ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
LÊ VIẾT ĐINH
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HIỆP ĐỨC, TỈNH QUẢNG NAM
TÓM TẮT
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số : 60 34 01 05
Đà Nẵng – Năm 2019
Công trình được hoàn thành tại
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN
Người hướng dẫn khoa học: TS. LÊ DÂN
Phản biện 1: TS. NINH THỊ THU THỦY
Phản biện 2: PGS.TS BÙI VĂN HUYỀN
Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt
nghiệp thạc sĩ Quản trị lý kinh tế họp tại Trường Đại học Kinh tế,
Đại học Đà Nẵng vào ngày 10 tháng 8 năm 2019
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
Trung tâm Thông tin-Học liệu, Đại học Đà Nẵng
Thư viện trường Đại học Kinh tế, ĐHĐN
nước về Công nghiệp tại huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam, và từ đó đề
xuất các giải pháp hoàn thiện công tác Quản lý nhà nước về Công
nghiệp trên địa bàn huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam.
2
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về công nghiệp và Quản lý nhà
nước về công nghiệp.
- Làm rõ nội hàm của quản lý nhà nước về công.
- Phân tích, đánh giá thực trạng về công tác Quản lý nhà nước về
công nghiệp trên địa bàn huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam..
- Đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà
nước về công nghiệp trên địa bàn huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam.
3. Câu hỏi nghiên cứu
- Nội hàm của vấn đề quản lý nhà nước về công nghiệp là gì?
- Thực trạng quản lý nhà nước về công nghiệp trên địa bàn huyện
Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam như thế nào?
- Những thành công và tồn đọng trong quản lý nhà nước về công
nghiệp trên địa bàn huyện là gì?
- Giải pháp nào để nâng cao năng lực quản lý của nhà nước về
Công nghiệp trên địa bàn huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam?
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của là các hoạt động Quản lý nhà nước của
hệ thống chính quyền huyện Hiệp Đức nhằm phát triển Công nghiệp
trên địa bàn.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi chủ thể: Luận văn nghiên cứu phát triển Công nghiệp
với chủ thể thực hiện là chính quyền huyện Hiệp Đức, bao gồm Hội
7. Tài liệu sử dụng chính trong nghiên cứu
8. Sơ lƣợc một số nghiên cứu
9. Bố cục đề tài
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, viết
tắt, … luận văn gồm có 03 chương như sau:
Chƣơng 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về Quản lý nhà nước về
công nghiệp cấp huyện
Chƣơng 2: Thực trạng Quản lý nhà nước về công nghiệp huyện
Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam.
Chƣơng 3: Giải pháp hoàn thiện Quản lý nhà nước về công
nghiệp huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam
4
CHƢƠNG 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÔNG NGHIỆP VÀ
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ CÔNG NGHIỆP
1.1. CÔNG NGHIỆP, ĐẶC TRƢNG VÀ VAI TRÒ CỦA
CÔNG NGHIỆP
1.1.1. Khái niệm về công nghiệp
Theo Từ điển bách khoa toàn thư: “Công nghiệp là một bộ phận
của nền kinh tế, là lĩnh vực sản xuất hàng hóa vật chất mà sản phẩm
được “chế tạo, chế biến” cho nhu cầu tiêu dùng hoặc phục vụ hoạt động
kinh doanh tiếp theo. Đây là hoạt động kinh tế, sản xuất quy mô lớn,
được sự hỗ trợ thúc đẩy mạnh mẽ của các tiến bộ công nghệ, khoa học
và kỹ thuật”.
Theo Từ điển tiếng Việt của tác giả Nguyễn Văn Đạm: Công
nghiệp (hoặc kỹ nghệ) “là toàn thể những hoạt động kinh tế nhằm khai
thác các tài nguyên và các nguồn năng lượng, và chuyển biến các
nguyên liệu - gốc động vật, hoặc thực vật hay khoáng vật thành sản
về kinh tế, thể hiện sự tác động của hệ thông cơ quan Quản lý nhà nước
về kinh tế đến hệ thống CN bàng các cơ chế, chính sách, biện pháp
nhằm làm hệ thống CN vận hành với quy luật khách quan và định
hướng mục tiêu của nền kinh tế quốc dân.
Chủ thể Quản lý nhà nước về CN là chính quyền huyện bao gồm
HĐND, UBND huyện; các phòng ban liên quan của huyện, UBND các
xã trên địa bàn huyện. Ngoài ra Viện kiểm sát, Tòa án, Công an, Thanh
tra nhà nước cấp huyện cũng là các cơ quan liên quan trong Quản lý
nhà nước về CN.
