Các yếu tố tác động đến thất thu thuế nhà thầu nước ngoài trên địa bàn tỉnh bà rịa vũng tàu (luận văn thạc sĩ) - Pdf 57

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÀ RỊA - VŨNG TÀU

ĐỖ KIM HỒNG

CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN CHỐNG THẤT
THU THUẾ NHÀ THẦU NƢỚC NGOÀI TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Bà Rịa - Vũng Tàu, tháng 3 năm 2019


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÀ RỊA - VŨNG TÀU

ĐỖ KIM HỒNG

CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN CHỐNG THẤT
THU THUẾ NHÀ THẦU NƢỚC NGOÀI TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU

LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số ngành: 8430101

CÁN BỘ HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. ĐÀO DUY HUÂN


động viên giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Bà Rịa - Vũng Tàu, ngày 17 tháng 3 năm 2019
Học viên

Đỗ Kim Hồng


TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Đề tài tiến hành “Các yếu tố tác động đến chống thất thu Thuế nhà thầu nước
ngoài trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu” đƣợc thực hiện nhằm
đánh giá các yếu tố tác động đến hiệu quả chống thất thu Thuế GTGT của Cục Thuế
tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Đề tài đƣợc thực hiện dựa trên định tính và chủ yếu định lƣợng và đã thu đƣợc kết
quả sau:
- Xác định đƣợc 05 biến độc lập ảnh hƣởng đến hiệu quả chống thất thu thế
GTGT: 1) Hệ thống chính sách Thuế; (2) Tổ chức bộ máy thu Thuế; (3) Ứng dụng
công nghệ, (4) Công tác thanh tra kiểm tra giám sát; (5) Chính sách tuyên truyền và
động viên khuyến khích.
- Nghiên cứu định lƣợng đƣợc thực hiện với cở mẫu120 công chức đang làm
việc tại Cục Thuế và các Chi cục Thuế của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu thông qua phiếu
khảo sát ý kiến để đánh giá thang đo và đánh giá sự phù hợp của mô hình nghiên
cứu.
-Kết quả chuẩn hóa của mô hình cấu trúc tuyến tính SEM cho thấy có 05 yếu
tố tác động đến hiệu quả chống thất thu Thuế GTGT theo thứ tự giảm dần nhƣ sau:
1. Tuyên truyền và động viên là yếu tố tác động mạnh nhất (β = 0.364).
2. Bộ máy tổ chức ảnh hƣởng đến hiệu quả chống thất thu Thuế ở vị trí thứ hai
(β là 0.322);
3. Thanh tra kiểm tra ảnh hƣởng đến hiệu quả chống thất thu Thuế ở vị trí thứ 3
(β = 0.274);
4. Hệ thống chính sách ảnh hƣởng đến hiệu quả chống thất thu Thuế ở vị trí thứ

2.1.3 Vai trò của Thuế nhà thầu nước ngoài............................................................9
2.1.4 Đặc điểm của Thuế nhà thầu nước ngoài .....................................................11
2.1.5 Thuế nhà thầu nước ngoài tại Việt Nam .......................................................15
2.2. Thuế giá trị gia tăng (GTGT) .............................................................................23
2.2.1. Khái niệm Thuế GTGT .................................................................................23
2.2.2. Nguồn gốc ra đời của Thuế GTGT ...............................................................23


2.2.3. Bản chất và cơ chế vận hành Thuế GTGT ..................................................24
2.2.4. Vai trò của Thuế GTGT ................................................................................24
2.2.5. Ưu, nhược điểm của Thuế GTGT .................................................................25
2.3. Thất thu Thuế GTGT .........................................................................................27
2.3.1. Khái niệm thất thu Thuế ...............................................................................27
2.3.2. Nguyên nhân gây thất thu Thuế....................................................................28
2.3.3. Ảnh hưởng của việc thất thu Thuế................................................................31
2.4. Sự cần thiết của công tác chống thất thu ............................................................32
2.4.1. Đảm bảo nguồn thu cho NSNN ....................................................................32
2.4.2. Thực hiện công bằng xã hội và thúc đẩy nền kinh tế phát triển lành mạnh 32
2.5. Một số nghiên cứu trƣớc đây .............................................................................33
2.6. Mô hình nghiên cứu và các giả thuyết ...............................................................38
Tóm tắt chƣơng 2 ......................................................................................................40
CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......................................................41
3.1. Quy trình nghiên cứu .........................................................................................41
3.2. Phƣơng pháp nghiên cứu....................................................................................41
3.2.1. Nghiên cứu định tính ....................................................................................41
3.2.2. Phương pháp định lượng ..............................................................................42
3.3. Thiết kế nghiên cứu ............................................................................................45
3.3.1. Phương pháp chọn mẫu................................................................................45
3.2.2. Đo lường thang đo nghiên cứu .....................................................................45
3.2.3. Kích thước mẫu nghiên cứu chính thức .......................................................47


