Nghiên cứu đặc điểm sinh thái của linh trưởng tại khu bảo tồn thiên nhiên bắc hướng hóa, tỉnh quảng trị - Pdf 57

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

THÁI VĂN THÀNH

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH THÁI CỦA KHU HỆ
LINH TRƯỞNG TẠI KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN BẮC
HƯỚNG HÓA, TỈNH QUẢNG TRỊ

Ngành: Lâm sinh
Mã số: 96 20 205

LUẬN ÁN TIẾN SĨ LÂM NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học:
Người hướng dẫn 1: PGS.TS. Đồng Thanh Hải
Người hướng dẫn 2: PGS.TS. Nguyễn Lân Hùng Sơn

Hà Nội - 2019


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận án tiến sỹ “Nghiên cứu đặc điểm sinh thái khu
hệ Linh trưởng tại khu BTTN Bắc Hướng Hóa, Tỉnh Quảng Trị” là công trình
nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi dưới sự hướng dẫn khoa học của
tập thể giáo viên hướng dẫn và hỗ trợ chuyên môn của các đồng nghiệp.
Các số liệu sử dụng phân tích trong luận án do nghiên cứu sinh tự điều

cục Kiểm Lâm, Hội Khoa học kỹ thuật Bảo vệ rừng và Đa dạng sinh học tỉnh
Quảng Trị, các đơn vị, cơ quan và các bạn bè, đồng nghiệp đã tận tình giúp đỡ, tạo
điều kiện cho tôi trong quá trình nghiên cứu, học tập và hoàn thành luận án này.
Ngày…….tháng…….năm 2019
Nghiên cứu sinh

Thái Văn Thành


iii

MỤC LỤC
Lời cam đoan....................................................................................................................................... i
Lời cảm ơn............................................................................................................................................ ii
Mục lục................................................................................................................................................... iii
Danh mục các từ viết tắt.................................................................................................................. vi
Danh mục các bảng........................................................................................................................... vii
Danh mục các hình............................................................................................................................. ix
MỞ ĐẦU................................................................................................................................................ 1
Chương 1.TỔNG QUAN CÁC VẦN ĐỀ NGHIÊN CỨU............................................. 5
1.1. Đặc điểm chung bộ Linh trưởng..................................................................... 5
1.2. Phân loại Linh trưởng ở Việt Nam.................................................................. 6
1.3. Phân bố Linh trưởng ở Việt Nam.................................................................. 10
1.4. Bảo tồn Linh trưởng ở Việt Nam................................................................... 16
1.5. Sơ lược điều kiện tự nhiên của khu vực Bắc trung bộ................................... 19
1.6. Đặc điểm sinh thái của Linh trưởng.............................................................. 20
1.7. Mật độ một số loài Linh trưởng.................................................................... 30
1.8. Nghiên cứu thành phần loài Linh trưởng tại Quảng Trị................................31
Chương 2. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU……
................................................................................................................................ 34

4.5.1. Các mối đe dọa..................................................................................... 104
4.5.2. Đánh giá các mối đe dọa...................................................................... 110
4.6. Đề xuất các giải pháp bảo tồn Linh trưởng tại Khu BTTN Bắc Hướng Hóa . 111
4.6.1. Bảo vệ loài hiện có................................................................................ 111
4.6.4. Nâng cao nhận thức cộng đồng............................................................ 113
4.6.5. Cải thiện sinh kế cho người dân địa phương........................................ 114
4.6.6. Phục hồi rừng và kết nối sinh cảnh....................................................... 114
4.6.7. Hoạt động nghiên cứu khoa học........................................................... 115
KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ........................................................... 116
CÁC CÔNG TRÌNH........................................................................................... 118
ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN........................................... 118
TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................... 119
PHỤ LỤC