Đối tượng QLNN về CN là các cụm CN, các khu CN, các cơ sở
tiểu thủ CN hoạt động, sản xuất, kinh doanh trên địa bàn huyện.
1.2.2. Mục tiêu quản lý Nhà nƣớc về công nghiệp
- Nhà nước tạo điều kiện cho doanh nghiệp đầu tư và phát triển
CN
- Sử dụng tài nguyên đất đai một cách hiệu quả.
- Phát huy hiệu quả sử dụng vốn đầu tư cho kết cấu hạ tầng.
- Môi trường sinh thái phải được bảo vệ.
6
- Nâng cao hiệu quả kinh tế theo lãnh thổ.
- Tăng thu nhập, xóa đói giảm nghèo và tiến tới làm giàu cho
nhân dân.
1.2.3. Yêu cầu quản lý Nhà nƣớc đối với công nghiệp
- Biện pháp, chính sách quản lý đưa ra phải đúng với luật pháp
và phù hợp các yêu cầu của xã hội.
- Nhà nước phải tạo ra một môi trường kinh doanh ổn định và
bình đẳng cho tất cả các doanh nghiệp hoạt động.
- QLNN đối với CN tức là tạo một môi trường hoạt động mà
trong đó khả năng cạnh tranh của các sản phẩm hàng hóa dịch vụ của
1.4.3. Tính hiệu lực của các chính sách và biện pháp quản lý
Nhà nƣớc đối với công nghiệp
Hiệu lực của QLNN đối với CN phản ánh tác động ảnh hưởng
của chính sách quản lý trong quá trình thực thi, khả năng duy trì hay
biến đổi trên thực tế so với mong muốn của nhà nước.
Đánh giá hiệu lực của QLNN đối với CN nhằm đưa ra kết luận
về các kết quả của từng nội dung của chính sách có giá trị hay không?
1.4.4. Tính hiệu quả của các chính sách và biện pháp nhà
nƣớc đối với công nghiệp
Hiệu quả của QLNN đối với CN thường được xác định từ hiệu
quả tổng hợp cả về kinh tế và xã hội, để xác định tương quan định
lượng giữa chi phí thực thi chính sách bỏ ra và lợi ích thu lại thì hiệu
quả phải tính thêm những tác hại phụ khi thực thi chính sách, ví dụ như
độ thỏa mãn nhu cầu của các nhà đầu tư.
1.5. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN QUẢN LÝ NHÀ
NƢỚC VỀ CÔNG NGHIỆP
1.5.1. Chế độ, chính sách quản lý của Nhà nước đối với công nghiệp
Nội dung, mục tiêu và phương thức điều hành của một nền kinh
tế đều phụ thuộc vào chính sách phát triển kinh tế - xã hội của một quốc
gia, một vùng hay từng ngành, từng loại hình doanh nghệp.
8
Thể chế hoá của Nhà nước về các mặt tài chính, tiền tệ, giá cả,
đầu tư, thương mại, ngân sách, tiết kiệm,... phù hợp hay không phù hợp
với kinh tế thị trường cũng ảnh hưởng lớn đến QLNN đối với phát triển
CN.
1.5.2. Năng lực, trình độ của cấp chính quyền
Thứ nhất, trình độ ban hành chính sách đối với việc QLNN về
CN ở địa phương.
Diện tích tự nhiên: 496,88km2.
Hiệp Đức có 12 xã, thị trấn, gồm các xã Bình Lâm, Quế Thọ,
Quế Bình, Bình Sơn, Thăng Phước, Hiệp Hòa, Hiệp Thuận, Quế Lưu,
Sông Trà, Phước Trà, Phước Gia và thị trấn Tân An.
Dân số: 39.582 người; mật độ: 80 người/km2
2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội.
a) Về Kinh tế
Kế thừa sự phát triển kinh tế sau hơn 30 năm đổi mới của đất
nước với nhiều cơ chế chính sách mới được ban hành tạo động lực cho
nền kinh tế phát triển. Tốc độ tăng trưởng, giá trị sản xuất tăng đều qua
các năm từ 2014-2018; cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng dần
tỷ trọng công nghiệp, thương mại, dịch vụ, giảm dần tỷ trọng nông
nghiệp; thu nhập bình quân đầu người tăng đều qua các năm 20142018; tổng thu chi ngân sách đều tăng và thu ngân sách luôn cao hơn so
với chi ngân sách. Cụ thể như sau:
Thương mại - dịch vụ: Hiện có 1.212 cơ sở kinh doanh thương
mại - dịch vụ, giải quyết việc làm cho khoảng 1.500 lao động. Tổng
10
mức bán lẻ hàng hoá 211,7 tỷ đồng/năm, tăng bình quân hằng năm
17,9%.
