ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
HOÀNG VĂN HUY
“XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP VÀ HƢỚNG DẪN
HOẠT ĐỘNG GIẢI BÀI TẬP CHƢƠNG LƢỢNG TỬ
ÁNH SÁNG - VẬT LÍ 12 NHẰM BỒI DƢỠNG HỌC
SINH GIỎI VẬT LÝ Ở TRUNG HỌC PHỔ THÔNG”
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƢ PHẠM VẬT LÍ
HÀ NỘI - 2017
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
HOÀNG VĂN HUY
“XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP VÀ HƢỚNG DẪN
HOẠT ĐỘNG GIẢI BÀI TẬP CHƢƠNG LƢỢNG TỬ
ÁNH SÁNG – VẬT LÍ 12 NHẰM BỒI DƢỠNG HỌC
SINH GIỎI VẬT LÝ Ở TRUNG HỌC PHỔ THÔNG”
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƢ PHẠM VẬT LÍ
Chuyên ngành: Lí luận và phƣơng pháp dạy học (Bộ môn Vật lí)
Mã số: 8.14.01.11
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS.TS. Nguyễn Quang Báu
HS
Học sinh
HSG
Học sinh giỏi
THCS
Trung học cơ sở
THPT
Trung học phổ thông
TNSP
Thực nghiệm sƣ phạm
NXB
Nhà xuất bản
ii
MỤC LỤC
Lời cảm ơn .......................................................................................................... i
Danh mục các chữ viết tắt .................................................................................ii
2.1.Nội dung kiến thức chƣơng Lƣợng tử ánh sáng -Vật lý 12....................... 22
2.1.1.Cấu trúc nội dung chương Lượng tử ánh sáng - Vật lý 12 .................... 22
2.1.2.Phân tích nội dung chương Lượng tử ánh sáng ..................................... 22
2.2.Mục tiêu dạy học của chƣơng Lƣợng tử ánh sáng .................................... 29
2.2.1. Về thái độ, tình cảm ............................................................................... 29
2.2.2. Về kiến thức, kỹ năng ............................................................................. 29
2.3.Phƣơng pháp xây dựng và hƣớng dẫn giải hệ thống bài tập chƣơng Lƣợng
tử ánh sáng ....................................................................................................... 30
2.3.1. Phương pháp xây dựng hệ thống bài tập chương Lượng tử ánh sáng .. 30
2.3.2. Phương pháp hướng dẫn giải bài tập chương Lượng tử ánh sáng ....... 30
2.4.Xây dựng hệ thống bài tập và hƣớng dẫn hoạt động giải bài tập chƣơng
Lƣợng tử ánh sáng ........................................................................................... 34
2.4.1. Bài tập định lượng ................................................................................. 34
2.4.2. Bài tập định tính .................................................................................... 60
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 ................................................................................ 68
CHƢƠNG 3. THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM ................................................ 69
3.1.Mục đích, đối tƣợng và phƣơng pháp thực nghiệm sƣ phạm.................... 69
3.1.1. Mục đích của thực nghiệm sư phạm ...................................................... 69
3.1.2. Đối tượng và phương pháp thực nghiệm sư phạm ................................ 69
3.2. Tiến hành thực nghiệm sƣ phạm .............................................................. 70
3.3. Kết quả và xử lý kết quả ........................................................................... 71
3.3.1. Phân tích định tính quá trình TNSP ...................................................... 71
3.3.2. Phân tích định lượng kết quả TNSP ...................................................... 72
3.2.2. Kết quả thực nghiệm sư phạm ............................................................... 77
3.4. Đánh giá chung về thực nghiệm sƣ phạm ................................................ 80
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 ............................................................................... 82
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................................... 83
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................. 86
PHỤ LỤC ....................................................................................................... 87
vật lý là một nhiệm vụ rất quan trọng, bồi dƣỡng học sinh giỏi là bồi dƣỡng
nhân tài cho quốc gia, là tiền đề để cho quốc gia phát triển thịnh vƣợng. Vì
vậy, nhiệm vụ của ngƣời giáo viên không chỉ là cung cấp kiến thức kỹ năng
bộ môn cho HS mà còn phải phát hiện và bồi dƣỡng đƣợc những học sinh giỏi
vật lý, đó là những chủ nhân tƣơng lai của đất nƣớc.
