Một số giải pháp dạy giải toán về tỉ số phần trăm cho học sinh lớp 5 - Pdf 57

1. Mở đầu:
1.1. Lí do chọn đề tài:
Cùng với môn Tiếng Việt, môn Toán có vị trí quan trọng đối với học sinh
Tiểu học nói chung và học sinh lớp 5 nói riêng. Chương trình tiếp tục thực hiện
những yêu cầu đổi mới về toán học “giai đoạn học tập sâu” so với giai đoạn
trước.Góp phần đổi mới giáo dục phổ thông, nhằm đáp ứng những yêu cầu của
giáo dục và đào tạo trong giai đoạn công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước
bằng việc hình thành và phát triển những cơ sở ban đầu cho sự phát triển trí tuệ
con người. Thông qua môn học giúp học sinh có những kiến thức, kĩ năng vận
dụng trong đời sống; nhận thức được nhiều mặt của thế giới xung quanh và biết
cách hoạt động có hiệu quả, rèn tính cẩn thận, ý chí vượt khó, làm việc có kế
hoạch, có nề nếp và tác phong khoa học.
Dạy giải toán về “Tỉ số phần trăm” là một trong 5 dạng bài toán mà mạch
kiến thức cơ bản giải toán có lời văn ở Toán 5 đề cập tới. Việc dạy giải bài toán
có lời văn nói chung và toán về “Tỉ số phần trăm” góp phần rèn kĩ năng về
phương pháp giải toán, khả năng diễn đạt thông qua việc giải quyết các “tình
huống” trong bài toán, trình bày được cách giải, biết đưa ra câu lời giải và phép
tính đúng để giải quyết yêu cầu của bài toán.
Đặc biệt, toán về tỉ số phần trăm cũng rất gần gũi và được ứng dụng rộng rãi
trong cuộc sống hằng ngày. Việc học giải loại toán này củng cố cho học sinh
những hiểu biết cần thiết về tỉ số phần trăm khi tiếp xúc với những tình huống
thực tế (ở mức độ đơn giản), giúp học sinh biết vận dụng những kiến thức đã
học để tính nhanh và giải quyết một số vấn đề của thực tế như tính tỉ số phần
trăm của hai đại lượng cùng loại, giải bài toán phần trăm có liên quan đến vấn đề
dân số, môi trường, hoạt động sản xuất, kinh doanh ... Đó cũng là một trong
những cơ sở làm tiền đề cho học sinh học tiếp ở các lớp trên và hình thành các
phẩm chất, năng lực cần thiết của người lao động mới.Tuy vậy, thực tế việc dạy
học giải toán về tỉ số phần trăm ở lớp tôi gặp không ít khó khăn, bởi đây là loại
toán khó, xuất hiện những khái niệm mới lạ và trừu tượng như: tỉ số phần trăm,
giá trị tỉ số phần trăm, thực hiện một số phần trăm kế hoạch, vượt mức một số
phần trăm kế hoạch, tiền vốn, tiền bán, tiền lãi, số phần trăm lãi, ... Trong khi đó

cho học sinh lập kế hoạch giải một cách dễ dàng, giúp cho sự phát triển kĩ năng,
năng lực tư duy và giải toán của các em.

2. Nội dung sáng kiến kinh nghiệm.
2.1. Cơ sở lí luận:
- Dạy giải toán về “Tỉ số phần trăm” là một trong 5 dạng bài toán mà mạch
kiến thức cơ bản giải toán có lời văn ở Toán 5 đề cập tới. Việc dạy giải bài toán
có lời văn nói chung và toán về “Tỉ số phần trăm” góp phần rèn kĩ năng về
phương pháp giải toán, khả năng diễn đạt thông qua việc giải quyết các “tình
huống” trong bài toán, trình bày được cách giải, biết đưa ra câu lời giải và phép
tính đúng để giải quyết yêu cầu của bài toán.
Đặc biệt, toán về tỉ số phần trăm cũng rất gần gũi và được ứng dụng rộng
rãi trong cuộc sống hằng ngày. Việc học giải loại toán này củng cố cho học sinh
những hiểu biết cần thiết về tỉ số phần trăm khi tiếp xúc với những tình huống
thực tế (ở mức độ đơn giản), giúp học sinh biết vận dụng những kiến thức đã
học để tính nhanh và giải quyết một số vấn đề của thực tế như tính tỉ số phần
trăm của hai đại lượng cùng loại, giải bài toán phần trăm có liên quan đến vấn đề
dân số, môi trường, hoạt động sản xuất, kinh doanh ... Đó cũng là một trong
những cơ sở làm tiền đề cho học sinh học tiếp ở các lớp trên và hình thành các
phẩm chất, năng lực cần thiết của người lao động mới.
2.2. Thực trạng của vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm.
Theo kinh nghiệm dạy toán 5, tôi thấy những bài toán về tỉ số phần trăm
vừa thiết thực lại vừa rất trừu tượng, HS phải làm quen với nhiều thuật ngữ mới
như: “ đạt một số phần trăm chỉ tiêu ; vượt kế hoạch; vượt chỉ tiêu; vốn ; lãi; lãi
suất”…, đòi hỏi phải có năng lực tư duy , khả năng suy luận hợp lí , cách phát
hiện và giải quyết các vấn đề ... Qua thực tế giảng dạy toán lớp 5 cải cách, khi
dạy học yếu tố giải toán về tỉ số phần trăm, tôi nhận thấy những hạn chế của học
sinh thường gặp phải là:
- HS chưa kịp làm quen với cách viết thêm kí hiệu “ %” vào bên phải của số
nên thường không hiểu rõ ý nghĩa của tỉ số phần trăm.

