SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ
PHÒNG GD&ĐT
GD&ĐT NGỌC
NGỌC LẶC
LẶC
PHÒNG
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
VẬN
DỤNG
PHƯƠNG
PHÁP
DẠY
HỌC
LỒNG
GHÉP
VẬN
DỤNG
PHƯƠNG
PHÁP
DẠY
HỌC
LỒNG
GHÉP
TÍCH
TÍCH
HỢP
cônghiện:
tác: Nguyễn
Trường Thị
THCS
Thị Trấn Ngọc Lặc
Người
Vinh
SKKN
Chức
vụ:thuộc
Giáolĩnh
viênmực (môn): GDCD
Đơn vị công tác: Trường THCS Thị Trấn Ngọc Lặc
SKKN thuộc lĩnh mực (môn): GDCD
1
THANH HOÁ, NĂM 2017
MỤC LỤC
2
1. Mở đầu
1.1. Lí do chọn đề tài
Nằm trong chương trình các môn học ở bậc THCS, bộ môn Giáo dục công
dân (GDCD) trong những năm vừa qua đã được sự quan tâm, chỉ đạo sát sao,
đánh giá đúng tầm quan trọng của bộ môn trong hệ thống giáo dục, nhất là giáo
dục tư cách, đạo đức, lối sống cho học sinh. Chính vì vậy, đội ngũ giáo viên đã
góp phần khắc phục tình trạng trên.
1.2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu đề tài này này nhằm đưa ra một số hình thức, biện pháp,
hướng giải quyết một số khúc mắc về kiến thức và phương pháp dạy học, từ đó
3
Ghi chú (giải thích cho việc Trích dẫn TLTK):
- Ở mục 1.1: Phần Lí do chọn đề tài, tác giả tham khảo từ TLTK số 5.
có thêm kinh nghiệm để dạy tốt môn GDCD, đáp ứng nhu cầu đổi mới chương
trình SGK hiện nay.
1.3. Đối tượng nghiên cứu
- Phần Đạo đức - tiết học 14 “Tự tin” và những vấn đề liên quan trong
chương trình Giáo dục công dân 7.
- Học sinh khối 7 - Trường THCS Thị trấn Ngọc Lặc.
1.4. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu xây dựng cơ sở lý thuyết.
- Phương pháp quan sát.
- Phương pháp điều tra khảo sát thực tế.
- Phương pháp thu thập thông tin.
- Phương pháp thống kê, xử lí số liệu.
2. Nội dung sáng kiến kinh nghiệm
2.1. Cơ sở lí luận
- Theo Tổ chức Y tế thế giới kĩ năng sống là khả năng để có hành vi thích
ứng và tích cực trong các tình huống xảy ra trong đời sống mỗi con người. Rèn
kĩ năng sống là giúp cho mỗi cá nhân có thể ứng xử có hiệu quả trước các nhu
cầu và thách thức cuộc sống hằng ngày.
- Theo UNICES thì cho rằng: Kĩ năng sống là khả năng tiếp cận với thay
đổi và hình thành những hành vi mới, Tiếp cận này đã lưu ý đến sự cân bằng về
tiếp thu kiến thức, hình thành thái độ và kĩ năng.
trong các giờ học bộ môn nên đại đa số giáo viên và học sinh đã khá quen
thuộc. Vì vậy khi tổ chức triển khai thực hiện bản thân tôi và đồng nghiệp luôn
nhận được sự ủng hộ nhiệt tình của Ban Giám Hiệu, Phụ huynh và nhất là học
sinh.
- Đối với phụ huynh: Một vài năm gần đây, tầm quan trọng của bộ môn
GDCD được đại đa số phụ huynh và học sinh nhận thức đúng đắn hơn nên đã có
sự quan tâm sâu sắc trong việc học tập và rèn luyện bộ môn.
Trên đây là những thuận lợi cơ bản góp phần thắng lợi trong việc thực
hiện mục tiêu mà trong đề tài tôi đã lựa chọn.