NTNN

Nhà thầu nƣớc ngoài

DN

Doanh nghiệp

NNT

Ngƣời nộp thuế

GTGT

Giá trị gia tăng

ODA

Hỗ trợ phát triển chính thức: Official Development
Assistance

FDI

Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài: Foreign Direct Investment

NSNN

Ngân sách Nhà nƣớc


Bảng 4.1 Đặc điểm mẫu nghiên cứu ................................................................... 49
Bảng 4.2 Số lƣợng khảo sát của từng Phòng/Chi cục Thuế................................ 50
Bảng 4.3. Kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo hệ thống chính sách ................ 51
Bảng 4.4. Kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo bộ máy tổ chức........................ 51
Bảng 4.5. Kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo ứng dụng công nghệ................ 52
Bảng 4.6. Kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo thanh tra kiểm tra giám sát ..... 52
Bảng 4.7. Kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo tuyên truyền và động viên khuyến
khích .................................................................................................................... 53
Bảng 4.8. Kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo hiệu quả chống thất thu Thuế
GTGT................................................................................................................... 53
Bảng 4.9. Kết quả kiểm định KMO và Bartlett các yếu tố ảnh hƣởng đến hiệu quả
chống thất thu Thuế GTGT ................................................................................. 54


Bảng 4.10. Kết quả phân tích nhân tố khám phá ................................................ 55
Bảng 4.11. Kết quả kiểm định KMO và Bartlett cho yếu tố hiệu quả chống thất thu
Thuế ..................................................................................................................... 55
Bảng 4.12. Kết quả phân tích nhân tố khám phá cho yếu tố nhận biết thƣơng hiệu
................................................................................................................................56
Bảng 4.13. Kiểm định giá trị phân biệt giữa các khái niệm ................................ 58
Bảng 4.14. Trọng số tải của các thang đo ........................................................... 69
Bảng 4.15. Trọng số tải của các thang đo .......................................................... 61
Bảng 4.16. Kiểm định giá trị phân biệt giữa các khái niệm nghiên cứu ............. 62
Bảng 4.17. Trọng số tải của các thang đo .......................................................... 63
Bảng 4.18. Bảng tóm tắt kết quả kiểm định thang đo ......................................... 64
Bảng 4.19. Kết quả kiểm định mối quan hệ nhân quả giữa các khái niệm trong mô
hình ...................................................................................................................... 66
Bảng 4.20. Kết quả ƣớc lƣợng bằng Bootstrap N = 1000 ................................... 67
Bảng 4.21. Tổng kết kiểm định giả thuyết .......................................................... 67
Bảng 5.1. Mức độ ảnh hƣởng theo thứ tự ........................................................... 70