giải toán và khả năng vận dụng thực tế của các em cồn rất hạn chế nên rất nhiều
em khi làm bài tập không nhận dạng được bài toán dẫn đến giải sai hoặc nhầm
lẫn giữa các dạng toán, yêu cầu đặt ra là HS phải nắm vững 3 dạng toán cơ bản:
Dạng 1: Tìm tỉ số phần trăm của hai số.
Dạng 2:Tìm một số phần trăm của một số
Dạng 3: Tìm một số khi biết một số phần trăm của số đó.
Từ đó tôi đã kiểm tra và phân loại HS như sau:
Đề bài:
Bài 1: Một lớp học có 18 HS nam và 24HS nữ. Tìm tỉ số phần trăm của số
HS nam so với HS nữ.
Bài 2: Khối lớp 5 của một trường tiểu học có 150HS, trong đó có 52% là
học sinh gái. Hỏi khối lớp Năm của trường đó có bao nhiêu HS trai?
Bài 3: Một cửa hàng đã bán được 240kg gạo và số gạo đó bằng 12,5% tổng
số gạo trước khi bán. Hỏi trước khi bán cửa hàng có mấy tấn gạo?
Bài 4: Tính diện tích của một hình chữ nhật, biết rằng nếu chiều dài tăng
20%, chiều rộng giảm 25% thì diện tích sẽ giảm đi 360m2.
Kết quả thu được như sau:
Tổng số bài
Đúng 4 bài
Sai 1bài
Sai 2 bài
Sai 3 - 4 bài
3


SL
TL
SL
TL
SL

thao tác:
- Thực hiện phép tính đã xác định
- Viết câu lời giải
- Viết phép tính tương ứng
- Viết đáp số
- Kiểm tra bài giải: Kiểm tra số liệu, tóm tắt, phép tính, câu lời giải và kết
quả cuối cùng có đúng với yêu cầu bài toán hay không.
Bước 4: Tổ chức cho các em rèn kĩ năng giải toán: Sau khi học sinh đã biết cách
giải toán ( có kĩ năng giải toán ), tôi cho học sinh vận dụng các kĩ năng vào giải
các bài toán trong vở bài tập theo các hình thức khác nhau: cá nhân, cặp đôi,
nhóm, ...và tùy từng dạng bài mà tôi rèn kĩ năng theo từng bước hoặc cả bài giải.
Bước 5: Rèn năng lực khái quát hóa giải toán( Dành cho học sinh HTT).
- Tổ chức cho học sinh giải bài toán nâng dần mức độ phức tạp.
- Giải bài toán có nhiều cách giải khác nhau.
- Giải các bài toán phải xét tới nhiều khả năng xảy ra để chọn được cách
giải thích hợp.
2.3.3. Phương pháp và hình thức dạy các loại bài giải toán về tỉ số phần
trăm.
Sau khi lựa chon được phương pháp, tôi nghiên cứu kĩ nội dung và kiến
thức cần đạt ở từng dạng bài từ đó lựa chon phương pháp và hình thức dạy học
phù hợp.
4


Dạng 1: Tìm tỉ số phần trăm của hai số:
Bài 1: Một lớp học có 40 học sinh trong đó có 18 học sinh nữ. Tìm tỉ số phần
trăm của số HS nữ và số học sinh cả lớp.
Bước 1: Sau khi yêu cầu HS đọc đề.Tôi đã yêu cầu HS dùng bút chì gạch chân
theo yêu cầu:
+ Bài toán cho biết gì? (lớp có 40 HS và 18 HS nữ)

Bài 3: Một người bỏ ra 650 000 đồng tiền vốn để mua bánh kẹo. Sau khi bán hết
số bánh kẹo này thì thu được 728 000 đồng. Hỏi người đó được lãi bao nhiêu
phần trăm?
Hướng dẫn giải:
Bài 1: HS đổi chéo và chữa bài. Gv đưa bảng nhóm để đối chiếu
Kết quả:
a, 4 : 5 = 0,8
= 80%
b, 73,5 : 42 = 1,75
= 175%
5


