O2 có bao nhiêu đồng phân đơn chức?

A. 5
Câu 21.

B. 3


A. C2H6O2.
Câu 24.

B. C3H6O2.

C. C2H4O2.

D. C3H4O2.

Ứng với công thức C3H6O2 có bao nhiêu đồng phân tác dụng được với dung dịch

NaOH?
A. 2
Câu 25.

B. 3

C. 4

Phản ứng nào sau đây xảy ra:

A. CH3COOCH3 + Na.
C. CH3COOCH3 + NaOH.
Câu 26.

D. 1

B. CH3COOH + AgNO3/NH3.
D. CH3OH + NaOH


D. Cu(OH)2.

Hợp chất hữu cơ X có công thức đơn giản nhất là CH2O. X có phản ứng tráng bạc

và hoà tan dược Cu(OH)2 cho dung dịch màu xanh lam. X là chất nào cho dưới đây ?
A. Glucozơ

B. Saccarozơ

C. Tinh bột

23

D. Xenlulozơ


Câu 30.

Chất X là một gluxit có phản ứng thuỷ phân.

X + H2 O

axit
→ 2Y . X có

CTPT là :
B. (C6H10O5)n

A. C6H12O6
Câu 31.


A. Saccarozơ thuộc loại đisaccarit, phân tử được cấu tạo bởi 2 gốc glucozơ
B. Saccarozơ là mantozơ là đồng phân của nhau
C. Saccarozozơ được tạo từ 1 gốc α- glucozơ và một gốc β- fructozơ
D. Saccarozơ là đường mía, đường thốt nốt, đường củ cải, đường phèn
Câu 34.

Điều khẳng định nào sau đây không đúng ?

A. Glucozơ và fructozơ là 2 chất đồng phân với nhau
B. Glucozơ và fructozơ đều tác dụng được với Cu(OH) 2/ NaOH
C. Cacbohiđrat còn có tên là gluxit
D. ở dạng mạch hở glucozơ và fructozơ đều có nhóm -CHO
Câu 35.

Fructozơ không phản ứng với chất nào sau đây ?

A. Cu(OH)2/NaOH
Câu 36.

B. AgNO3/NH3

D. H2O/H+

Chất nào sau đây phản ứng được với cả Na, Cu(OH)2 và AgNO3/NH3 ?

A. Etilenglicol
Câu 37.

C. H2 (Ni, t)

dụng AgNO3/ddNH3
A. Glucozơ

B. Axit fomic

C. Axetilen

24

D. Andehit fomic


Câu 39.

Dãy chất nào sau đây có phản ứng thủy phân trong môi trường axit ?

A. Tinh bột, xenlulozơ, saccrozơ, chất béo.

B. Tinh bột, xenlulozơ, polivinylaxetat.

C. Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ, thủy tinh hữu cơ.
Câu 40.

D. Cả A, B, C.

Một dung dịch có tính chất sau :

Tác dụng được với dung dịch AgNO3/NH3 và Cu(OH)2 khi đun nóng.
Hòa tan được Cu(OH)2 tạo ra dung dịch màu xanh lam.
Bị thủy phân nhờ axit hoặc men enzim.

Glucozơ không có tính chất nào dưới đây?

A. Tính chất của nhóm anđehit

B. Tính chất của poliol

C. Tham gia phản ứng thuỷ phân

D. Tác dụng với CH3OH trong HCl

Câu 44.

Cho sơ đồ phản ứng: Thuốc súng không khói ← X → Y → Sobit. X , Y lần lượt là

A. xenlulozơ, glucozơ

B. tinh bột, etanol

C. mantozơ, etanol

D. saccarozơ, etanol

Câu 45.

Cho sơ đồ chuyển hóa sau: Tinh bột → X → Y → axit axetic. X và Y lần lượt là:

A. ancol etylic, andehit axetic.

B. mantozo, glucozơ.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status