ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
PHẠM THỊ MINH HIỀN
NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA HIỆP ĐỊNH THƢƠNG MẠI
TỰ DO VIỆT NAM - HÀN QUỐC ĐẾN XUẤT NHẬP KHẨU
DỆT MAY GIỮA VIỆT NAM – HÀN QUỐC
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
KINH TẾ PHÁT TRIỂN
Mã số: 60.31.01.05
Đà Nẵng - 2019
Công trình đƣợc hoàn thành tại
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN
Ngƣời hƣớng dẫn KH: PGS. TS. NGUYỄN PHÚC NGUYÊN
Phản biện 1: PGS.TS. BÙI QUANG BÌNH
Phản biện 2: PGS. TS. LÊ KIM LONG
Luận văn đã đƣợc bảo vệ trƣớc Hội đồng chấm Luận văn tốt
nghiệp Thạc sĩ kinh tế phát triển họp tại Trƣờng Đại học Phạm Văn
Đồng vào ngày 24 tháng 8 năm 2019
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng
động của hiệp định thương mại tự do Việt Nam – Hàn Quốc đến xuất
nhập khẩu dệt may giữa Việt Nam – Hàn Quốc” s giúp các doanh
2
nghiệp dệt may vận d ng một cách linh hoạt hiệp định và tận d ng
tối đa các lợi ích của hiệp định. Đây c ng là lý do chính tác giả chọn
chủ đề này làm đề tài nghiên cứu.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá tác động của VKFTA đến xuất nhập khẩu hàng dệt
may của Việt Nam. Từ đó s đƣa ra những hàm ý giúp các doanh
nghiệp trong ngành dệt may tận d ng tốt những lợi ích đồng thời ứng
phó kịp thời với những thách thức mà VKFTA đem đến.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về sự tác động của hiệp định
thƣơng mại tự do đến xuất nhập khẩu hàng dệt may;
- Phân tích và đánh giá tình hình xuất nhập khẩu hàng dệt may
giữa Việt Nam và Hàn Quốc;
- Đánh giá tác động của VKFTA đến xuất nhập khẩu hàng dệt
may Việt Nam;
- Đƣa ra các hàm ý cho nhà nƣớc và các doanh nghiệp để tận
d ng đƣợc các lợi ích, cơ hội và vƣợt qua những khó khăn, thách
thức mà VKFTA mang đến.
3. Câu hỏi nghiên cứu
Đề tài đƣợc thực hiện dựa trên việc trả lời những câu hỏi sau:
(1) Hiệp định thƣơng mại tự do Việt Nam – Hàn Quốc có tác
động nhƣ thế nào đến xuất nhập khẩu hàng dệt may Việt Nam?
(2) Doanh nghiệp dệt may, các bộ ngành và chính phủ tận
d ng cơ hội và tránh những tác động tiêu cực của hiệp định thƣơng
kiểm tra giữa các nguồn khác nhau để đảm bảo tính chính xác của dữ
liệu trƣớc khi sử d ng để tính toán. Ngoài ra, kiểm tra dữ liệu nhằm
phát hiện những thiếu sót, sai lệch trong qua trình thu thập để có
4
những điều chỉnh kịp thời.
6. Ý nghĩa khoa học của đề tài
6.1. Về mặt lý luận
Hệ thống hóa đƣợc các tác động của một FTA đến xuất nhập
khẩu hàng hóa dựa vào các lý thuyết và nghiên cứu thực nghiệm.
6.2. Về mặt thực tiễn
Sử d ng một hệ thống các chỉ số thƣơng mại để đánh giá tác
động của VKFTA đến xuất nhập khẩu ngành dệt may Việt Nam.
Sử d ng mô hình trọng lực để định lƣợng tác động của
VKFTA đến xuất nhập khẩu hàng dệt may Việt Nam.
Đƣa ra các hàm ý chính sách cho chính phủ và các doanh
nghiệp dệt may Việt Nam.
7. Sơ lƣợc tài liệu chính sử dụng trong nghiên cứu
Lê Thị Thu Trang (2015) “Luận văn Tác động của hiệp định
thương mại tự do Việt Nam – EU (VEFTA) đến thương mại hàng dệt
may của Việt Nam”.
