BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA
HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO VIỆT NAM - EU:
NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP NGÀNH DỆT MAY
Chuyên ngành: Kinh doanh thương mại
TRẦN THỊ KHÁNH PHƯƠNG
Hà Nội - 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA
HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO VIỆT NAM - EU:
NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP NGÀNH DỆT MAY
Ngành
: Kinh doanh
Chuyên ngành
Trần Thị Khánh Phương
-2-
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu Nhà trường, các Thầy
cô Trường Đại học Ngoại Thương Hà Nội nói chung và Khoa Sau Đại học nói riêng
đã hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và
thực hiện luận văn.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS, TS. Đào Ngọc Tiến người Thầy đã luôn tận tình hướng dẫn, chỉ bảo cũng như định hướng cho tôi trong
suốt quá trình nghiên cứu, thực hiện và hoàn chỉnh luận văn.
Bên cạnh đó, tôi xin chân thành cảm bạn bè, đồng nghiệp và gia đình tôi đã
luôn hỗ trợ, động viên, khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi để tôi có thể hoàn thành
luận văn Thạc sĩ.
Nếu không có sự hỗ trợ của Thầy cô, bạn bè, đồng nghiệp và gia đình, tôi tin
rằng sẽ không thể hoàn thành luận văn này. Một lần nữa, tôi xin bày tỏ lời cảm ơn
chân thành nhất tới tất cả những người đã luôn giúp đỡ, động viên và khuyến khích
tôi hoàn thành luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày
tháng
năm 2017
Tác giả luận văn
1.2. Cơ sở lý luận về Hiệp định thương mại tự do.........................................................19
1.2.1. Khái niệm Hiệp định thương mại tự do (FTA)............................................19
1.2.2. Phân loại Hiệp định thương mại tự do............................................................20
1.2.3. Nội dung cơ bản của Hiệp định thương mại tự do...................................23
1.2.3.1. Tự do thương mại hàng hóa........................................................................23
1.2.3.2. Các nội dung khác của FTA...........................................................................24
1.2.4. Cơ sở lý luận về tác động của Hiệp định thương mại tự do.................25
1.2.4.1. Tác động tĩnh......................................................................................................25
1.2.4.2. Tác động động...................................................................................................27
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHAP NGHIÊN CỨU VÀ SỐ LIỆU......................................29
2.1. Phương pháp nghiên cứu................................................................................................... 29
-5-
2.1.1. Chỉ số thương mại...................................................................................................29
2.1.1.1. Chỉ số đánh giá Quan hệ thương mại......................................................29
2.1.1.2. Chỉ số đánh giá Lợi thế so sánh..................................................................31
2.1.1.3. Chỉ số đánh giá Tính bổ sung thương mại.............................................33
2.1.2. Mô hình SMART.........................................................................................................34
2.2. Thời gian và số liệu nghiên cứu.....................................................................................36
2.3. Phân nhóm ngành hàng...................................................................................................... 37
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG THƯƠNG MẠI HÀNG HÓA GIỮA VIỆT NAM VÀ EU
...............................................................................................................................................39
3.1. Quan hệ thương mại Việt Nam - EU............................................................................39
3.1.1. Tổng quan về quan hệ thương mại Việt Nam - EU...................................39
3.1.2. Thương mại hàng hóa giữa Việt Nam và EU.................................................41
3.1.2.1. Kim ngạch thương mại..................................................................................41
3.1.2.2. Tỷ trọng thương mại......................................................................................45
3.1.2.3. Cán cân thương mại........................................................................................47
5.1.1. Chỉ số đánh giá Quan hệ thương mại..............................................................75
5.1.1.1. Chỉ số cường độ thương mại (TII)............................................................75
5.1.1.2. Chỉ số thương mại nội ngành (IIT)...........................................................80
5.1.2. Chỉ số đánh giá Lợi thế so sánh..........................................................................82