Bài 2: 1 HS đọc đề bài, nêu yêu cầu bài toán.
? Để tìm tỉ số phần trăm của số HS nam và số HS cả lớp ta phải làm như
thế nào?
- HS nêu cách làm , GV treo bảng bài làm của Khánh Linh để cả lớp nhận
xét.
Bài giải
Số học sinh nam của lớp 5A là:
40 – 18 = 22 (HS)
Tỉ số phần trăm số HS nam so với số HS cảlớp là:
22 : 40 = 0,55
0,55 = 55 %
Đáp số: 55%
- GV cho HS so sánh cách giải của hài bài toán. ( Đều là tìm tỉ số % của hai
số. Nhưng ở bài 2 đòi hỏi cao hơn)
Bài 3: GV cho HS nêu cách làm, có hai hướng để giải bài toán:
Cách 1:
+ Tiền bán bánh kẹo bằng bao nhiêu phần trăm tiền vốn?



Hướng dẫn giải: HS đổi bài kiểm tra. GV cùng HS chốt cách làm bài
Bài 1:
Cách 1: Tỉ số phần trăm tiền bán máy tính so với tiền vốn là
6 750 000 : 6000 000 = 1,125
1,125 = 112,5%
Người đó đã được lãi số % là:
112,5% - 100% = 12,5%
Đáp số: 12,5%
Cách 2:
Số tiền lãi người đó thu được sau khi bán máy là:
6750 000 – 6000 000 = 750 000 ( đồng)
Người đó được lãi số phần trăm là:
750 000 : 6000 000 = 0,125
0,125 = 12,5%
Đáp số: 12,5%
Bài 2:
Phân tích: Nếu coi chiều dài ban đầu là 100% thì chiều dài mới là bao nhiêu?
( 80% chiều dài ban đầu)
Nếu coi chiều rộng ban đầu là 100% thì chiều rộng mới là bao nhiêu?
(120% chiều rộng ban đầu)
Từ đó ta có:
Diện tích của hình chữ nhật mới là:
80% x 120% = 96% ( Diện tích hình chữ nhật ban đầu )
Coi diện tích hình chữ nhật ban đầu là 100% thì phần diện tích bị giảm đi là:
100% - 96% = 4%
Vậy diện tích của hình chữ nhật ban đầu là:
30 : 4 x 100 = 750 (m2 )
Đáp số : 750 m2

Bài 1:
Cách 1:
Số tiền vật liệu đóng chiếc bàn dó là:
700 000 x 70 : 100 = 490 000(đồng)
Tiền công đóng chiếc bàn đó là:
700 000 – 490000 = 210 000( đồng)
Đáp số: 210 000 đồng
Cách 2: Số % đóng chiếc bàn đó là:
100% - 70% = 30%(tiền bán bàn)
Tiền công đóng chiếc bàn đó là:
700 000 x 30 : 100 = 210 000 (đồng)
Đáp số: 210 000 đồng
Bài 2: Phần trăm tiền lãi và tiền vốn sau một tháng là:
100% + 0,5% = 100,5%
Sau một tháng người đó nhận được tất cả số tiền là:
10 000 000 x 100,5 : 100 = 10 050 000(đồng)
Sau hai tháng người đó nhận được tất cả số tiền là:
10 050 000 x 100,5 : 100 = 10 100 250( đồng)
Đáp số : 10 100 250 ( đồng)
Bước 5: Luyện tập nâng cao
Bài 3: Một bình đựng 400 gam dung dịch nước muối chứa 20% muối. Hỏi phải
đổ thêm vào bình đó bao nhiêu gam nước lã để được một bình nước muối chứa
10% muối?
Bài 4: Lượng nước trong hạt tươi là 16%. Người ta lấy 200 kg hạt tươi đem
phơi khô thì lượng hạt đó giảm đi 20kg. Tính tỉ số phần trăm lượng nước trong
hạt đã phơi khô?
Sau khi phát đề, GV yêucầu HS đọc kĩ đề, nắm yêu cầu đề và làm vào vở
nháp,4 HS làm vào bảng nhóm. GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS giải chậm,
kết hợp chấm bài. Sau 20 phút làm bài.
GV cùng HS chữa bài trên bảng.