V Thanh Hƣơng, “Hiệp định thương mại tự do Việt Nam –
EU: tác động đối với thương mại hàng hóa giữa hai bên và hàm ý
cho Việt Nam”.
8. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
8.1. Các nghiên cứu về tác động thương mại của FTA
Tác động thƣơng mại của một FTA bao gồm các tác động tĩnh
và động. Phân tích tác động tĩnh thƣờng dựa trên lý thuyết của liên
minh hải quan và chịu ảnh hƣởng của Viner (1950), và hầu hết các
6
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆP ĐỊNH THƢƠNG MẠI TỰ DO VÀ
TÁC ĐỘNG CỦA HIỆP ĐỊNH THƢƠNG MẠI TỰ DO ĐẾN
XUẤT NHẬP KHẨU HÀNG DỆT MAY
1.1. CÁC KHÁI NIỆM VÀ LÝ THUYẾT VỀ TỰ DO HÓA
THƢƠNG MẠI
1.1.1. Các khái niệm về tự do hóa thƣơng mại
Trên thế giới có nhiều nhà kinh tế định nghĩa tự do hóa thƣơng
mại, tựu chung lại thì bản chất của tự do hóa thƣơng mại là việc dỡ
bỏ dần mọi cản trở đối với hoạt động thƣơng mại bao gồm quá trình
cắt giảm thuế quan và hàng rào phi thuế quan, xóa bỏ sự phân biệt
đối xử tạo lập sự cạnh tranh bình đẳng nhằm làm cho hoạt động trao
đổi buôn bán ở cả trong nƣớc và ngoài nƣớc ngày càng tự do hơn.
Thêm vào đó quá trình tự do hóa thƣơng mại cần có sự phối hợp với
các cuộc cải cách chính sách kinh tế vĩ mô khác.
1.1.2. Lý thuyết về tự do hóa thƣơng mại
a) Chủ nghĩa trọng thương
b) Lý thuyết về lợi thế tuyệt đối của Adam Smith
c) Lý thuyết lợi thế tương đối (lợi thế so sánh) của David
Ricardo
d) Mô hình Hechscher – Ohlin
e) Lý thuyết chu kỳ sống sản phẩm quốc tế
1.2. TỔNG QUAN VỀ HIỆP ĐỊNH THƢƠNG MẠI TỰ DO
1.2.1. Khái niệm hiệp định thƣơng mại tự do (FTA)
Trên thế giới hiện có nhiều khái niệm khác nhau về FTA. Điều
đó cho thấy khái niệm FTA khác nhau tùy thuộc vào đ c thù phát
triển của mỗi quốc gia. Trong số những quan điểm đó thì thì quan
điểm của tổ chức “Hiệp ƣớc chung về thuế quan và mậu dịch”
8
1.2.4. Tác động của FTA
a) Tác động tích cực
FTA giúp một quốc gia vừa độc lập tự chủ về kinh tế vừa tạo
sức mạnh thu hút đối với phần còn lại của thế giới.
Cải thiện và nâng cao vị thế, năng lực đàm phán thƣơng mại
của quốc gia trên các diễn đàn quốc tế.
Tạo lòng tin của cộng đồng quốc tế vào quyết tâm tạo sự ổn
định, minh bạch của môi trƣờng thƣơng mại quốc gia.
Giúp tận d ng khả năng bổ trợ lẫn nhau, tối ƣu hoá việc sử
d ng nguồn lực.
Khuyến khích phát triển và quảng bá văn hoá.
b) Tác động tiêu cực
Gia tăng áp lực cạnh tranh đối với các doanh nghiệp trong nƣớc.
Giảm thu ngân sách đối với nƣớc kém phát triển khi tham gia FTA.
Tạo sức ép lên chủ quyền quốc gia.
Đe dọa nguy cơ làm xói mòn bản sắc dân tộc.
Tăng rào cản thƣơng mại đối với nƣớc không tham gia FTA.