CN- xây dựng có nhiều khởi sắc: Có 06 doanh nghiệp đầu tư vào
các cụm CN với tổng nguồn vốn trên 350 tỷ đồng, trong đó, có 05 doanh
nghiệp đi vào hoạt động và bước đầu giải quyết việc làm cho hơn 500 lao
động; đến nay, đã lấp đầy 04 cụm CN. Hiện có 278 cơ sở sản xuất tiểu thủ
CN với hơn 870 lao động, trong đó, có 03 Hợp tác xã và 02 Tổ hợp tác
hoạt động có hiệu quả.
b) Xã hội
Dân số và lao động: Năm 2018 dân số toàn huyện là 39.582
người. Về lực lượng lao động: số người trong độ tuổi lao động 25.530
-
303
-
320
-
328
-
330
-
B
01
Kinh tế ngoài Nhà nƣớc
Tập thể
281
2
303
2
320
2
328
2017
2018
Tổng số
1.03 1.20
1.558
1.559
1.657
9
9
A Kinh tế Nhà nƣớc
Kinh tế ngoài Nhà 1.03 1.20
1.558
1.559
1.657
B
nƣớc
9
9
01 Tập thể
17
17
8
02 Tư nhân
594
709
1.025
1.079
1.212
03 Cá thể
428
79.522 189.258 202.642 209.15 253.667
4
Kinh tế Nhà
A
nƣớc
Kinh tế ngoài 79.522 189.258 202.642 209.15 253.667
B
Nhà nƣớc
4
01 Tập thể
Tư nhân
68.587 173.437 182.921 185.87 219.003
02
4
03 Cá thể
10.935
15.821
19.721 23.280
34.664
Khu vực có vốn
04 đầu tư nước
ngoài
(Nguồn: Niên giám thống kê huyện Hiệp Đức 2018)
2.2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ CÔNG NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN
2.2.1 Thực trạng về công tác xây dựng chiến lƣợc, quy hoạch,
kế hoạch và chính sách về QLNN về CN trên địa bàn huyện
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác xây dựng chiến
lược, quy hoạch, kế hoạch và chính sách về CN, Huyện ủy, HĐND,
UBND đều có các Nghị quyết, Chương trình thực hiện chiến lược phát
Xã Sông Trà
1
CCN An Tráng
5
5
2
CCN Bà Huỳnh
10
10
3
CCN Sông Trà
4
4
4
CCN Gò Hoang
Xã Quế Thọ
7
CCN Tân An
5,29
5,29
5,29
TT Tân An
8
CCN Quế Thọ 3
18
18
18
Xã Quế Thọ
9
CCN Hiệp Hòa
CCN Việt An
9,8
Xã Bình Lâm
14
CCN Vườn Lục
5
Xã Bình Lâm
15
CCN chân núi Liệt
Kiểm
40
Xã Bình Sơn
16
CCN Nhì Tây
10
Xã Bình Lâm
Phòng
LĐTB&XH
Quan hệ chỉ đạo:
Quan hệ phối hợp:
Hình 2.8. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý CN huyện Hiệp Đức
b) Công tác xúc tiến, thu hút đầu tƣ vào phát triển công
nghiệp trên địa bàn huyện Hiệp Đức.
Để thu hút đầu tư vào ngành CN, huyện Hiệp Đức đã có nhiều
biện pháp tích cực, cụ thể:
Một là, tập trung phát triển một số ngành CN có lợi thế.
Hai là, rà soát quy hoạch mạng lưới cụm CN và thu hút các
doanh nghiệp đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cụm CN.
Ba là, thực hiện tốt các chính sách ưu đãi đầu tư, thu hút doanh
nghiệp đầu tư vào CN trên địa bàn huyện.
15
Bốn là, thực hiện tốt chính sách đào tạo, phát triển nguồn nhân
lực.
Năm là, ứng dụng khoa học công nghệ trong phát triển CN.
Sáu là, phát triển CN kết hợp chặt chẽ với bảo vệ môi trường, thích
ứng với biến đổi khí hậu, bảo đảm quốc phòng, an ninh.
c) Về quản lý và đầu tƣ kết cấu hạ tầng cho công nghiệp
* Đối với các cụm CN
Đến nay, hạ tầng đến các CCN được quy hoạch phát triển đến
năm 2020 trên địa bàn huyện cơ bản đã hoàn chỉnh. Một số CCN đã lấp
đầy 100% đều có hệ thống xử lý nước thải, khí thải đảm bảo đúng quy
định. Hệ thống điện đảm bảo nhu cầu cho các nhà máy hoạt động.