v

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BHH

Bắc Hướng Hóa

BTTN

Bảo tồn thiên nhiên

BKH&CN

Bộ khoa học và Công nghệ


Cực kỳ nguy cấp

EN

Nguy cấp

VU

Sẽ nguy cấp

LR/NT

Ít nguy cấp/ sắp bị đe dọa

VQG

Vườn quốc gia

NCS

Nghiên cứu sinh

OTC

Ô tiêu chuẩn

GPS

Máy định vị toàn cầu


Bảng 4.4. Tình trạng bảo tồn các loài Linh trưởng............................................................... 63
Bảng 4.5. Tần suất bắt gặp các loài trên tuyến điều tra....................................................... 65
Bảng 4.6. Mật độ loài vượn siki tại khu bảo tồn thiên nhiên Bắc Hướng Hóa...........72
Bảng 4.7. Đặc điểm địa hình của khu bảo tồn thiên nhiên Bắc Hướng Hóa...............75
Bảng 4.8. Bảng phân vùng tiểu khí hậu của khu bảo tồn.................................................... 78
Bảng 4.9. Các kiểu thảm thực vật rừng..................................................................................... 84
Bảng 4.10 Thành phần thực vật KBTTN Bắc Hướng Hóa................................................ 83
Bảng 4.11. Các chỉ tiêu cấu trúc cơ bản theo 4 dạng sinh cảnh…………………..93
Bảng 4.12. Các họ và loài thực vật phổ biến nhất trong các sinh cảnh rừng của các
loài Linh trưởng tại Khu bảo tồn Bắc Hướng Hóa.............................................................. 103
Bảng 4.13. Tổ thành tầng cây cao theo số cây........................................................................ 94
Bảng 4.14. Phân bố số cây theo cấp đường kính................................................................... 97
Bảng 4.15. Phân bố số cây theo cấp chiều cao....................................................................... 99
Bảng 4.16. Kết quả đánh giá các mối đe dọa........................................................................ 110


vii

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1. Biểu đồ phân hạng nguy cấp, quý hiếm theo SĐVN và IUCN................19
Hình 2.1. Tuyến điều tra.......................................................................................... 38
Hình 2.2. Mô hình phương pháp điều tra theo tuyến thẳng góc…………………...39
Hình 2.3. Vị trí các OTC......................................................................................... 43
Hình 4.1. Đa dạng phân loại học............................................................................. 62
Hình 4.2. Bản đồ phân bố Linh trưởng tại KBT Bắc Hướng Hóa...........................70
Hình 4.3. So sánh mật độ với một số loài trong giống Trachypithecus...................71
Hình 4.4. So sánh mật độ đàn một số loài Vượn ở Việt Nam.................................. 73
Hình 4.5. Bản đồ phân cấp độ cao khu vực nghiên cứu…………………………....75

Hình 4.6. Bản đồ phân bố lượng mưa theo khu vực của tỉnh Quảng Trị…………..79

nối với các dải rừng lớn ở Lào đã tạo ra cho Bắc Hướng Hóa giá trị bảo tồn quan
trọng không chỉ ở Việt Nam mà còn của khu vực. Với sự hiện diện của nhiều dạng
sinh cảnh Bắc Hướng Hóa trở thành nơi cư ngụ cho nhiều loài động vật đặc hữu,
đặc biệt là các loài chỉ thị của dãy Trường Sơn như Bò tót (Bos gaurus), Sao la
(Pseudoryx nghetinhensis), Mang lớn (Megamuntiacus vuquangensis), Mang trường
sơn (Muntiacus truongsonensis), Thỏ vằn (Nesolagus timminsi), Chà vá chân nâu
(Pygathrix nemaeus), Voọc hà tĩnh (Trachipithecus hatinhensis) và Vượn siki
(Nomascus siki). Đặc biệt, khu hệ thú móng guốc ở Hướng Hóa được đánh giá là đa
dạng mang nhiều tính đặc hữu nhất của khu vực Đông Dương với các loài đại diện
như Sao la, Mang lớn, Mang trường sơn, Lợn rừng trường sơn (Lê Mạnh Hùng và
cs 2002; Nguyễn Mạnh Hà, 2004).
Linh trưởng đóng một vai trò quan trọng trong hệ sinh thái của Khu BTTN
Bắc Hướng Hóa. Theo các nghiên cứu đã công bố, Khu BTTN Bắc Hướng Hóa đã


2
ghi nhận được 7 loài Linh trưởng, trong đó một số loài đang là đối tượng ưu tiên
cho bảo tồn như Vượn siki (Nomascus siki), Chà vá chân nâu (Pygathrix nemaeus),
Voọc hà tĩnh (Trachipithecus hatinhensis). Trong những năm gần đây, Tổ chức bảo
tồn chim quốc tế, chương trình Việt Nam (BirdLife), Tổ chức bảo tồn thiên nhiên
thế giới (WWF), Viện nghiên cứu tài nguyên và môi trường (CRES), Viện sinh thái
tài nguyên sinh vật và một số cá nhân, nhà khoa học trong và ngoài nước đã tiếp tục
thực hiện các nghiên cứu tại Bắc Hướng Hóa. Kết quả nghiên cứu đã đưa ra được
danh lục các loài Linh trưởng tại Khu BTTN Bắc Hướng Hóa. Tuy nhiên, có nhiều
mâu thuẫn trong các dẫn liệu về việc ghi nhận loài dẫn đến có nhiều kết luận khác
nhau về danh lục các loài Linh trưởng tại Khu BTTN Bắc Hướng Hóa.
Kết quả khảo sát của Lê Mạnh Hùng và Đặng Ngọc Cần (2004), Nguyễn
Đức Tiến & Lê Trọng Trải (2005) đã đưa ra danh lục Linh trưởng tại Bắc Hướng
Hóa gồm 6 loài: Cu li lớn, Cu li nhỏ, Khỉ mặt đỏ, Chà vá chân nâu, Voọc hà tĩnh và
Vượn đen má trắng. Kết quả nghiên cứu của Ngô Kim Thái và cs (2012), Khổng