Ở trƣờng THPT nếu lựa chọn, xây dựng đƣợc hệ thống bài tập Vật lý
và thiết kế đƣợc phƣơng án hƣớng dẫn học sinh giải bài tập Vật lý phù hợp thì
sẽ góp phần quan trọng vào việc bồi dƣỡng HSG. Từ lí do trên tôi đã chọn đề
tài: “Xây dựng hệ thống bài tập và hƣớng dẫn hoạt động giải bài tập chƣơng
lƣợng tử ánh sáng - Vật lí 12 nhằm bồi dƣỡng học sinh giỏi vật lý ở trung học
phổ thông”.
2. Mục đích nghiên cứu
Xây dựng hệ thống bài tập Vật lý và thiết kế phƣơng án hƣớng dẫn hoạt
động giải bài tập Vật lý chƣơng Lƣợng tử ánh sáng - Vật lý 12 nhằm bồi
dƣỡng HSG Vật lý ở THPT.
1
3. Câu hỏi nghiên cứu
Xây dựng hệ thống bài tập Vật lý và hƣớng dẫn hoạt động giải bài tập
Vật lý chƣơng Lƣợng tử ánh sáng - Vật lý 12 nhƣ thế nào để bồi dƣỡng HSG
đƣợc hiệu quả?
4. Giả thuyết khoa học
Nếu xây dựng đƣợc hệ thống bài tập Vật lý và thiết kế đƣợc phƣơng án
hƣớng dẫn học sinh giải bài tập Vật lý chƣơng Lƣợng tử ánh sáng - Vật lý 12
phù hợp thì sẽ góp phần vào bồi dƣỡng HSG Vật lý ở THPT.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về bồi dƣỡng HSG Vật lý, bài tập Vật
lý và phƣơng pháp hƣớng dẫn giải bài tập Vật lý phục vụ bồi dƣỡng HSG Vật
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung chính
của luận văn đƣợc trình bày gồm 03 chƣơng.
Chƣơng 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn về bồi dƣỡng học sinh giỏi Vật lý,
bài tập Vật lý và phƣơng pháp hƣớng dẫn giải bài tập Vật lý THPT.
Chƣơng 2: Xây dựng hệ thống bài tập và hƣớng dẫn hoạt động giải bài
tập Vật lý chƣơng Lƣợng tử ánh sáng - Vật lý 12 nhằm bồi dƣỡng học sinh
giỏi Vật lý ở THPT.
Chƣơng 3: Thực nghiệm sƣ phạm.
3
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ BỒI DƢỠNG HỌC SINH GIỎI
VẬT LÝ, BÀI TẬP VẬT LÝ VÀ PHƢƠNG PHÁP HƢỚNG DẪN GIẢI
BÀI TẬP VẬT LÝ Ở THPT
1.1. Vấn đề bồi dƣỡng học sinh giỏi Vật lý
1.1.1. Tầm quan trọng của công tác bồi dưỡng học sinh giỏi Vật lý
Từ xƣa tới nay, tất cả các quốc gia đều hết coi trọng vấn đề phát hiện và
bồi dƣỡng nhân tài. Đối với một đất nƣớc, muốn phát triển giàu mạnh vững
bền thì yếu tố con ngƣời vô cùng cần thiết. Cần phải tìm ngƣời giỏi và giáo
dục ngƣời giỏi để họ có thể gánh trên vai trọng trách nƣớc nhà.
Thân Nhân Trung từng nói “Hiền tài là nguyên khí quốc gia, nguyên
khí thịnh thì thế nƣớc mạnh rồi lên cao, nguyên khí yếu thì thế nƣớc yếu, rồi
xuống thấp”. Đây chính là một quy luật có từ lâu đời trong lịch sử dựng nƣớc
và giữ nƣớc của dân tộc ta. Theo ý kiến của ông thì việc coi trọng hiền tài
cũng nhƣ phát hiện, phát triển “Hiền tài” để đầu tƣ là điều cần thiết, không thể
lơ là đối với những ngƣời lãnh đạo. Ngƣời tài đã khó tìm, ngƣời hiền tài lại
càng khó tìm hơn nữa. Vì hai chữ “Hiền tài” đã bao hàm trong nó tài năng và
đức độ. Điều cần thiết của mỗi quốc gia chính là trân trọng và phát triển
nhiệm vụ hết sức quan trọng của ngƣời giáo viên các trƣờng phổ thông. Đó là
một hoạt động chuyên môn quan trọng của ngƣời giáo viên Vật lý THPT.