2.2.2. Khó khăn
- Do đặc thù bộ môn, môn GDCD là một bộ môn thuộc nhóm môn Khoa
học xã hội - phần lớn học sinh và phụ huynh còn coi nhẹ bộ môn này vì quan
niệm là môn phụ mà hướng các con thiên về các bộ môn khoa học tự nhiên để
định hướng ngành nghề sau này. Chính vì vậy đa số học sinh ít có hứng thú học
tập, khi học còn mang tính chất đối phó và gượng ép. Mặt khác, khi dạy học bộ
môn, người giáo viên còn nặng về việc cung cấp kiến thức, coi nhẹ việc giáo dục
tích hợp lồng ghép và rèn luyện kĩ năng sống cho học sinh; Đôi lúc một số giáo
viên còn chưa thực sự đầu tư, chưa dành tâm huyết với bộ môn nên chất lượng
dạy học chưa cao.
- Tài liệu hướng dẫn, tham khảo phục vụ cho công tác nghiên cứu dạy học
tích hợp và rèn luyện kĩ năng sống cho học sinh còn nhiều hạn chế nên khi giảng
dạy giáo viên còn gặp nhiều khó khăn.
- Các hoạt động tập thể của nhà trường chưa phong phú, đa dạng nên việc
rèn luyện kĩ năng sống ở bộ môn GDCD hiệu quả chưa thực sự cao để đáp ứng
với nhu cầu thưc tế.
- Trong giai đoạn hiện nay, sự bùng nổ thông tin, với nhiều thông tin thiếu
lành mạnh đang tác động mạnh đến đời sống làm cho thế hệ trẻ có nhiều biểu
hiện nhận thức lệch lạc và sống xa rời các giá trị đạo đức truyền thống, tình
trạng bạo lực học đường có tổ chức ngày một gia tăng. Mặt khác, do ảnh hưởng
của nền kinh tế thị trường các gia đình không có nền tảng vững chắc như tình
4
13,3
19
63,3
7
23,3
0
0
- Về chất lượng giáo dục kĩ năng sống:
Chưa biết
Nhận biết
Hiểu các
Vận dụng
Tổng
KNS
được KNS
KNS
KNS
Các kĩ năng sống
HS
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
*Kĩ năng phân tích, so sánh
biểu hiện của sự tự tin và thiếu
a. Đối với giáo viên bộ môn trong tổ
- Tham mưu với Ban giám hiệu nhà trường động viên khích lệ giáo viên
bộ môn nhất là giáo viên GDCD tự tin hơn vào vai trò bộ môn của mình, không
6
ngừng học hỏi nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, đổi mới phương pháp
nhằm nâng cao chât lượng giảng dạy bộ môn.
b. Đối với phụ huynh, học sinh
- Giáo viên bộ môn cần dành nhiều thời gian gặp gỡ phụ huynh để trao
đổi, động viên, quan tâm tìm hiểu hoàn cảnh gia đình tạo sự gắn bó thân mật để
phụ huynh thực sự dành nhiều sự quan tâm chăm sóc tới con em mình góp phần
phối kết hợp với nhà trường nâng cao hiệu quả giáo dục.
- Giáo viên thường xuyên gần gũi quan tâm tới các đối tượng học sinh để
nắm bắt được tâm tư nguyện vọng của các em từng bước cùng các em tháo gỡ
những vướng mắc, những khó khăn. Thậm chí giúp các em vượt qua những cám
dỗ của cuộc sống, thoát khỏi lối sống ảo, tự tin nói “không” với những cái xấu.
2.3.2. Công tác giảng dạy chính khóa
Giáo viên cần:
- Bám sát những mục tiêu giáo dục chuẩn kiến thức kĩ năng của môn học
về: Thái độ, kĩ năng bộ môn. Từ đó xác định vấn đề cơ bản để lồng ghép giáo
dục kĩ năng sống cho phù hợp với nội dung bài học và phù hợp với đối tượng
học sinh.
- Tăng cường sử dụng các phương tiện dạy học, sưu tầm tư liệu, hình ảnh
sinh động trong các tiết dạy phần đạo đức để hiệu quả giảng dạy GDCD được
nâng lên.
- Phải tăng cường đổi mới phương pháp dạy học; đa dạng hóa các hình
thức hoạt động của học sinh trong tiết học để tạo sự hứng thú, chủ động, tích
cực học tập của các em.