1.2.5. Quá trình hình thành và phát triển các FTA trên thế giới
a) Giai đoạn trước năm 1995
Ở giai đoạn này, mức độ tự do hóa của các FTA vẫn còn hạn
chế. Nội dung chủ yếu là cắt giảm hàng rào thuế quan trên lĩnh vực
xuất nhập khẩu hàng hóa, nhƣng các nội dung về tự do hóa trong
thƣơng mại dịch v , đầu tƣ, lao động và sở hữu trí tuệ hầu nhƣ chƣa
xuất hiện.
b) Giai đoạn sau năm 1995
Xu hƣớng hình thành các FTA song phƣơng và đa phƣơng trong
nền kinh tế thế giới đã trở lại mạnh m từ cuối những năm 1980 và đã
3
AKFTA
Có hiệu lực từ 2007
ASEAN, Hàn Quốc
4
AJCEP
Có hiệu lực từ 2008
ASEAN, Nhật Bản
5
VJEPA
Có hiệu lực từ 2009
Việt Nam, Nhật Bản
6
AIFTA
Có hiệu lực từ 2010
Có
(Tiền thân là
TPP)
Có hiệu lực từ 2016
Nam,
Nga,
Amenia,
Belarus,
Kazakhstan,
Kyrgyzstan
CPTPP
11
Việt
hiệu
lực
từ Việt Nam, Canada, Mexico,
EVFTA
Ký kết vào 30/6/2019
Việt Nam, EU (28 thành viên)
10
STT
FTA
Hiện trạng
Đối tác
FTA đang đàm phán
14
15
16
RCEP
Việt Nam
EFTA FTA
Khởi động đàm phán
tháng 3/2013
Dệt may có liên quan ch t ch cả về công nghệ và về chính
sách thƣơng mại.
1.3.3. Tác động của hiệp định thƣơng mại tự do đến ngành
dệt may
a) Tác động tích cực
11
Ƣu đãi về thuế quan
Thúc đẩy đầu tƣ, phát triển ngành công nghiệp ph trợ
b) Tác động tiêu cực
Nút thắt cổ chai của ngành công nghiệp ph trợ dệt may, c
thể là khâu kéo sợi, dệt nhuộm vải
Các yêu cầu đảm bảo tuân thủ c ng gây khó khăn cho doanh
nghiệp dệt may.
Làn sóng FDI vào quốc gia xuất khẩu hàng dệt may để hƣởng
lợi ích là rất lớn.
CHƢƠNG 2
PHƢƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA HIỆP ĐỊNH
THƢƠNG MẠI TỰ DO VIỆT NAM – HÀN QUỐC ĐẾN XUẤT
NHẬP KHẨU HÀNG DỆT MAY
2.1. NGUYÊN NHÂN DẪN ĐẾN SỰ RA ĐỜI CỦA VKFTA
Mối quan hệ Việt Nam – Hàn Quốc đã phát triển đáng kể từ
khi thiết lập quan hệ ngoại giao vào năm 1992. Chỉ trong 20 năm,
quan hệ song phƣơng giữa hai nƣớc đã có bƣớc tiến vƣợt bậc. Từ sau
đó hai bên đã xúc tiến nhiều hoạt động nhằm thiết lập quan hệ ngoại
giao bền ch t để tiến đến ký kết VKFTA vào ngày 05/05/2015 tại Hà
Nội.
2.2. MỤC TIÊU CỦA VKFTA
Nhằm đạt đƣợc sự tự do hóa đáng kể về thƣơng mại hàng hóa
khẩu) đƣợc hồi quy dựa trên tỷ giá hối đoái hiệu quả, giá xuất khẩu
(nhập khẩu) tƣơng đối và thu nhập thực tế (trong nƣớc) trên thế giới.
Dựa trên nghiên cứu của Goldstein và Khan (1985), các nhà
nghiên cứu khác tiếp t c sử d ng mô hình tƣơng tự nhƣng với hƣớng
tiếp cận khác ho c bổ sung thêm các biến vào mô hình. Để đánh giá
tác động của Hiệp định thƣơng mại tự do giữa Việt Nam và Hàn
13
Quốc đến xuất khẩu và nhập khẩu hàng dệt may của Việt Nam và
Hàn Quốc, c thể trong nghiên cứu này là Hiệp định thƣơng mại tự
do Việt Nam – Hàn Quốc (VKFTA) trong bối cảnh Hiệp định
thƣơng mại tự do ASEAN – Hàn Quốc (AKFTA) - mà cả Việt Nam
và Hàn Quốc đều là thành viên - có hiệu lực trƣớc đó. Mô hình nhu
cầu thƣơng mại trong nghiên cứu này có dạng c thể nhƣ sau:
Xijt = β10 + β11 Yjt + β12 ERijt + β13 VKFTAt + β14 AKFTAt + ε1t (1)
Mijt = β20 + β21Yit + β22 Yjt + β23ERijt + β24 VKFTAt + β25 AKFTAt
+ ε2t (2)
Trong đó:
Xijt: là giá trị xuất khẩu hàng dệt may từ Việt Nam đến Hàn
Quốc trong thời gian t, c thể là từ năm 1995 đến 2017
Mijt: là giá trị nhập khẩu hàng dệt may của Việt Nam từ Hàn
Quốc trong thời gian t, c thể là từ năm 1995 đến 2017
Yjt: là GDP của Hàn Quốc trong thời gian t, c thể là từ năm
1995 đến 2017.