1.1.2. Học sinh giỏi vật lý
1.1.2.1. Một số quan niệm về học sinh giỏi và học sinh giỏi vật lý
Tất cả các nƣớc đều coi trọng đào tạo và bồi dƣỡng HSG trong chiến
lƣợc, chính sách giáo dục Quốc gia coi đây là một dạng giáo dục đặc biệt.
“HSG là học sinh chứng minh đƣợc trí tuệ ở trình độ cao/và có khả
năng sáng tạo, thể hiện một động cơ học tập mãnh liệt/và đạt xuất sắc trong
lĩnh vực lý thuyết/khoa học; ngƣời cần một sự giáo dục đặc biệt/ và sự phục
vụ đặc biệt để đạt đƣợc trình độ tƣơng xứng với năng lực của ngƣời đó”
(Trích luật bang Georgia (Mỹ)).
Nói cách khác HSG là “những học sinh có khả năng thể hiện xuất sắc
hoặc năng lực nổi trội trong các lĩnh vực trí tuệ, sự sáng tạo, khả năng lãnh đạo,
5
nghệ thuật, hoặc các lĩnh vực lí thuyết chuyên biệt; Có khả năng thể hiện tài
năng đặc biệt của mình trên tất cả các lĩnh vực xã hội, văn hóa và kinh tế”.
Học sinh giỏi Vật lý là ngƣời có năng lực tƣ duy và sáng tạo, nắm vững
bản chất của hiện tƣợng Vật lý, mong muốn khám phá các hiện tƣợng Vật lý
và vận dụng các kiến thức Vật lý để giải thích các hiện tƣợng Vật lý xảy ra
trong đời sống hàng ngày, vận dụng kiến thức Vật lý để giải các bài tập Vật lý
có mức độ tổng hợp và phức tạp mà các em chƣa gặp bao giờ.
Trong quá trình giảng dạy tôi nhận thấy: Học sinh giỏi và học sinh giỏi
Vật lý đều có đặc điểm là tích cực, chủ động, sáng tạo, thích khám phá và
chinh phục cái mới. Để quá trình dạy học đạt hiệu quả cao thì giáo viên cần
lựa chọn phƣơng pháp dạy học phù hợp để kích thích năng lực của các em
phát triển một cách tối đa nhất.
1.1.2.2. Đặc điểm của học sinh lớp đội tuyển THPT
cách tìm con đƣờng ngắn nhất để đi đến một kết luận chính xác, ngoài ra các
em biết xét đủ các điều kiện cần thiết để kết luận đƣợc giả thuyết đúng và
biết quay lại điểm vừa xuất phát để tìm đƣờng đi mới.
3) Năng lực 3: Năng lực đặc biệt. Năng lực này đƣợc thể hiện ở khả
năng biết thu gọn các vấn đề và trật tự hóa các vấn đề để dùng khái niệm
trƣớc, mô tả cho khái niệm sau, ngoài ra HS biết diễn đạt chính xác điều mình
muốn thể hiện và sử dụng thành thạo hệ thống ký hiệu, các quy ƣớc để diễn tả
vấn đề mình cần trình bày.
4) Năng lực 4: Năng lực lao động sáng tạo. Năng lực này đƣợc hiểu là
HS biết tổ hợp các yếu tố, các thao tác để thiết kế một dãy các hoạt động
nhằm đạt kết quả mong muốn.
5) Năng lực 5: Năng lực kiểm chứng. Năng lực này đƣợc hiểu là HS
biết suy xét đúng sai từ một loạt sự kiện và biết tạo ra các tƣơng tự hay tƣơng
phản để khẳng định hoặc bác bỏ một đặc trƣng nào đó trong sản phẩm do
mình làm ra, ngoài ra HS biết chỉ ra một cách chắc chắn các dữ liệu cần phải
kiểm nghiệm khi thực hiện một số lần kiểm nghiệm.
6) Năng lực 6: Năng lực thực hành. Năng lực này đƣợc hiểu là HS biết
thực hiện dứt khoát một số động tác trong khi làm thí nghiệm và biết kiên trì,
7
kiên nhẫn trong quá trình làm sáng tỏ một số vấn đề lý thuyết thông qua thực
nghiệm hoặc đi đến một vấn đề lý thuyết mới.