- Giáo dục kĩ năng sống trong môn học GDCD, theo đặc trưng của môn
Xác định từng kĩ năng sống sẽ áp dụng trong bài:
* Kĩ năng phân tích, so sánh biểu hiện của sự tự tin và thiếu tự tin
Đối với kĩ năng này tôi cho học sinh tổ chức chơi trò chơi tiếp sức.
Thời gian 3'
? Tìm các biểu hiện của sự tự tin và các biểu hiện không tự tin.
Tổ chức: - Đội 1 (tổ 1,2)
- Đội 2 (tổ 3,4)
(mỗi đội cử 5 em tiếp sức tìm, đội nào tìm được nhiều biểu hiện đúng đội
đó thắng)
Cả lớp theo dõi, nhận xét đội nào thắng cuộc.
GV: Nhận xét hoạt động, rút ra biểu hiện của sự tự tin và trái với tự tin.
* Kĩ năng xác định giá trị của sự tự tin, thể hiện sự tự tin
Đối với kĩ năng này, tôi sẽ chia nhóm cho các em thảo luận
GV chia nhóm cho HS thảo luận (4’) theo câu hỏi:
+ Nhóm 1: Em hãy phân biệt tự tin với tự lực và tự lập?
+ Nhóm 2: Tự tin khác với tự cao, tự đại và tự ti như thế nào?
Đại diện nhóm HS trả lời, nhận xét, bổ sung
GV bổ sung, chốt
* Kĩ năng tự nhận thức của bản thân
Đối với kĩ năng này, tôi sẽ cho các em trả lời theo cách nghĩ riêng của
mình:
+ Người có lòng tự tin chỉ một mình quyết định công việc, không cần ai
và không cần nghe ai, và không cần hợp tác với ai?
+ Em có đồng tình với ý kiến đó không?
+ Trong hoàn cảnh nào con người cần có tự tin?
+ Để suy nghĩ và hành động một cách tự tin con người cần phải có những
phẩm chất và điều kiện gì nữa?
+ Bản thân em đã có tính tự tin chưa?
+ Khi gặp bài tập khó, gặp việc khó em có nản lòng chùn bước không?
+ Kể một số việc em làm tốt nhờ có lòng tự tin?
thân thiện, nhất là những em ít giơ tay phát biểu trả lời câu hỏi: ? Bản thân em
đã có tính tự tin chưa? ? Khi gặp bài khó em có nản lòng chùn bước không? Kể
một số việc em làm tốt nhờ có lòng tự tin? Qua các câu hỏi và trả lời trên lớp
như thế này phần nào cũng giúp các em khắc phục được tính rụt rè, thể hiện
được sự tự tin là nói trước lớp.
+ Các em đủ tự tin rồi sẽ thấy được: Trong cuộc sống, bất cứ việc gì muốn
thành công cũng đều cần có tự tin,trong hoàn cảnh khó khăn, trở ngại con người
cần vững tin ở bản thân mình dám nghĩ dám làm, kiên trì, tích cực, chủ động,
không ngừng vươn lên nâng cao nhận thức và năng lực, hành động một cách
chắc chắn thì sự tự tin càng được củng cố và nâng cao.
+ Như vậy qua đây tôi đã giáo dục cho các em kĩ năng xác định giá trị, thể
hiện sự tự tin, kĩ năng tự nhận thức giá trị bản thân về lòng tự tin, tự trọng.
- Tích hợp trong phần luyện tập.
Trong phần rèn luyện tính tự tin, tôi cho tích hợp câu hỏi bài tập
d(SGK.Trang 35) ? Em hãy nhận xét hành vi của Hân trong tình huống trên?
Qua việc trả lời các câu hỏi trên để học sỉnh từ đó rút ra các kĩ năng sống
có liên quan như: Kĩ năng giao tiếp, kĩ năng ứng phó với căng thẳng.
c. Phương pháp dạy
- Phương pháp đi từ lí thuyết đến thực tế:
+ Bước 1: Giáo viên đặt câu hỏi
+ Bước 2: Học sinh trả lời
+ Bước 3: Giáo viên liên hệ thực tế.