5.1.2.1. Chỉ số lợi thế so sánh hiện hữu (RCA)....................................................82
5.1.2.2. Chỉ số chuyên môn hóa xuất khẩu (ES)..................................................86
5.1.3. Chỉ số đánh giá Tính bổ sung trong thương mại (TC)..............................89
5.2. Đánh giá tác động của EVFTA: Tiếp cận từ mô hình SMART ............................90
5.2.1. Tác động của EVFTA đến tổng thương mại giữa Việt Nam và EU.......90
5.2.1.1. Tác động của EVFTA đến tổng xuất khẩu của Việt Nam sang EU
................................................................................................................................................. 91
5.2.1.2. Tác động của EVFTA đến tổng nhập khẩu của Việt Nam từ EU ..93
5.2.2. Tác động của EVFTA đến xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và EU theo
nhóm ngành............................................................................................................................ 95
5.2.2.1. Tác động đến xuất khẩu theo nhóm ngành..........................................95
5.2.2.2.Tác động đến nhập khẩu theo nhóm ngành..........................................96
5.3. Tác động của EVFTA đến xuất khẩu ngành dệt may...........................................97
5.3.1. Tác động đến xuất khẩu Nguyên liệu dệt may...........................................97
5.3.2. Tác động đến xuất khẩu Sản phẩm dệt may............................................100
5.4. Một số hàm ý cho Việt Nam...........................................................................................103
5.4.1. Hàm ý cho Chính phủ...........................................................................................103
5.4.2. Hàm ý cho Doanh nghiệp...................................................................................106
KẾT LUẬN.......................................................................................................................110
TÀI LIỆU THAM KHẢO..................................................................................................xiv
PHỤ LỤC...........................................................................................................................xxi
-7-
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ASEAN - Trung Quốc
Hiệp định Khu vực Thương mại Tự
AIFTA
ASEAN-India Free Trade
do ASEAN
Hiệp định Thương mại Tự do
AKFTA
Agreement
ASEAN- Korea Free Trade
ASEAN - Ấn Độ
Hiệp định Thương mại Tự do
AJCEP
Agreement
ASEAN - Japan Comprehensive
ASEAN - Hàn Quốc
Hiệp định đối tác kinh tế toàn diện
ASEAN
Economic Partnership Agreement
Association of Southeast Asian
The European Union-
hóa trừ vũ khí, đạn dược của EU
Cộng đồng châu Âu
Khu vực Thương mại tự do Liên
ES
EU
EVBN
Mediterranean Free Trade Area
Export Specialization Index
The European Union
The European Union - Vietnam
minh Châu Âu - Địa Trung Hải
Chỉ số chuyên môn hóa xuất khẩu
Liên minh Châu Âu
Mạng lưới doanh nghiệp EU - Việt
EVFTA
Business Network
The European Union - Vietnam
Nam
Hiệp định Thương mại Tự do Việt
FDI
FTA
Tổng cục Thống kê Việt Nam
GSP
HS
Vietnam
Generalized Systems of Prefrences
Harmonized System
Hệ thống ưu đãi thuế quan phổ cập
Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa
IIT
ITC
MFN
MII
MUTRAP
Intra-Industry Index
International Trade Center
Most Favored Nation
Import Intensity Index
The Multilateral Trade Assistance
hàng hóa
Chỉ số thương mại nội ngành
Trung tâm thương mại quốc tế
Nguyên tắc đãi ngộ tối huệ quốc
Chỉ số cường độ nhập khẩu
Dự án Hỗ trợ Thương mại Đa biên
RCA
RCEP
Software for Market Analysis and
vực
Quy tắc xuất xứ
Sở hữu trí tuệ
Mô hình cân bằng từng phần
SPS
Restrictions on Trade
Sanitary and Phytosanitary
Biện pháp vệ sinh an toàn thực
TBT
Measure
Technical Barriers to Trade
phẩm và kiểm dịch động thực vật
Hàng rào kỹ thuật trong thương
TC
TII
TPP
Trade Complimentary
ROO
SHTT
SMART
TRQ
UNCTAD
Economic Partnership
Rule of Origin
-9-
USD
VCCI
United States Dollar
Vietnam Chamber of Commerce
Đô la Mỹ
Phòng Công nghiệp và Thương
VITAS
and Industry
Vietnam Textile and Apparel
mại Việt Nam
Hiệp hội Dệt may Việt Nam
World Trade Organization
toàn cầu
Tổ chức Thương mại Thế giới
WTO
-10-
DANH MỤC BẢNG BI
Bảng 2.1: Phân nhóm các ngành hàng...................................................................................38
Y
Bảng 3.1: Quá trình phát triển hợp tác giữa Việt Nam và EU...............................................39
Bảng 3.2: Kim ngạch, tỷ trọng xuất khẩu của VN với EU theo nhóm ngành, 2012-2015....54
Bảng 3.3: Kim ngạch, tỷ trọng nhập khẩu của VN từ EU theo nhóm ngành, 2012-2015.....56
Bảng 3.4: Cán cân thương mại giữa VN và EU theo nhóm ngành, 2012-2015 (triệu USD).58
Bảng 4.1: Thuế quan áp dụng giữa Việt Nam và EU năm 2012 (%)........................................64