1.1.3.2. Năng lực và phẩm chất cần có của học sinh giỏi Vật lý
Môn Vật lý là một môn học trừu tƣợng, cần năng lực tƣ duy cao. Để trở
thành một học sinh giỏi vật lý, ngoài những năng lực của học sinh giỏi nói
chung thì cần những năng lực chuyên biệt sau: Có kiến thức Vật lý vững
vàng, sâu sắc, hệ thống nghĩa là nắm vững bản chất của các hiện tƣợng Vật lý;
Có năng lực tƣ duy tốt và, sáng tạo, biết phân tích, tổng hợp, so sánh, khái
quát hóa nghĩa là khi gặp một vấn đề mới có thể giải quyết một cách nhanh
học và công phu. Trong quá trình này đòi hỏi chúng ta phải xây dựng đƣợc lộ
trình đào tạo hàng năm cho nhóm học sinh giỏi. Các nhóm học sinh này
không chỉ đƣợc học theo chƣơng trình phổ thông hiện hành mà còn phải bổ
sung thêm kiến thức theo chƣơng trình thi học sinh giỏi của tỉnh, của Quốc
gia vì vậy cần nghiên cứu để học sinh nắm vững kiến thức cơ bản và từng
bƣớc nâng cao kiến thức cho học sinh bằng các chuyên đề bồi dƣỡng học sinh
giỏi. Việc tổ chức giảng dạy cho HSG đƣợc thực hiện theo 3 giai đoạn nhƣ
sau:
Giai đoạn 1: Củng cố kiến thức ở THCS. Đây là giai đoạn khởi đầu.
Trong giai đoạn này, các em học sinh đƣợc tổng kết các kiến thức ở THCS,
đƣợc trang bị và học một số kiến thức ở lớp 10, làm quen với một số chuyên
đề bồi dƣỡng học sinh giỏi.
Giai đoạn 2: Chuyên đề nâng cao. Các em trong nhóm học sinh giỏi
ngoài học các kiến thức cơ bản trên lớp còn học thêm các kiến thức cần thiết
cho học sinh giỏi (những kiến thức không có trong chƣơng trình phổ thông).
Ở trên lớp các em hoàn thành chƣơng trình của lớp 10 – 11 cơ bản đủ để học
các chuyên đề bồi dƣỡng và giải các bài tập khó. Các học sinh lớp 10 trong
nhóm luyện học sinh giỏi hoàn thành các nội dung kiến thức nâng cao cho đội
tuyển.
Giai đoạn 3: Thành đội tuyển thi học sinh giỏi tỉnh.
1.1.4.2. Hướng dẫn tự học
9
“Đối với các tài liệu khoa học lại cần phải biết cách đọc. Đối với học
sinh giỏi càng cần nghiên cứu sâu vào chuyên ngành. Cần tập luyện cho học
sinh tự học, mở rộng đƣợc kiến thức và bồi dƣỡng đƣợc trí tuệ. Điều này
đƣợc thực hiện theo các cách sau:
1) Rèn luyện cho học sinh cách đọc có hệ thống: Học có hệ thống còn
giải quyết vấn đề, xử lý và linh cảm trong quá trình phản ánh, phát triển tri
thức và vận dụng chúng vào thực tiễn.” [12, tr.70] Nhƣ Anh-xtanh khẳng định
“cái đích cuối cùng của dạy học là phát triển tƣ duy cho học sinh” và bồi
dƣỡng học sinh giỏi cũng vậy, đặc biệt cần thiết phải rèn luyện nâng cao năng
lực tƣ duy bậc cao cho học sinh.
Căn cứ vào mục tiêu giáo dục cho học sinh giỏi đòi hỏi giáo viên tổ
chức các hoạt động dạy và học để phát triển các năng lực tƣ duy bậc cao ở
học sinh nhƣ tƣ duy lý luận, logic và sáng tạo. trong quá trình bồi dƣỡng học
sinh giỏi, ở từng giai đoạn giáo viên có nhiệm vụ làm xuất hiện những tình
huống bắt buộc học sinh phải thực hiện các thao tác tƣ duy và hành động nhận
thức mới có thể giải quyết đƣợc vấn đề và hoàn thành đƣợc nhiệm vụ học tập:
Giáo viên đƣa ra những bài tập, câu hỏi để định hƣớng cho học sinh tìm
những thao tác tƣ duy hay phƣơng pháp suy luận, hành động trí tuệ thích hợp
; Giáo viên phân tích câu trả lời hoặc bài tập của học sinh, chỉ ra lỗi sai của họ
trong khi thực hiện các thao tác tƣ duy và hƣớng dẫn cách sửa chữa; Giáo
viên giúp học sinh khái quát hóa kinh nghiệm thực hiện các suy luận logic
dƣới dạng những quy tắc đơn giản.