9
- Phương pháp đi từ thực tế đến lí thuyết :
+ Bước 1: Giáo viên đưa ra tình huống
+ Bước 2: Học sinh trả lời
+ Bước 3: Giáo viên rút ra nội dung bài học.
d. Phương pháp cụ thể qua thiết kế giáo án mẫu
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
Câu 1: Vì sao chúng ta cần phải kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp
của gia đình, dòng họ?
Câu 2: Mỗi chúng ta cần phải làm gì để gìn giữ và phát huy truyền thống tốt
đẹp của gia đình, dòng họ?
3. Triển khai bài mới:
a. Khám phá
10
Giáo viên chiếu máy cho học sinh đọc một trích đoạn trong “Nhật ký Đặng
Thuỳ Trâm”
“Ngày 09-05-1968
Sống ở đời phải biết khiêm tốn, nhưng đồng thời phải có một lòng tự tin,
một ý thức tự chủ. Nếu mình làm đúng hãy cứ tự hào với mình đi. Lương tâm
trong sạch là liều thuốc quý nhất.”
Giáo viên: Đây là câu nói của bác sĩ, liệt sĩ Đặng Thùy Trâm - một người
con của Hà Nội đã anh dũng hi sinh trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước.
Câu nói đề cao một đức tính tốt đẹp của con người đó là lòng tự tin. Vậy tự tin là
gì? Phải rèn luyện tính tự tin như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm
nay để biết được điều này.
b. Kết nối
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
Hoạt động 1:Tìm hiểu về sự tự tin.
Giáo viên cho học sinh xem phim: Quà tặng
cuộc sống " Bài học về sự tự tin’’
? Tại sao các bạn trong lớp không ai dám
chọn loại đề thứ nhất với số điểm tối đa là 10
đọc sách.
Giáo viên chốt: Nhờ có tính tự tin mà bạn
Hà đã vượt qua mọi khó khăn và thành công
trong học tập.
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài học.
1. Thế nào là tự tin?
? Vậy thế nào là tự tin?
a. Khái niệm: Tự tin là tin tưởng
Học sinh: Trình bày, gv chốt ý ghi bảng.
vào khả năng của bản thân, chủ
Giáo viên: Tổ chức chơi trò chơi tiếp sức.
động trong mọi việc, dám tự
Thời gian 3'
quyết định và hành động một
? Tìm các biểu hiện của sự tự tin và các cách chắc chắn không hoang
biểu hiện không tự tin.
mang dao động.
Tổ chức: - Đội 1 (tổ 1,2)
b. Biểu hiện tự tin:
- Đội 2 (tổ 3,4)
(mỗi đội cử 5 em tiếp sức tìm, đội nào tìm
được nhiều biểu hiện đúng đội đó thắng)
Cả lớp theo dõi, nhận xét đội nào thắng
cuộc.
Tự tin
Không tự tin
- Chủ động
- Thụ động
- Dám nghĩ dám làm - Rụt rè
- Cương quyết
và tự lập?
Nhóm2: Tự tin khác với tự cao, tự đại và tự
ti như thế nào?
Đại diện nhóm học sinh trả lời, nhận xét, bổ
sung
Giáo viên bổ sung, chốt
=> Hướng trả lời:
+Tự lực là tự làm lấy và giải quyết các
công việc của bản thân mình.
+Tự lập là tự xây dựng cuộc sống cho
mình, không dựa dẫm và ỷ lại vào người
khác.
Giáo viên nhấn mạnh: Giữa tự tin với tự lực
và tự lập có mối quan hệ mật thiết vì người
có tính tự tin mới có tính tự lực và tự lập
trong cuộc sống. Trong điều kiện đổi mới
hiện nay tự tin khởi nguồn của mọi thành
công trong cuộc đời giúp con người thực
hiện được những ước mơ cao đẹp.
- Tự cao, tự đại: thấy mình hơn người khác,
không cần sự giúp đỡ của người khác.
- Tự ti: thấy mình nhỏ bé, yếu đuối, thua
thiệt người khác.