Bảng 4.2: Quá trình đàm phán Hiệp định EVFTA.................................................................67
Bảng 4.3: Tỷ lệ cam kết xóa bỏ thuế nhập khẩu của Việt Nam và EU trong EVFTA (%)....69
Bảng 5.1: Chỉ số XII của Việt Nam với top 5 thị trường xuất khẩu, 2010-2015..............76
Bảng 5.2: Chỉ số MII của Việt Nam với top 5 thị trường nhập khẩu, 2010-2015...........77
Bảng 5.3: Chỉ số thương mại nội ngành (IIT) của Việt Nam và EU trong ngành dệt may,
2011-2015..................................................................................................................................................... 81
Bảng 5.4: Thay đổi trong xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và EU (nghìn USD).......................90
Bảng 5.5: Mười quốc gia bị giảm xuất khẩu sang EU nhiều nhất khi EVFTA có hiệu lực
(nghìn USD)................................................................................................................................................... 92
Bảng 5.6: Mười quốc gia bị giảm xuất khẩu sang Việt Nam nhiều nhất khi EVFTA có
hiệu lực (nghìn USD)................................................................................................................................. 94
Bảng 5.7: Tác động của EVFTA đến xuất khẩu nhóm ngành Nguyên liệu dệt may của
DANH MỤC HÌNH, SƠ
Sơ đồ 1.1: Khung phân tích của luận văn................................................................................6
Y
Biểu đồ 3.1: Kim ngạch thương mại hai chiều giữa VN và EU, 2001-2016 (triệu USD).....41
Biểu đồ 3.2: Tốc độ tăng trưởng xuất nhập khẩu giữaViệt Nam và EU, 2001-2016 (%)......42
Biểu đồ 3.3: Top 5 quốc gia khối ASEAN có giá trị xuất khẩu lớn nhất sang thị trường EU,
2009-2016 (triệu USD)..........................................................................................................43
Biểu đồ 3.4: Top 5 quốc gia khối ASEAN có giá trị nhập khẩu lớn nhất từ thị trường EU,
2009-2016 (triệu USD)..........................................................................................................44
Biểu đồ 3.5: Tỷ trọng của 5 thị trường xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam, 2001-2015 (%) .45
Biểu đồ 3.6: Tỷ trọng của 5 thị trường nhập khẩu lớn nhất của Việt Nam, 2001-2015 (%) .46
Biểu đồ 3.7: Cán cân thương mại của VN với EU và Thế giới, 2001-2016 (triệu USD)......47
Biểu đồ 3.8: Tỷ trọng xuất khẩu của Việt Nam sang EU theo quốc gia năm 2015 và giai
đoạn 2010-2014 (%)...............................................................................................................48
Biểu đồ 3.9: Tỷ trọng nhập khẩu của Việt Nam từ EU theo quốc gia năm 2015 và giai đoạn
2010-2014 (%).......................................................................................................................50
Biểu đồ 3.10: Cán cân thặng dư thương mại của Việt Nam với một số nước EU, 2014-2015
(triệu USD).............................................................................................................................52
Biểu đồ 3.11: Cán cân thâm hụt thương mại của Việt Nam với một số nước EU, 2014-2015
(triệu USD).............................................................................................................................52
Biểu đồ 3.12: Xuất khẩu nguyên liệu và sản phẩm dệt may của Việt Nam sang EU theo thị
trường, 2012-2015..................................................................................................................59
Biểu đồ 3.13: Thị phần xuất khẩu nguyên liệu dệt may và sản phẩm dệt may của Việt Nam
trên thị trường EU (%)...........................................................................................................60
Biểu đồ 3.14: Kim ngạch và tỷ trọng xuất khẩu nguyên liệu dệt may của Việt Nam sang EU
so với xuất khẩu ra Thế giới...................................................................................................61
Biểu đồ 3.15: Kim ngạch và tỷ trọng xuất khẩu sản phẩm dệt may của Việt Nam sang EU so
với xuất khẩu Thế giới...........................................................................................................61
Biểu đồ 5.1: Chỉ số cường độ xuất khẩu (XII) và chỉ số cường độ nhập khẩu (MII) của Việt
bên,sự gia tăng trong xuất khẩu của Việt Nam chủ yếu đến từ việc cạnh tranh với các
đối thủ trên thị trường EU dựa vào lợi thế giá rẻ (tác động chuyển hướng thương
mại). Các sản phẩm gia tăng xuất khẩu chủ yếu là Sản phẩm dệt may; Giày dép, mũ;
Động vật sống và các sản phẩm từ động vật. Trong khi đó, những thay đổi trong
nhập khẩu lại chủ yếu do hàng hóa chất lượng của EU sẽ được nhập khẩu, thay thế
cho hàng hóa sản xuất trong nước (tác động tạo lập thương mại). Các sản phẩm
chiếm tỷ trọng cao trong tổng kim ngạch gia tăng nhập khẩu của Việt Nam từ EU là
Máy móc, sản phẩm điện tử và linh kiện;Thực phẩm chế biến; Xe cộ, phương tiện và
thiết bị vận tải; và Sản phẩm hóa chất.