1.1.4.4. Thi học sinh giỏi cấp trường
Sau mỗi kỳ thi kiểm tra thƣờng xuyên ở trƣờng, nhà trƣờng tổ chức
cuộc thi học sinh giỏi cấp trƣờng các môn, khuyến khích tất cả các em học
sinh giỏi có thể tham gia. Học sinh nào đạt điểm cao nhất thì sẽ đƣợc trao giải
và là nguồn cung cấp học sinh giỏi cho đội tuyển lớp 12.
1.2. Dạy bài tập Vật lí trong dạy học ở trƣờng trung học phổ thông
1.2.1. Khái niệm vai trò và mục đích sử dụng bài tập Vật lí
1.2.1.1. Khái niệm bài tập vật lý
11
Bài tập Vật lý là một phần hữu cơ của quá trình dạy học Vật lý vì nó
1.2.2. Phân loại bài tập Vật lý
“Bài tập Vật lý có thể khác nhau về nội dung, về phƣơng thức giải, về
mục tiêu dạy học. Do đó, việc phân loại bài tập Vật lý đƣợc dựa trên các cơ sở
phân loại nhƣ sau: Phân loại theo nội dung, phân loại theo phƣơng thức cho
điều kiện và phƣơng thức giải, phân loại theo yêu cầu luyện tập kỹ năng, phát
triển tƣ duy sáng tạo của học sinh.” [15, tr.12]
1.2.2.1. Phân loại theo nội dung
Bài tập có nội dung lịch sử: là các bài tập chứa đựng các kiến thức có
liên quan đến lịch sử nhƣ những dữ liệu về các thí nghiệm Vật lý cổ điển,
những phát minh, hay những câu chuyện có tính chất lịch sử.
Bài tập có nội dung cụ thể hoặc trừu tƣợng, trong đó bài tập có nội
dung cụ thể: là bài tập có dữ liệu là các con số cụ thể, thực tế và học sinh có
thể đƣa ra lời giải dựa vào vốn kiến thức Vật lý cơ bản đã có. Bài tập có nội
dung trừu tƣợng: là những bài tập mà các dữ kiện cho dƣới dạng chữ. Trong
bài tập này, bản chất đƣợc nêu bật trong đề bài, những chi tiết không bản chất
đã đƣợc lƣợc bỏ bớt. Học sinh có thể nhận ra đƣợc cần sử dụng công thức,
định luật Vật lý nào để giải bài tập đã cho.
1.2.2.2. Phân loại theo phương thức cho điều kiện và phương thức giải [15,
tr.17-20]
Theo cách này, ngƣời ta phân các bài tập Vật lý thành 5 loại: bài tập
định tính, bài tập định lƣợng, bài tập thí nghiệm, bài tập đồ thị, bài tập trắc
nghiệm khách quan. Phân loại này cho phép giáo viên lựa chọn tƣơng ứng với
sự chuẩn bị toán học của học sinh, mức độ kiến thức và sáng tạo của học sinh.
Bài tập định tính: Điểm nổi bật của bài tập định tính là ở chỗ trong điều
kiện của bài toán đều nhấn mạnh bản chất Vật lý của hiện tƣợng. Giải các bài
tập định tính bằng các lập luận logic trên cơ sở các định luật Vật lý. Khi giải
bài tập định tính, học sinh đƣợc rèn luyện tƣ duy logic, khả năng phân tích
hiện tƣợng, trí tƣởng tƣợng khoa học, khả năng vận dụng kiến thức. Vì vậy,
nên bắt đầu từ bài tập định tính.
liên hệ giữa những cái đã cho, cái phải tìm với những cái trung gian không
cho trong dữ kiện bài toán.