không trực tiếp nƣớc ngoài (FDI & FII), dòng vốn viện trợ (ODA). Gắn liền với
dòng vốn FDI, FII, ODA là sự xuất hiện hoạt động kinh doanh của các nhà thầu
nƣớc ngoài (NTNN). Với quy mô nhƣ vậy, việc thực hiện và quản lý đƣợc các
khoản Thuế phát sinh trong quá trình đầu tƣ trên của các bên có liên quan thật sự là
quan trọng và thật sự càng quan trọng hơn là quản lý Thuế đối với đối tƣợng không
hiện diện tại Việt Nam. Và từ đó thất thu Thuế luôn có biểu hiện, diễn biến rất đa
dạng và phức tạp.
Cho đến nay vai trò của Thuế nhà thầu nƣớc ngoài ngày càng đƣợc nâng cao,
đó không chỉ dừng lại ở việc đảm bảo nguồn thu cho NSNN mà còn góp phần quản
lý điều tiết vĩ mô nền kinh tế một cách hiệu quả.
Trong thời gian qua, mặc dù ngành Thuế ngày càng có nhiều nỗ lực, nhƣng
các biện pháp chống thất thu Thuế xem ra chƣa hữu hiệu, dƣờng nhƣ ngành Thuế
mới tận thu đƣợc đối với các doanh nghiệp gƣơng mẫu trong nghĩa vụ Thuế, còn
những doanh nghiệp cố tình trốn Thuế thì diễn biến rất đa dạng và phức tạp. Tình
trạng đó không những gây tổn hại cho lợi ích của đất nƣớc mà còn tạo ra sự bất bình
đẳng về nghĩa vụ Thuế của công dân, vô hình tạo thêm sự cạnh tranh không lành
mạnh giữa các doanh nghiệp.
Bên cạnh đó theo Tổng cục Thuế, thất thu Thuế là một hiện tƣợng thực tế
khách quan vốn có của bất kỳ hệ thống Thuế khóa nào. Nó phản ánh hai mặt của
một vấn đề: lợi ích của Nhà nƣớc và lợi ích của doanh nghiệp (hay lợi ích cá nhân).
Trên thực tế thì hai lợi ích này thƣờng mâu thuẫn nhau, Nhà nƣớc luôn có khuynh
hƣớng tăng nguồn thu từ Thuế, trong khi đó doanh nghiệp luôn mong muốn giảm số
Thuế phải nộp càng nhiều càng tốt. Và từ đó thất thu Thuế luôn có biểu hiện, diễn


-2-

biến rất đa dạng và phức tạp, tùy theo điều kiện kinh tế - xã hội của một quốc gia và
thật sự càng quan trọng hơn là quản lý Thuế đối với đối tƣợng không hiện diện tại
Việt Nam, trong đó Thuế nhà thầu nƣớc ngoài là một khoản Thuế quan trọng cần

thu lớn, công tác thu Thuế nhà thầu vẫn gặp không ít khó khăn, vƣớng mắc. Theo
phản ánh của Cục Thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, mặc dù các đơn vị tự kê khai và
nộp Thuế nhƣng qua kiểm tra, thanh tra vẫn phát hiện có nhiều khoản chƣa đƣợc kê
khai đầy đủ, dẫn tới thiếu hụt các khoản phải nộp Thuế.
Số liệu thu Thuế NTNN tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu qua các năm nhƣ sau:
(Đvt: đồng Việt Nam)

Năm
2014
2015
2016
2017
Cộng

SỐ BÁO CÁO CỦA NNT

SỐ BÁO CÁO QUA KIỂM TRA

Số DN kê Số thuế NTNN phải
khai nộp hộ
nộp

Số DN Số thuế NTNN truy
kiểm tra thu tăng thêm

141
138
134
131


quốc tế đƣợc ký kết giữa chính phủ Việt Nam, các quốc gia và vùng lãnh thổ trên
thế giới, nhằm đảm bảo mối quan hệ ngoại giao tốt đẹp giữa nƣớc ta và các nƣớc
trên thế giới. Đồng thời, đảm bảo nguồn thu cho ngân sách Nhà nƣớc phục vụ cho
phát triển kinh tế xã hội ở địa phƣơng. Trƣớc tình hình đó, việc tìm ra giải pháp
nhằm nâng cao công tác quản lý chống thất thu Thuế nhà thầu nƣớc ngoài đòi hỏi
phải đảm bảo tính chuyên môn, nghiệp vụ, tính kịp thời nhằm đảm bảo thu Thuế
trƣớc khi nhà thầu nƣớc ngoài kết thúc hợp đồng, về nƣớc là một yêu cầu cấp thiết.
Trên cơ sở đánh giá thực tiễn công tác thu Thuế, thất thu Thuế NTNN của
giai đoạn từ năm 2014 đến 2017 vừa qua, với ý nghĩa và tầm quan trọng của vấn đề
nên em chọn đề tài nghiên cứu: "Các yếu tố tác động đến chống thất thu Thuế
nhà thầu nƣớc ngoài trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu".