2.5.2. Dữ liệu
Dữ liệu dùng trong nghiên cứu này bao gồm 23 quan sát từ mô
hình (1) và c ng bao gồm 23 quan sát từ mô hình (2). Các số liệu
dạng tiền tệ đƣợc tính theo đô la Mỹ (triệu USD) và đều đƣợc
chuyển về giá cố định năm 2010. Các số liệu về xuất khẩu, và nhập
Lạm phát tăng nhẹ trong năm 2017-2018 do hiệu ứng cơ sở
thấp và sự ph c hồi thầm l ng của giá cả hàng hóa toàn cầu. Tuy
nhiên, tỷ lệ tăng giá trung bình của trong giai đoạn 2016-2020 s
đƣợc ƣớc tính vẫn còn khiêm tốn, ở mức 4%, thấp hơn con số 7%
trong giai đoạn 2011-2015.
3.2. TÁC ĐỘNG CỦA VKFTA ĐẾN XUẤT NHẬP KHẨU
HÀNG DỆT MAY VIỆT NAM
3.2.1 Tổng quan về hàng dệt may Việt Nam
Hàng dệt may là m t hàng có kim ngạch xuất khẩu lớn thứ 2
cả nƣớc
Hàng dệt may thuộc nhóm ngành có số lƣợng doanh nghiệp
lớn và mức độ sử d ng lao động cao
Hàng dệt may là ngành thu hút vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài
lớn thứ 2 Việt Nam, chỉ sau lĩnh vực điện tử
Chủ yếu kim ngạch xuất khẩu là từ các doanh nghiệp FDI
Xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam tăng trƣởng qua các năm
3.2.2. Các hỗ trợ của Chính phủ Việt Nam trƣớc và sau khi
VKFTA có hiệu lực
a) Trước khi VKFTA có hiệu lực
Ngày 20/01/2012, Thủ tƣớng Chính phủ đã ký ban hành Quyết
định số 06/2012/QĐ-TTg về việc tham vấn cộng đồng doanh nghiệp
về các thoả thuận thƣơng mại quốc tế. Ngoài ra, đƣợc sự chấp thuận
của Thủ tƣớng Chính phủ và theo thỏa thuận với Bộ Kinh tế Trí thức
Hàn Quốc (MKE), Bộ trƣởng Bộ Công thƣơng Việt Nam và Bộ
trƣởng Bộ Thƣơng mại, Công nghiệp và Năng lƣợng Hàn Quốc đã
có các chuyến công tác tham dự kỳ họp Ủy ban Hỗn hợp Việt Nam –
Hàn Quốc về Hợp tác điện hạt nhân, công nghiệp, năng lƣợng và
thƣơng mại đƣợc tổ chức tại Việt Nam và Hàn Quốc nhằm thúc đẩy
tăng
USD)
(%)
218,576
Hàn Quốc nhập khẩu
Việt Nam xuất khẩu
từ thế giới
ra thế giới
Giá trị
(ngàn USD)
Tốc độ
tăng
(%)
8,828,288
Giá trị
(ngàn USD)
Tốc độ
tăng
63.43
9,705,767
33.26
13,303,732
27.72
1,318,791
63.45
12,695,759
30.81
16,760,022
25.98
17
Việt Nam xuất
khẩu
Năm
sang Hàn Quốc
Giá trị
Tốc độ
tăng
(%)
2012
1,504,608
14.09
11,811,694
-6.96
18,149,838
8.29
2013
2,050,522
36.28
13,230,695
12.01
21,534,005
2016
2,769,661
9.34
13,848,898
-0.44
28,703,157
5.27
2017
3,215,435
16.09
14,473,613
4.51
31,664,146
10.32
2018
khẩu
từ Hàn Quốc
ra thế giới
từ thế giới
Năm
Tốc
Giá trị
độ
Tốc