Riêng đối với ngành dệt may, sự gia tăng xuất khẩu Nguyên liệu dệt may chủ
yếu nhờ lợi thế giá rẻ so với sản phẩm nội địa, tạo nên tác động tạo lập thương mại.
Trong khi đó, sự gia tăng xuất khẩu Sản phẩm dệt may đến từ việc cạnh tranh về giá
so với các đối thủ khác trên thị trường EU. Do vậy, ngay khi EVFTA có hiệu lực,
các doanh nghiệp Việt Nam cần tận dụng ưu đãi về thuế để tiếp tục đẩy mạnh xuất
-14-
khẩu, gia tăng cạnh tranh với đối thủ nhóm ngành này và nắm lấy chỗ đứng vững
chãi trên thị trường các nước EU.
Tóm lại, EVFTA có hiệu lực sẽ tạo nên cơ hội lớn và thách thức không nhỏ
cho Chính phủ và Doanh nghiệp Việt Nam.
Theo đó, Chính phủ cần tiếp tục hoàn thiện thể chế, cải cách hành chính trong
hoạt động xuất nhập khẩu; đẩy mạnh và khai thác sự khác biệt trong lợi thế so sánh
trong ngắn hạn; mở rộng, tăng cường phát triển thương mại nội ngành theo chiều dọc
trong dài hạn; chủ động trước các hàng rào phi thuế quan, quan tâm, hỗ trợ và phổ
biến cho doanh nghiệp trong nước; có định hướng dịch chuyển hướng nhập khẩu
nguyên liệu phù hợp; tiếp tục tăng cường mối liên hệ và đẩy mạnh xuất khẩu với các
đối tác chủ chốt trong khối EU; có những chiến lược tổng thể khai thác triệt để
những lợi thế hiện hữu; và tạo sự minh bạch, rõ ràng trong thông tin thị trường và
Cũng đi theo dòng xu hướng phát triển của thế giới, Việt Nam tính đến nay
đã hoàn thiện ký kết FTAs song phương với Nhật Bản, Hàn Quốc, Chi-lê và Liên
minh kinh tế Á Âu (EAEU). Trên phạm vi đa phương, Việt Nam cũng đã cùng
ASEAN ký kết và triển khai thực hiện FTA nội khối cũng như FTA ngoại khối với
Ấn Độ, Trung Quốc, Hàn Quốc... Đứng trên lập trường phát triển chung cùng các
nước ASEAN khác, phần lớn các hiệp định tự do thương mại của Việt Nam hướng
tới thị trường Châu Á với mục tiêu đưa Châu lục này trở thành một khối mậu dịch
hùng mạnh. Tuy nhiên, bên cạnh việc phát triển thương mại trong khu vực, Việt
Nam hiện đã và đang đề cao xúc tiến mối quan hệ thương mại với khối Liên minh
Châu Âu EU nhằm mở rộng ảnh hưởng kinh tế mỗi bên. Khởi động đàm phán từ
tháng 6/2012,đến nay sau hơn ba năm với 14 vòng đàm phán, Việt Nam và EU đã
chính thức kết thúc đàm phán vào ngày 01/12/2015 vừa qua. Sau khi văn bản hiệp
định được công bố ngày 01/02/2016, hai bên đang tiến hành rà soát lại văn bản hiệp
định và dự kiến đưa EVFTA có hiệu lực từ năm 2018. Như vậy, Việt Nam là nước
thứ hai trong khối ASEAN (sau Singapore) đàm phán thành công Hiệp định thương
-16-
mại tự do với Liên minh Châu Âu EU. Nhờ lợi thế đi trước, EVFTA sẽ mở ra cho
Việt Nam nhiều cơ hội và lợi thế cạnh tranh so với các quốc gia khác trong khu vực.