-4-

2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát: Xem xét các yếu tố ảnh hƣởng đến hiệu quả việc tăng
cƣờng chống thất thu Thuế NTNN trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Trên cơ sở
đó, đề tài đƣa ra hàm ý chính sách để quản lý hiệu quả chống thất thu Thuế NTNN
cho NSNN.
Mục tiêu cụ thể:
- Xác định các yếu tố ảnh hƣởng đến hiệu quả chống thất thu Thuế NTNN
trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
- Đo lƣờng mức độ tác động của các yếu tố đến hiệu quả công việc chống
thất thu Thuế NTNN trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
- Đƣa ra hàm ý quản trị nhằm gia tăng hiệu quả công tác chống thất thu Thuế
NTNN trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
3. Câu hỏi nghiên cứu
Câu hỏi 1: Yếu tố nào ảnh hƣởng đến hiệu quả việc tăng cƣờng chống thất thu
Thuế NTNN trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu?

Tác giả tiến hành khảo sát bằng cách chọn mẫu thuận tiện phi xác suất. Tác
giả thu thập dữ liệu và kiểm định thống kê bằng phần mềm SPSS.20. Thực hiện
phân tích Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích nhân
tố khẳng định (CFA). Sau cùng, tác giả sẽ tiến hành phân tích mô hình cấu trúc hồi
quy tuyến tính (SEM) để đánh giá các yếu tố ảnh hƣởng và kiểm định các thuyết giả
thuyết nghiên cứu ban đầu đƣa ra.
6. Ý nghĩa thực tiễn đề tài
Về mặt lý thuyết, nghiên cứu đóng góp và củng cố lý thuyết về chống thất thu
Thuế, hệ thống hóa một cách khoa học về các lý luận có liên quan đến Thuế NTNN
và chống thất thu Thuế NTNN.
Về mặt thực tiễn, nhận diện và phân tích ảnh hƣởng của các yếu tố tới việc
tăng cƣờng chống thất thu Thuế tại địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Hỗ trợ Cục
Thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu trong việc gia tăng hiệu quả chống thất thu Thuế
NTNN, đồng thời cũng là một bài học kinh nghiệm cho các địa phƣơng khác tham
khảo trong công tác chống thất thu Thuế NTNN.
Cuối cùng đề tài cũng là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhà nghiên
cứu, bạn đọc quan tâm đến lĩnh vực Thuế NTNN.


-6-

7. Kết cấu đề tài
Kết cấu của đề tài bao gồm 5 chƣơng:
Chƣơng 1: Giới thiệu
Bao gồm những nội dung: Tính cấp thiết của đề tài; Mục tiêu nghiên cứu –
câu hỏi nghiên cứu; Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu; Phƣơng pháp nghiên cứu; Ý
nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài; Bố cục của nghiên cứu.
Chƣơng 2. Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Bao gồm những nội dung: Những vấn đề lý luận liên quan đến đề tài (nhà
thầu nƣớc ngoài (NTNN), chống thất thu Thuế và các nghiên cứu có trong và ngoài

chức năng quản lý xã hội của mình. Và để duy trì sự tồn tại thì cần thiết phải có
những nguồn tài chính để chi tiêu, chính vì vậy, sự hình thành nguồn thu từ Thuế là
tất yếu và khách quan.
Do ảnh hƣởng của toàn cầu hóa, nền kinh tế thế giới hiện nay đang chuyển
thành một hệ thống liên kết ngày càng chặt chẽ thông qua các mạng lƣới công nghệ
thông tin. Từ cuối thế kỷ XX trở lại đây, sự chuyển dịch hàng hóa, dịch vụ và các
nguồn vốn đầu tƣ giữa các nƣớc gia tăng ngày càng nhanh, tạo ra sự biến đổi về
chất so với trƣớc đây. Động lực của toàn cầu hóa chính là lợi ích mà các lực lƣợng
tham dự có thể thu đƣợc nhờ vào sự mở rộng thƣơng mại hàng hóa, dịch vụ và đầu
tƣ trực tiếp nƣớc ngoài (FDI). Quá trình toàn cầu hóa còn đƣợc diễn ra bằng quá
trình mở rộng hoạt động đến các quốc gia thông qua các hoạt động đầu tƣ vào các
ngành đa dạng và phong phú. Quá trình đầu tƣ của các quốc gia chính là quá trình
thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh tại các nƣớc khác. Các nƣớc sẽ đem vốn
của mình đến đầu tƣ thông qua các hình thức khác nhau, trong đó có hình thức các
tổ chức, cá nhân thể hiện qua tƣ cách là các nhà thầu để tham gia quá trình này. Từ
đó, các quốc gia sẽ phải suy nghĩ đến quá trình quản lý các hoạt động nêu trên, mà
trong đó công cụ chủ yếu chính là chính sách Thuế. Và các nƣớc này sẽ phải đƣa ra
các quy định về Thuế đối với các nhà thầu nƣớc ngoài khi đến nƣớc mình thực hiện
kinh doanh nhằm đem lại nguồn thu ngân sách cho quốc gia đó, đảm bảo cạnh tranh
công bằng giữa các doanh nghiệp nƣớc ngoài và doanh nghiệp trong nƣớc. Đây
cũng là việc thực hiện nguyên tắc lãnh thổ của Thuế: Trong phạm vi chủ quyền của
mình, mỗi quốc gia sẽ có quyền đánh Thuế đối với các sự kiện pháp lý làm phát