4) Xác định được các mối đe dọa và đề xuất một số giải pháp hướng tới bảo

tồn bền vững các loài Linh trưởng tại Khu BTTN Bắc Hướng Hóa.
Ý nghĩa khoa học
- Cung cấp thêm dẫn liệu mới về thành phần loài, phân bố cũng như đặc
điểm sinh thái của các loài Linh trưởng tại Khu BTTN Bắc Hướng Hóa.
- Kết quả nghiên cứu của luận án là tài liệu để tham khảo và tiếp tục thực

hiện các nghiên cứu về Linh trưởng ở Bắc Hướng Hóa cũng như trong khu vực.
Ý nghĩa thực tiễn
- Kết quả đã ghi nhận sự có mặt của 9 loài Linh trưởng, một lần nữa khẳng
định tầm quan trọng của Khu BTTN Bắc Hướng Hóa đối với bảo tồn các loài Linh
trưởng ở Bắc Trung Bộ và Việt Nam nói chung. Đây là cơ sở khoa học để các bên
liên quan tập trung nguồn lực cũng như xây dựng các chương trình ưu tiên bảo tồn
các loài Linh trưởng ở vùng Bắc Trung Bộ.
- Kết quả nghiên cứu được vận dụng vào thực tiễn sẽ góp phần quản lý hiệu

quả các hoạt động bảo tồn đa dạng sinh học, đồng thời có căn cứ khoa học để thực
hiện chương trình giám sát loài, cũng như việc xây dựng kế hoạch hoạt động bảo
tồn đa dạng sinh học dài hạn cho Khu BTTN Bắc Hướng Hóa.
Những đóng góp mới của luận án
- Khẳng định sự có mặt của 9 loài Linh trưởng. Đặc biệt, đã khẳng định chắc

chắn bằng hình ảnh về sự có mặt của loài Khỉ mốc (Macaca assamensis) tại Khu


4
BTTN Bắc Hướng Hóa.
- Xây dựng được bản đồ phân bố của các loài Linh trưởng ở Khu BTTN


Chi có 5 ngón, ngón 1 (ngón cái) nằm đối diện với 4 ngón còn lại. Hệ xương đai
ngực luôn có xương đòn, tạo nhiều điều kiện thuận lợi cho cử động ngang của chi
trước một thể loại vận động rất cần thiết cho đời sống leo trèo. Nhờ cấu tạo đặc biệt
này nên chi trước giảm đáng kể vai trò nâng đỡ cơ thể trong vận chuyển và khả
năng cầm nắm tốt hơn gọi là tay. Thân chuyển dần tư thế nằm ngang của nhóm thú
thành chiều thẳng đứng, đồng thời sự thay đổi đó cũng đã làm thay đổi vị trí của
nhiều nội quan và não. Hộp sọ tăng theo chiều cao và giảm nhiều chiều dài. Đáy
hộp sọ nằm vuông góc với cột sống. Hai hố mắt gần nhau, mắt hướng về trước tạo
nên kiểu nhìn lưỡng hình. Thể tích hộp sọ tương đối lớn so với cơ thể và phát triển
đồng thời với sự tăng thể tích não bộ. Tăng thể tích não bộ là đặc điểm rất tiến hoá
của Linh trưởng (Fleagle, 1999; Groves, 2001; Nguyễn Xuân Đặng và Lê Xuân
Cảnh, 2008; Phạm Nhật, 2002).
Tất cả các loài Linh trưởng đều có răng cả ở hàm trên và hàm dưới. Mỗi hàm
răng của Linh trưởng bao gồm 4 loại răng: Răng cửa, răng nanh, răng trước hàm và
răng hàm (Fleagle, 1999). Cấu tạo bộ răng thích nghi với chế độ ăn tạp nhưng thiên
về thực vật (quả, lá). Số lượng răng của các loài Linh trưởng có thể biến đổi từ 32
đến 36 chiếc. Các loài Linh trưởng ở con đực, có một đôi tinh hoàn và luôn nằm
trong bìu da ở ngoài bụng. Con cái có một đôi vú ngực phát triển, có tử cung đơn
hoặc hai sừng. Nhau của Linh trưởng thuộc loại nhau tán, không rụng ở nhóm Leiur
và rụng ở các loài khác. Thời gian mang thai dài, thường đẻ một con. Con non đẻ ra
yếu, thời gian bú sữa dài (Phạm Nhật, 2002).