14
1.2.3. Phương pháp giải bài tập Vật lý
1.2.3.1. Lựa chọn bài tập Vật lý
Do bài tập Vật lý có nhiều cách phân loại, nhiều mục đích sử dụng khác
nhau nên để phát huy hiệu quả các vai trò và tác dụng của bài tập Vật lý trong
quá trình dạy học, việc lựa chọn bài tập Vật lý cần dựa trên những cơ sở sau:
mục đích sử dụng, trình độ xuất phát của học sinh và thời gian cho phép sử
dụng.
1.2.3.2. Phương pháp giải bài tập Vật lý
“Mặc dù các bài tập Vật lý khác nhau về loại và mục đích sử dụng
trong dạy học, sóng trong thực tế ngƣời ta cũng thừa nhận một quan điểm
chung về một quá trình giải một bài tập Vật lý. Theo quan điểm đó, ngƣời
thầy không chỉ đơn giản trình bày cho học sinh cách giải mà phải thực hiện
nhiệm vụ giáo dục, giáo dƣỡng học sinh trong quá trình giải bài tập, cần dạy
học sinh tự lực giải bài tập Vật lý” [15, tr.21-27]. Quá trình giải các bài tập
Vật lý có thể chia thành các bƣớc, quy định tiến hành cho từng dạng bài cụ
thể. Tuy nhiên có thể khái quát thành bốn bƣớc sau:
Bƣớc 1: Tìm hiểu đề bài: Đọc đúng đề bài, mô tả hiện tƣợng Vật lý nêu
trong đề bài (có thể vẽ hình), xác định xem trong lớp hiện tƣợng Vật lý đã cho
có những đại lƣợng Vật lý nào đã cho, đại lƣợng nào cần tìm.
Bƣớc 2: Xây dựng lập luận:
Xây dựng lập luận trong giải bài tập định tính: có thể làm theo hai cách
với hai loại bài tập định tính là giải thích hiện tƣợng và dự đoán hiện tƣợng.
- “Xây dựng lập luận trong giải bài tập giải thích hiện tƣợng:
+ Giải thích hiện tƣợng thực chất là cho biết một hiện tƣợng và lý giải
xem vì sao hiện tƣợng lại xảy ra nhƣ thế
lƣợng đã cho.” [6, tr.105]
Bƣớc 3: Luận giải (tìm ra quy luật chung): Tính toán để tìm ra kết quả
Bƣớc 4: Biện luận: Phân tích kết quả cuối cùng để loại bỏ những kết
quả không phù hợp với điều kiện đầu bài tập hoặc không phù hợp với thực tế
và kết luận.
16
1.2.4. Các kiểu hướng dẫn học sinh giải bài tập Vật lý
Trong quá trình hƣớng dẫn giải bài tập vật lý cho học sinh thì phải lựa
chọn kiểu hƣớng dẫn cho phù hợp. Giáo viên có thể lựa chọn hoặc kết hợp
những kiểu hƣớng dẫn sau:
1.2.4.1. Hướng dẫn theo mẫu
Hƣớng dẫn angorit là sự hƣớng dẫn chỉ rõ học sinh những hành động cụ
thể cần thực hiện và trình tự thực hiện các hành động đó để đạt đƣợc kết quả
mong muốn, đƣợc dùng khi dạy học sinh phƣơng pháp giải một bài toán điển
hình, luyện cho học sinh kỹ năng giải một dạng bài tập xác định.
1.2.4.2. Hướng dẫn tìm tòi
Định hƣớng tìm tòi là kiểu định hƣớng mang tính chất gợi ý cho học sinh
suy nghĩ tìm tòi phát hiện cách giải quyết bài toán. Hƣớng dẫn tìm tòi thƣờng
dùng khi cần giúp đỡ học sinh vƣợt qua khó khăn để giải quyết đƣợc bài tập
đồng thời vẫn đảm bảo đƣợc yêu cầu phát triển tƣ duy học sinh muốn tạo điều
kiện để học sinh tự lực tìm cách giải quyết.
1.2.4.3. Định hướng khái quát chương trình hóa
Là định hƣớng tƣ duy của học sinh theo đƣờng lối khái quát của việc
giải quyết vấn đề. Kiểu hƣớng dẫn này áp dụng khi có điều kiện hƣớng dẫn
tiến trình hoạt động giải bài tập đã cho, đồng thời dạy cho học sinh cách suy
nghĩ trong quá trình giải bài tập.
Trong quá trình hƣớng dẫn học sinh giải bài tập không thể tuân theo một