-8-

sinh nghĩa vụ Thuế xảy ra trên lãnh thổ đó, ví dụ nhƣ sự kiện phát sinh thu nhập, sự
kiện tọa lạc tài sản hay chuyển dịch tài sản, việc tiến hành các hoạt động kinh doanh
thƣơng mại v.v... Do vậy, hình thành nên chính sách về Thuế đối với nhà thầu nƣớc
ngoài.

nhà thầu nƣớc ngoài thƣờng đƣợc quy định trong Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp,
thuộc phần Thuế khấu trừ tại nguồn. Chẳng hạn, Luật Thuế Malaysia định nghĩa
Thuế NTNN nhƣ sau: “Thuế NTNN là một khoản tiền đƣợc bên chi trả khấu trừ lại
đối với thu nhập của ngƣời đƣợc trả tiền không cƣ trú và nộp cho Cục thu nội địa
Malaysia. Bên trả tiền là cá nhân/tổ chức hoạt động kinh doanh tại Malaysia. Bên
trả tiền phải giữ lại Thuế NTNN đối với các khoản chi trả cho dịch vụ, tƣ vấn kỹ
thuật, tiền thuê hoặc các khoản chi trả khác thực hiện dƣới bất kỳ hình thức thỏa
thuận nào đối với việc sử dụng bất kỳ động sản nào trả cho ngƣời nhận tiền không
cƣ trú. Ngƣời nhận tiền là cá nhân/tổ chức không cƣ trú tại Malaysia nhận các
khoản chi trả trên”. Theo Luật quản lý Thuế của Australia năm 2004 (Taxation
Administration Amendment Regulations 2004) thì Thuế nhà thầu là loại Thuế đánh
vào các khoản chi trả cho các tổ chức nƣớc ngoài thƣờng trú tại nƣớc này đƣợc hình
thành từ các hợp đồng thầu xây dựng.
Nhƣ vậy, với tên gọi của mình, có thể thấy Thuế nhà thầu nƣớc ngoài thuộc
loại Thuế thu theo đối tƣợng, mà ở đây là các nhà thầu nƣớc ngoài.
2.1.3. Vai trò của Thuế nhà thầu nƣớc ngoài
Thuế nhà thầu nƣớc ngoài có các vai trò sau:
- Huy động nguồn thu từ hoạt động kinh doanh của các nhà thầu nƣớc
ngoài:
Khi nhà thầu nƣớc ngoài thực hiện hoạt động kinh doanh tại một nƣớc, đồng
thời xuất hiện nghĩa vụ nộp Thuế của họ. Các nƣớc đều có quy định về việc thu
Thuế đối với hoạt động kinh doanh của nhà thầu nƣớc ngoài tại nƣớc mình. Đối với
các nƣớc phát triển, số Thuế thu từ hoạt động của các nhà thầu nƣớc ngoài không
lớn, do các lý do sau:
 Các nƣớc phát triển đã đạt tới trình độ cao về các lĩnh vực, khả năng của các
doanh nghiệp trong nƣớc đáp ứng đƣợc các nhu cầu về xây dựng, cung cấp
máy móc thiết bị;