Hơn nữa, trong nhiều năm qua, EU luôn là đối tác thương mại quan trọng
của Việt Nam. Việc nối tiếp phát triển từ chính sách thương mại tự do này trong
tương lai gần sẽ tạo bước ngoặt lớn trong quan hệ kinh tế lâu dài với EU. Thành
công trong việc ký kết và thực thi EVFTA sẽ là bước đệm quan trọng để Việt Nam
mở rộng đẩy mạnh xuất khẩu tới một thị trường đầy tiềm năng, đồng thời nhận
được nhiều tác động tích cực từ phía EU hơn so với các đối thủ cạnh tranh khác.
Bên cạnh đó, EVFTA cũng sẽ mở ra một môi trường đầu tư thông thoáng, minh
bạch tại Việt Nam cho các nhà doanh nghiệp Liên minh Châu Âu. Những tác động
tích cực trong thương mại và đầu tư kéo theo sự phát triển kinh tế, mở rộng sản xuất
doanh nghiệp Việt Nam để có thế giúp Việt Nam phát triển toàn diện, tận dụng ưu
đãi của Hiệp định thương mại đầy tiềm năng này.
Xuất phát từ những lý do nêu trên và để đi tới cái nhìn bao quát hơn, tác giả
chọn đề tài luận văn: “Đánh giá tác động của Hiệp định thương mại tự do Việt
Nam - EU: Nghiên cứu trường hợp ngành dệt may”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu tổng quát
Trên cơ sở phân tích thực trạng thương mại, chính sách thương mại giữa Việt
Nam và Liên minh châu Âu EU; đề tài nhằm đánh giá tác động tiềm tàng của
EVFTA tới nền kinh tế Việt Nam nói chung và ngành dệt may nói riêng, từ đó đề
xuất một số hàm ý đối với Việt Nam.
2.2. Mục tiêu cụ thể
Mục tiêu cụ thể của luận văn bao gồm các nội dung:
(i) Phân tích và đánh giá thực trạng thương mại hàng hóa và các chính sách
thương mại giữa Việt Nam và EU;
(ii) Hệ thống hóa các vấn đề về Hiệp định thương mại tự do và FTA giữa Việt
Nam và EU;
(iii) Đánh giá tiềm năng và tác động của EVFTA đến thương mại hàng hóa
và thương mại ngành Dệt may Việt Nam;
(iv) Chỉ ra những nhóm ngành và thị trường có lợi ích gia tăng xuất khẩu
sang EU và nhập khẩu từ EU khi thực thi EVFTA;
-18-
(v) Đưa ra các hàm ý cho Chính phủ và Doanh nghiệp Việt Nam trên cơ sở
khái quát những cơ hội và thách thức đối với ngành dệt may nói riêng và toàn nền
kinh tế nói chung trong bối cảnh EVFTA có hiệu lực thời gian tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu:
Hai là, luận văn khai thác kỹ thương mại giữa Việt Nam và EU, cũng như tác
động của EVFTA đối với ngành Dệt may. Việc phân tách ngành Dệt may theo hai
nhóm ngành Nguyên liệu dệt may và Sản phẩm dệt may sẽ giúp đánh giá cụ thể và
chính xác hơn.
Ba là, luận văn hệ thống hóa về các nội dung trong EVFTA, chỉ ra những
nhóm hàng, mặt hàng và thị trường tiềm năng Việt Nam có thể đẩy mạnh, gia tăng
xuất nhập khẩu và đưa ra các hàm ý chung và riêng cho Việt Nam.
Cuối cùng, luận văn cũng đặt ra tương quan so sánh giữa Việt Nam và các
nước trong cùng khu vực ASEAN ở một số nội dung như kim ngạch thương mại với
EU, tiềm năng và tác động ảnh hưởng của EVFTA... nhằm làm nổi bật lợi thế của
EVFTA của Việt Nam trong bối cảnh hội nhập hiện nay.