Giá trị
độ
(ngàn USD) tăng (ngàn USD) tăng
(%)
(%)
Giá trị
(ngàn
USD)
Tốc
1,487,867 20.70
13,739,155 20.32
8,469,142 32.47
2011
1,823,814 22.58
15,735,752 14.53
10,733,773 26.74
2012
1,896,416 3.98
15,381,544 -2.25
10,947,087 1.99
2013
2,233,624 17.78
15,729,145 2.26
12,846,343 17.35
2018
3,050,718 18.01
13,570,980 2.28
27,896,620 58.01
Nguồn: Trademap, ITC
c) Tác động của VKFTA đến cơ cấu thị trường xuất khẩu
dệt may
19
Hình 3.7: Cơ cấu thị trƣờng xuất khẩu hàng dệt may qua
các năm
(Nguồn: Trademap, ITC
3.3. KẾT QUẢ CỦA MÔ HÌNH NHU CẦU THƢƠNG MẠI
3.3.2. Kết quả ƣớc lƣợng của mô hình
a) Kết quả ước lượng mô hình nhu cầu xuất khẩu
Sử d ng phƣơng pháp OLS để ƣớc lƣợng phƣơng trình (1), kết
quả của mô hình nhu cầu xuất khẩu đƣợc trình bày trong bảng sau:
Bảng 3.5: Kết quả ƣớc lƣợng mô hình nhu cầu xuất khẩu
Kết quả
Biến
EX
GDP HÀN QUỐC
2.690***
(0.793)
GDPVIỆT NAM
Kết quả
IM
-15.841***
(3.456)
GDPHÀN QUỐC
24.132***
(4.778)
ER
3.012**
(1.103)
VKFTA
1.295**
(0.544)
AKFTA
0.414
(0.525)
2
R
Nam tiếp cận với một thị trƣờng rộng lớn hơn đó chính là các nƣớc
EU
3.4.2. Tác động tiêu cực
Phần lớn doanh nghiệp dệt may Việt Nam (bao gồm cả doanh
nghiệp trong nƣớc và doanh nghiệp FDI) chỉ tập trung thực hiện các
đơn hàng cắt-may-hoàn thiện, chƣa chú trọng đến sản xuất vải và
ph liệu. Vì vậy, tác động tiêu cực đầu tiên của VKFTA đó chính là
ảnh hƣởng đến các doanh nghiệp dệt nhuộm trong nƣớc.
Tác động tiêu cực thứ hai đó là việc lƣu trữ, quản lý chứng từ
và hồ sơ khai báo gây tốn kém về chi phí và nhân lực của doanh
nghiệp
22
CHƢƠNG 4
CÁC HÀM Ý CHÍNH SÁCH
4.1. CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC CỦA NGÀNH DỆT MAY
VIỆT NAM KHI VKFTA CÓ HIỆU LỰC
4.1.1. Cơ hội
Khi VKFTA có hiệu lực hàng dệt may Việt Nam có điều kiện
để mở rộng thị trƣờng, đồng thời tăng sản lƣợng xuất khẩu hàng dệt
may sang thị trƣờng Hàn Quốc.
VKFTA có hiệu lực, hàng dệt may Việt Nam đƣợc hƣởng
những ƣu đãi thuế nhờ sự cắt giảm của hàng rào thuế quan.
Hàng dệt may Việt Nam s đứng trƣớc cơ hội để cải thiện môi
trƣờng kinh doanh, thu hút đầu tƣ vào các lĩnh vực mà ngành còn
yếu nhƣ dệt, nhuộm, nguyên vật liệu đầu vào, …
4.1.2. Thách thức
Tham gia FTA với Hàn Quốc đồng nghĩa hàng dệt may Việt
Nam phải đối m t với vấn đề về “quy tắc xuất xứ” từ vải có tỷ lệ nội
lĩnh vực sản xuất nguyên ph liệu đầu vào cho các sản phẩm xuất
khẩu.