-10-

-11-

xử bình đẳng về nhiều lĩnh vực, trong đó có Thuế. Chính sách Thuế đối với nhà
thầu nƣớc ngoài cũng dựa trên một mặt bằng chung nhƣ đối với các doanh nghiệp
trong nƣớc, xây dựng một sân chơi chung cho các doanh nghiệp hoạt động, tạo điều
kiện cho các doanh nghiệp hoạt động trên phạm vi toàn cầu.
 Ðiều chỉnh các hoạt động sản xuất, kinh doanh, quản lý và định hƣớng phát
triển kinh tế.
Thuế NTNN, cũng nhƣ các loại Thuế đánh vào đối tƣợng khác, có vai trò điều
chỉnh hoạt động sản xuất kinh doanh của các NTNN, xây dựng các quy định quản
lý hoạt động của các NTNN, định hƣớng phát triển nền kinh tế. Bên cạnh vai trò
chung của Thuế, Thuế NTNN còn có vai trò riêng, thể hiện ở các điểm sau:
 Điều chỉnh hoạt động của NTNN theo hƣớng: tạo điều kiện thuận lợi cho
NTNN hoạt động, tuy nhiên vẫn đảm bảo cho các doanh nghiệp trong nƣớc
hoạt động và phát triển tốt;
 Trong từng giai đoạn phát triển của nền kinh tế, thuế suất đối với từng loại
hình sản xuất, kinh doanh có thể đƣợc điều chỉnh nhằm thực hiện chức năng
điều chỉnh kinh tế của Thuế, mà cụ thể là điều chỉnh thuế suất các loại hình
hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ của NTNN cho phù hợp với yêu cầu
của nền kinh tế từng thời điểm.
2.1.4. Đặc điểm của Thuế nhà thầu nƣớc ngoài
Thuế NTNN là loại Thuế đánh vào đối tƣợng là nhà thầu nƣớc ngoài. Nó bao
gồm nhiều loại Thuế khác nhau: Thuế GTGT, Thuế TNDN, Thuế TNCN, Thuế
XNK v.v... tƣơng tự nhƣ đối với các doanh nghiệp khác. Tuy nhiên, Thuế NTNN có
các đặc điểm chính sau:
Về lĩnh vực thu: Thuế NTNN chỉ xuất hiện chủ yếu ở một số loại hình hoạt
động sau:


-12-


có hiện diện tại nƣớc ký kết hợp đồng. Đối với các hợp đồng thuộc dạng sau có thể
không có sự hiện diện của NTNN ở nƣớc ký kết hợp đồng:
 Hợp đồng vay;
 Hợp đồng chuyển giao công nghệ;
 Hợp đồng tƣ vấn v.v...
Tuy không hiện diện tại nƣớc ký kết hợp đồng, NTNN vẫn có thể phải nộp
Thuế tại nƣớc ký hợp đồng, và Thuế NTNN trong trƣờng hợp này thƣờng là Thuế
TNDN.
Về cách thu:
Do đặc điểm hoạt động của các NTNN là ngắn hạn, có thể không có hiện diện
tại nƣớc ký kết hợp đồng đã dẫn tới cách thu Thuế NTNN cũng khác biệt. Thuế
NTNN đƣợc thu chủ yếu tại bên ký hợp đồng nƣớc sở tại, đó cũng là đặc điểm dẫn
tới tên gọi của Thuế NTNN là Thuế khấu trừ tại nguồn, trong đó nguồn đƣợc hiểu là
nguồn thu nhập, tức là thu tại đơn vị chi trả thu nhập. Cách thu này đơn giản hóa
thủ tục hành chính Thuế, hiệu quả, tiết kiệm chi phí thu Thuế. Tuy nhiên, cách thu
này cũng có nhƣợc điểm là ràng buộc nghĩa vụ kê khai và nộp Thuế của đối tƣợng
nộp Thuế - các NTNN - sang bên ký hợp đồng. Các chế tài về Thuế: phạt vi phạm
kê khai, khai sai, khai thiếu, nộp chậm tờ khai v.v... chuyển qua bên ký hợp đồng.
NTNN khi ký hợp đồng có thể chỉ cần biết số tiền mình nhận đƣợc khi cung cấp
hàng hóa, dịch vụ, còn các vấn đề về Thuế do bên ký hợp đồng nƣớc sở tại chịu
trách nhiệm.
Về thuế suất:
Do đặc điểm của NTNN chỉ hoạt động trong thời gian ngắn, không thực hiện
chế độ sổ sách kế toán nhƣ các doanh nghiệp trong nƣớc nên việc kê khai, tính Thuế
không áp dụng nhƣ đối với các doanh nghiệp trong nƣớc. Để tạo điều kiện thuận lợi
trong quá trình hành thu, Thuế suất đối với các hoạt động kinh doanh của NTNN
thƣờng đƣợc gộp lại theo từng nhóm có hoạt động kinh doanh tƣơng tự. Cũng do



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status