5. Bố cục của luận văn
Ngoài lời mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục tài liệu tham khảo,… luận
văn được cấu trúc bởi 05 chương. Cụ thể:
Chương1:Tổng quan tình hình nghiên cứuvà Cơ sở lý luận về Hiệp định thương
mại tự do
Chương 2:Phương pháp nghiên cứu và số liệu
Chương 3:Thực trạng thương mại hàng hóa giữa Việt Nam và EU
Chương 4:Chính sách thương mại và Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam và EU
Chương 5: Đánh giá tác động của Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - EU đối
với ngành dệt may & Hàm ý cho Việt Nam
Để thấy được sự liên kết trong nội dung giữa các chương, kết cấu của luận
văn được thể hiện trong khung phân tích cụ thể như sau:
-20-
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1
HIỆP ĐỊNH EVFTA
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA HIỆP ĐỊNH EVFTA
Chỉ số thương mại
Mô hình SMART
TÁC ĐỘNG CỦA EVFTA ĐỐI VỚI NGÀNH DỆT MAY
HÀM Ý CHO VIỆT NAM
Sơ đồ 1.1: Khung phân tích của luận văn
-21-
CHƯƠNG 1:
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨUVÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆP
ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu
1.1.1. Các nghiên cứu về thương mại hàng hóa và chính sách thương mại giữa
Việt Nam và EU
1.1.1.1. Các nghiên cứu về thương mại hàng hóa giữa Việt Nam và EU
Với quan hệ nền tảng thương mại hơn 25 năm, EU hiện là một trong những
đối tác thương mại lớn nhất của Việt Nam. Bên cạnh đó, Việt Nam ngày nay cũng
đang là một thị trường tiềm năng ở châu Á nói chung và Đông Nam Á nói riêng, thu
hút sự quan tâm của các doanh nghiệp EU. Chính bởi những lý do này, có rất nhiều
nghiên cứu liên quan đến quan hệ thương mại, phân tích tầm quan trọng trong thương
mại giữa hai bên. Một số nghiên cứu điển hình có thể kể đến như Bùi Huy Khoát
(2004), Nguyễn Quang Thuấn (2009), Đinh Công Tuấn (2009), Trương Đình Tuyển
Việt Nam - Liên minh châu Âu 1990-2015” đã nêu bật những thành tựu quan trọng
trong quan hệ hợp tác giữa hai bên trong giai đoạn 25 năm. Dưới góc nhìn từ Liên
minh Châu Âu, quá trình mối quan hệ Việt Nam - EU được giới thiệu từ mối quan
hệ hữu nghị ban đầu chú trọng vào viện trợ đã dần phát triển thành mối quan hệ đối
tác rộng lớn hơn, bao gồm cả đối thoại chính trị và liên kết chặt chẽ về đầu tư,
thương mại quốc tế và đa phương hóa. Với mục tiêu nghiên cứu của luận văn, cuốn
sách này là một tài liệu hữu ích để khái quát về bức tranh tổng thể quan hệ kinh tế
thương mại giữa Việt Nam và EU.
Nhìn chung, có nhiều nghiên cứu về thương mại giữa Việt Nam và EU; tuy
nhiên, kế thừa và khai thác sâu hơn, luận văn sẽ phân tích cụ thể cơ cấu, cán cân
thương mại theo từng thị trường và từng nhóm ngành. Đồng thời, sử dụng các chỉ số
thương mại đánh giá quan hệ thương mại, lợi thế so sánh cũng như tính bổ sung
thương mại giữa hai bên để làm cơ sở cho mục tiêu đánh giá tác động tiềm tàng của
EVFTA trong tương lai.
1.1.1.2. Các nghiên cứu về chính sách thương mại giữa Việt Nam và EU
Liên quan đến chính sách thương mại của Việt Nam và EU, hiện nay cũng có
nhiều bài nghiên cứu trong nước và quốc tế như Bùi Nhật Quang (2008), Phillip và
-23-
cộng sự (2011), Nguyễn Thị Thu Hằng (2012), David Luff và cộng sự (2013),
Denise (2014), Đinh Văn Thành, Đỗ Quang, Nguyễn Thức (2015)...
Bùi Nhật Quang (2008) với bài viết “Tác động của chính sách thương mại
chung EU tới quan hệ thương mại Việt Nam - EU” đưa ra đánh giá về vai trò của
việc xây dựng và đưa vào thực thi chính sách thương mại chung EU. Tuy nhiên
cũng nhấn mạnh chính sách thương mại một mặt tạo điều kiện cho Việt Nam thúc
đẩy tăng trưởng trên thị trường EU, mặt khác cũng tạo ra những rào cản kỹ thuật
nghiêm ngặt khiến hàng hóa xuất khẩu sang thị trường này gặp những trở ngại
không nhỏ. Tuy nhiên, bài viết vẫn còn những hạn chế khi phân tích ảnh hưởng của