18
640
Tốt
(Nguồn: Báo cáo 06 tháng năm 2018 của Phòng Kinh tế và Hạ tầng)
* Hỗ trợ phát triển CN: UBND huyện luôn quan tâm hỗ trợ cho
phát triển đối với cơ sở sản xuất hộ gia đình. Hằng năm bằng nguồn
khuyến công, đã hỗ trợ để các hộ gia đình nâng cao công nghệ sản xuất,
áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật để phát triển.
Bảng 2.11. Tổng hợp tình hình đầu tư hạ tầng CCN (Triệu đồng)
TT
2014
2015
2016
2017
2018
01
96,7
120
152
93
185
(Nguồn: Báo cáo năm 2018 của Phòng Kinh tế và Hạ tầng)
16
2.2.3. Thực trạng công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt
động của các doanh nghiệp
Cùng với việc thu hút, tạo điều kiện các nhà đầu tư trên địa bàn,
huyện Hiệp Đức cũng đã quan tâm việc kiểm tra, kiểm soát việc thực hiện
các chủ trương, chính sách và quản lý các doanh nghiệp CN trên địa bàn.
của huyện.
2.3.2. Một số hạn chế
Bên cạnh những kết quả đạt được, việc quản lý CN Hiệp Đức
cũng bộc lộ một số hạn chế, cụ thể:
Một số cụm CN được quy hoạch nhưng ở những nơi không có
điều kiện phát triển hạ tầng thiết yếu, dẫn đến quy hoạch nhưng không
thực hiện được như: CCN An Tráng, CCN Gò Hoang.
Các ngành nghề CN chủ yêu là chế biến thô, đặc biệt là các sản
phẩm từ nông nghiệp.
Thực hiện các cơ chế chính sách tốt. Tuy nhiên, một số trong quy
trình đầu tư của huyện vẫn còn chậm, nhất là công tác giải phóng mặt
bằng.
Kết cấu hạ tầng được đầu tư, nhưng một số tuyến đường chính
mang tính kết nối vẫn còn nhỏ, chư đáp ứng được nhu cầu phát triển.
2.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế.
Một là, Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện miền núi
còn nhiều khó khăn.
Hai là, cơ chế, chính sách, pháp luật của Nhà nước về quản lý,
phát triển CN còn nhiều hạn chế.
Ba là, chưa có phân cấp cho cấp huyện các cơ chế để phát triển
CN. Đối với cấp huyện, chủ yếu là thực hiện các cơ chế cấp trên nên
chư chủ động trong việc thu hút đầu tư.
Bốn là, nguồn vốn cho việc đầu tư kết cấu hạ tầng các cụm CN
còn hạ chế, nhất là đối với huyện miền núi có ngân sách hạn hẹp.
Năm là, Đội ngủ cán bộ quản lý CN còn thiếu kinh nghiệm trong
khâu quy hoạch, kế hoạch.
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2
18
19
- Thương mại và dịch vụ: 44%.
- Bình quân hằng năm, giá trị sản xuất nông nghiệp tăng 05%;
công nghiệp và xây dựng tăng 14%; thương mại và dịch vụ tăng 11%.
- Tỷ lệ hộ nghèo dưới 08%.
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo: 54%.
- Tỷ lệ lao động nông nghiệp: 48%, phi nông nghiệp: 52%.
3.1.3. Định hƣớng quản lý Nhà nƣớc về công nghiệp
Thứ nhất, tiếp tục xác định phát triển công nghiệp là động lực
thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội của huyện.
Thứ hai, phát triển công nghiệp bền vững.
Thứ ba, hình thành các cụm công nghiệp theo vùng gắn với lợi
thế và nguồn lực của từng vùng để ưu tiên phát triển.
Thứ tư, huy động vốn từ nhiều nguồn đầu tư vào phát triển công
nghiệp và các cụm công nghiệp, các khu dân cư, khu đô thị vệ tinh cho
công nghiệp.
Thứ năm, ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp có công nghệ
cao.
Thứ sáu, gắn định hướng phát triển công nghiệp với các ngành khác.