6
1.2. Phân loại Linh trưởng ở Việt Nam
Khu hệ Linh trưởng ở Việt Nam đã được nhiều nhà khoa học trong nước cũng
như quốc tế nghiên cứu và đưa ra quan điểm phân loại. Tuy nhiên các quan điểm về
phân loại lại khác nhau và thay đổi theo thời gian và giữa các tác giả (bảng 1.1).

Bảng 1.1. Phân loại Linh trưởng ở Việt Nam theo thời gian

Roos và cs (2007), thì khu hệ Linh trưởng ở Việt Nam có 25 loài và phân loài thuộc
3 họ và danh lục được khẳng định chắc chắn hơn khi Văn Ngọc Thịnh và cs (2010)
đã sử dụng phương pháp phân tích DNA, âm học và hình thái đã mô tả loài vượn
mới ở dãy Trường Sơn với tên gọi Vượn má hung trung bộ (Nomascus annamensis).
Như vậy, danh mục Linh trưởng Việt Nam đã được bổ sung thêm 1 loài.
Một năm sau công bố của Văn Ngọc Thịnh và cs, trong hệ thống phân loại
Linh trưởng của Blair et al. (2011) thì khu hệ Linh trưởng của Việt Nam gồm có 26
loài và phân loài thuộc 3 họ, tăng 02 loài so với hệ thống phân loại của Roos (2004)
và Groves (2004) và Văn Ngọc Thịnh và cs (2010). Hai loài được bổ sung gồm Khỉ
đuôi dài côn đảo (Macaca fascicularis condorensis) và Vượn má hung trung bộ
(Nomascus annamensis).
Nadler (2012), lại cho rằng hệ thống phân loại Linh trưởng ở Việt Nam có 25
loài và phân loài thuộc 3 họ. Kết quả này giống với các quan điểm trước đó như
Roos (2004), Roos và cs (2007) và đã bao gồm cả loài Vượn má hung trung bộ và
mới đây nhất là theo phân loại Linh trưởng Châu Á của Roos et al. (2014), thì khu
hệ Linh trưởng Việt Nam có 25 loài và phân loài thuộc 3 họ. Hệ thống phân loại này
dựa trên cơ sở phân loại của chính tác giả năm 2004, đây là hệ thống phân loại đã
được các nhà khoa học chấp nhận và sử dụng trong thời gian dài và bổ sung thêm
một loài mới là Vượn má hung trung bộ (Nomascus annamensis).
Thảo luận: Tổng hợp kết quả nghiên cứu của nhiều tác giả qua thời gian,
đồng thời so sánh với các tiến bộ khoa học trong việc ứng dụng phương pháp sinh
học phân tử để đưa ra hệ thống phân loại, tác giả có đồng quan điểm với Nadler
(2012), Roos et al., (2014) và nhiều tác giả khác về hệ thống phân loại Linh trưởng
Việt Nam gồm 25 loài, thuộc 3 họ gồm: họ Cu li (Loridae), họ Khỉ
(Cercopithecidae) và họ Vượn (Hylobatidae). Loài Khỉ đuôi dài côn đảo (Macaca
fascicularis condorensis) trong hệ thống phân loại của Blair et al. (2011) bị loại bỏ,
do các nhà khoa học cho rằng, Khỉ đuôi dài côn đảo chỉ là một phân loài của khỉ


8


5

Khỉ đuôi dài

6

Khỉ vàng

7

Khỉ đuôi lợn
Giống

8

Chà vá chân xám

9

Chà vá chân nâu

10

Chà vá chân đen


Giống

11 Voọc xám


III

Họ Vượn

20

Vượn đen tuyền tây bắc

21

Vượn đen cao vít

22

Vượn đen má trắng

23

Vượn đen má vàng (hay Nomascus gabriellae
má hung)


24

Vượn siki

25

Vượn má hung trung bộ


TT

3

4

5

Tên loài

Khỉ mặt
đỏ

Khỉ mốc

Khỉ đuôi
dài


6

Khỉ vàng


12

TT

7


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status