- Tìm cách giải bài toán:
Phân tích: Coi số HS toàn trường là 100% thì 64 HS chiếm 12,8%. Ta tìm
1% số HS toàn trường rồi từ đó tìm số HS toàn trường.
Bước 3:
Bài giải:
1% số học sinh toàn trường là:
64 : 12,8 = 5( học sinh)
Số học sinh toàn trường là:
5 x 100 =500 (học sinh)
Đáp số: 500 học sinh
Hoặc có thể trình bày:
Số học sinh toàn trường là:
64 : 12,8 x 100 = 500 (học sinh)
( HS có thể viết ; 64 x 100 : 12,8)
Khắc sâu kiến thức:
* Ghi nhớ: Muốn tìm một số biết 12,8% của nó là 64, ta có thể lấy 64 chia
cho 12,8 rồi nhân với 100 hoặc lấy 64 nhân với 100 rồi chia cho 12,8
Bước 4: Luyện tập giải toán
Bài 1:
a, Tìm một số biết 35% của nó là 49
b, Một người bán rau được lãi 50 000đồng, tính ra số tiền lãi bằng 10% tiền
vốn mua rau. Hỏi số tiền vốn mua rau là bao nhiêu?
Bài 2: Một người bán gạo buổi sáng bán được 45% số gạo đó, buổi chiều
bán được 25% số gạo đó. Sau hai buổi bán cửa hàng còn lại 174 kg. Hỏi lúc đầu
người đó có bao nhiêu kg gạo?
9


Bài giải
Bài 1:

90% x 10% = 9 %( giá ban đầu)
Sau khi hạ giá hai lần cửa hàng B bán sản phẩm với giá:
90% - 9% = 81% ( giá ban đầu)
Vậy sau khi hạ giá, của hàng A bán rẻ hơn và rẻ hơn số phần trăm là:
81% - 80% = 1%
Đáp số : 1%
Sau khi luyện tập giải toán về tỉ số %, tôi đã kiểm tra và khảo sát HS.
Đề bài :
Bài 1: Vụ mùa năm 2010 gia đình nhà bác An thu được 37 tấn lương thực,
trong đó có 22,2 tấn lúa còn lại là hoa màu. Hỏi:
a, Số tấn lúa bằng bao nhiêu phần trăm số lương thực?
b. Số hoa màu bằng bao nhiêu % số lúa?

10


Bài 2: Nhân dịp khai trương, một cửa hàng bán quần ao may sẵn đã giảm giá
20% tất cả các mặt hàng. Vì vậy giá một chiếc áo sơ mi chỉ mua hết 190 000
đồng. Hỏi:
a. Giá ban đầu ( khi chưa giảm giá) của chiếc áo sơ-mi đó là bao nhiêu?
b, Sau khi khai trương, muốn bán chiếc áo đó với giá ban đầu thì phải tăng
giá lên bao nhiêu %?
Bài 3: Lãi suất tiết kiệm là 0,75% một tháng. Bác Hà gửi tiết kiệm 30 000
000đồng. Hỏi :
a, Sau một tháng người đó nhận được tất cả bao nhiêu tiền?
b, Sau hai tháng người đó nhận được tất cả bao nhiêu tiền? (Biết lãi suất
tháng trước được nhập vào gốc tháng sau)
Kết quả thu được là:
Tổng số bài
Đúng 3 bài

SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
40
5A
13 32,5%
7
17,5%
18
45%
2
5%
5B

40

20

50%

11

27,5%

9


2016-2017

5A

40

20

50% 13

32,5% 7

17,5%

2017-2018

5B

40

24

60% 12

30%

10%

4

tình, thuyết phục của các nhà quản lí giáo dục, các đồng nghiệp để hoàn thiện
hơn phương pháp dạy giải toán về tỉ số phần trăm cho học sinh lớp 5.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Xác nhận của thủ trưởng đơn vị TP. Thanh Hóa, ngày 20 tháng 3 năm 2019
Tôi xin cam đoan đây là SKKN của mình
viết, không sao chép nội dung của người
khác.
Người viết

Lê Thanh Huyền

Tài liệu tham khảo:
1. Sách giáo khoa,Vở bài tập Toán 5. ( Nhà xuất bản GD)
2. Luyện giải toán 5.. ( Nhà xuất bản GD)
3. Bồi dưỡng học sinh giỏi toán 5.. ( Nhà xuất bản GD)
5. Tài liệu bồi dưỡng học sinh giỏi lớp 5.. ( Nhà xuất bản Thanh Hóa)
12


6. 10 chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi lớp5. ( Nhà xuất bản GD)

MỤC LỤC
MỤC
1
1.1

NỘI DUNG
Mở đầu
Lí do chọn đề tài


kinh nghiệm
3
GIÁO
VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ
Cơ sở
lí luận của
sáng kiến
kinh nghiệm
PHÒNG
GD&
ĐT THÀNH
PHỐ THANH HOÁ 3
Thực trạng vấn
đề trước khi áp dụng
sáng kiến kinh
3–4
--------------------&-------------------nghiệm
Các giải pháp đa sử dụng để giải quyết vấn đề
4 - 15
Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệmđối với hoạt động
15
giáo dục, với bản thân, đồng nghiệp và nhà trường.
Kết luận và kiến nghị
16
Kết luận
16
Kiến nghị
16

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status