3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN
3.2.1. Hoàn thiện công tác xây dựng chiến lƣợc, quy hoạch,
kế hoạch và chính sách về quản lý Nhà nƣớc về công nghiệp trên
địa bàn huyện Hiệp Đức
Đối với cấp huyện chủ yếu là thực hiện công tác quy hoạch, xây
dựng kế hoạch và chiến lược phát triển CN. Các chính sách chủ yếu tập
trung thực hiện tốt các cơ chế chính sách của cấ trên. Quy hoạch phát
trên lĩnh vực công nghiệp
3.2.3. Hoàn thiện công tác kiểm tra, thanh tra hoạt động của
các doanh nghiệp trên địa bàn
Đối với công tác kiểm tra, thanh tra trên địa bàn thời gian qua
hầu như chưa được thực hiện. Chỉ khi được phản ảnh của người dân,
các phương tiện thông tin đại chúng thì mới xử lý sự vụ. Vì vậy, cần
21
xác định thống nhất nhận thức về vai trò, nội dung của công tác kiểm
tra, thanh tra; trên cơ sở đó thể chế hoá công tác kiểm tra, thanh tra hoạt
động của các dự án trên địa bàn. Trong việc thanh ttra kiểm tra cần lưu
ý tốt một số vấn đề: Cần xác định đúng yêu cầu khách quan, trách
nhiệm và nghĩa vụ của các cơ quan quản lý, của các doanh nghiệp khu
công nghiệp trong công tác kiểm tra, thanh tra. Làm rõ trách nhiệm và
quyền hạn của chủ thể thanh tra.
Công tác thanh tra phải tiến hành thường xuyên từ những dự án
đang triển khai đến các dự án đã đi vào hoạt động. Nội dung thanh tra
phải toàn diện nhưng đảm bảo sự hoạt động ổn định của doanh nghiệp,
không gây phiền hà, trở ngại hoạt động của doanh nghiệp.
3.3.4. Hoàn thiện bộ máy, đào tạo và bồi dƣỡng nghiệp vụ
cho cơ quan quản lý Nhà nƣớc về công nghiệp
Việc quản lý công nghiệp do nhiều cơ quan chức năng QLNN
bao gồm Phòng Tài chính - Kế hoạch phụ trách mảng đầu tư; Phòng
Kinh tế và Hạ tầng phụ trách quy hoạch, hạ tầng; Phòng Tài nguyên và
Môi trường phụ trách mảng môi trường. Do vậy, UBND thành huyện
Hiệp Đức cần sớm phê duyệt quy chế phối hợp này để xác định rõ chức
năng, nhiệm vụ, thẩm quyền cụ thể của đối với hoạt động của doanh
nghiệp. Trong đó, phải tính đến quy định chức năng của Ban quản lý dự
án đầu tư và Phát triển quỹ đất huyện trong việc đầu tư, khai thác hạ
gia. Do vậy cần có sự định hướng và phối hợp chặt chẽ giữa các cơ
quan, ban, ngành, đoàn thể chức năng của Trung ương, tỉnh Quảng
Nam và huyện Hiệp Đức cùng với sự nỗ lực của người lao động.
Một vấn đề cũng cần được quan tâm là phải tiêu chuẩn hoá, nâng
cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức Nhà nước.
3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ
3.3.1. Kiến nghị với Trƣng ƣơng
3.3.2. Kiến nghị với tỉnh
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3.
23
KẾT LUẬN
Công nghiệp có một vai trò quan trong trong việc thúc đẩy phát
triển kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng của địa, tạo
công ăn việc làm, nâng cao thu nhập cho nhân dân. Quản lý nhà nước
về CN cấp huyện phải gắn liền với các hệ thống quy phạm pháp luật về
quản lý CN từ Trung ương đến tỉnh nhưng phải phù hợp với thực tiễn
của địa phương nhất là đối với một huyện miền núi Hiệp Đức. Trong
hoạt động quản lý nhà nước của chính quyền cấp huyện, QLNN về CN
luôn là một thách thức, đòi hỏi phải liên tục được hoàn thiện, nâng cao
hiệu quả quản lý để đáp ứng yêu cầu phát triển của huyện nói riêng và
của tỉnh cũng như của cả nước nói chung.
Luận văn QLNN về CN trên địa bàn huyện Hiệp Đức, tỉnh
Quảng Nam đã căn cứ vào cơ sở khoa học, luật và các văn bản dưới
luật để hệ thống hóa lý luận và thực tiễn về QLNN về CN cấp huyện.
Luận văn trình bày đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội và tổ chức bộ
máy quản lý CN huyện Hiệp Đức; phân tích, đánh giá thực trạng công
tác QLNN về CN tại huyện Hiệp Đức; từ đó, tìm ra những thành công
và hạn chế, tồn tại cũng như nguyên nhân của nó để đề xuất những giải