-> Tự cao tự đại, tự ti, rụt rè, ba phải là
nhưng biểu hiện lệch lạc, tiêu cực cần phê
phán và khắc phục.
Giáo viên chốt: Bất cứ việc gì muốn thành
công cũng đều cần có tự tin, nhưng tự tin
khác với tự cao, tự đại, rụt rè, a dua, ba
phải...
bước không?
? Kể một số việc em làm tốt nhờ có lòng tự
tin?
Học sinh trình bày giáo viên định hướng.
Giáo viên: Chiếu máy nội dung bài tập b
(SGK trang 34-35).
- Học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh làm bài cá nhân
Giáo viên: Mời vài em trình bày bài làm
của mình.
Cả lớp theo dõi nhận xét, bổ sung.
Giáo viên: theo dõi nhận xét chung.
-> Các ý kiến đúng:1, 4, 5, 8, 9.
? Tìm những tấm gương nhờ có tự tin mà
giúp họ vượt qua khó khăn, vượt lên số
phận?
Học sinh trình bày.
Giáo viên chiếu máy các tấm gương nhờ có
tự tin mà giúp họ vượt qua khó khăn, vượt
lên số phận.
? Em sẽ rèn luyện lòng tự tin như thế nào?
3.RÌn luyÖn tÝnh tù tin:
- Chủ động tự giác, kiên trì
trong học tập và tham gia các
hoạt động tập thể.
Giáo viên cho học sinh quan sát tranh để - Khắc phục tính rụt rè, tự ti, ba
đoán câu tục ngữ:
phải, dựa dẫm.
14
nộp bài.
? Em hãy nhận xét hành vi của Hân trong
tình huống trên?
Học sinh: Trình bày, nhận xét.
Bạn Hân là người:
+ Thiếu tự tin.
+ Quay cóp trong thi cử là vi phạm nội quy
của người học sinh.
c. Thực hành, luyện tập:
Học sinh: Kể câu chuyện ‘‘Hai bàn tay”.
+ Cảm nghĩ của em về tấm gương tự tin của Bác?
Giáo viên: Giáo dục học sinh học tập và làm theo tấm gương tự tin của
Bác.
2.3.3. Đối với giờ hoạt động ngoại khóa
15
- Giáo viên có thể lồng ghép vào trong một số buổi chiều, tiết sinh hoạt 15
phút, sinh hoạt cuối tuần,…nhằm hướng dẫn học sinh củng cố kiến thức và rèn
luyện tốt các kĩ năng sống áp dụng có hiệu quả trong cuộc sống.
- Sản phẩm đạt được trong các buổi hoạt động ngoại khóa:
Các em học sinh rất hứng thú trong các giờ ngoại khóa
16
Niềm vui và tự hào của các em khi được trưng bày các sản phẩm của mình
trước tập thể
của mình với từng tình huống được đặt ra trong từng tiết học, nhờ vậy mà chất
lượng bộ môn cũng tăng lên.
Kết quả khảo sát sau khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm như sau:
- Về chất lượng bộ môn:
Giỏi
Khá
TB
Yếu
Tổng
Lớp
S
HS
Tỉ lệ
SL
Tỉ lệ
SL
Tỉ lệ
SL
Tỉ lệ
SL
7A2
30
7
23,3
17
56,7
6
20,0
0
0
53, 14/3 46, 7/3 23,
30 16/30
sự tự tin,
3
0
7
0
3
thể hiện sự
tự tin
* Kĩ năng 30 18/30 60 12/3 40 7/3 23,
tự nhận
0
0
3
thức của
bản thân
18
Vận dụng
KNS
SL %
Chưa NB
KNS
SL %
Sau khi áp dụng đề tài
NB được
6/3
0
20
0/3
0
0
30/3
0
10
0
26/3
0
86,
7
23/3
0
76,
7
30/3
3. Kết luận, kiến nghị
3.1. Kết luận
Chúng ta biết rằng giáo dục là một quá trình tác động qua lại, là quá trình
hoạt động và giao lưu trong các mối quan hệ xã hội đa dạng, được tổ chức có
mục đích có kế hoạch của các nhà giáo dục và người được giáo dục để hình
thành nhân cách hoàn thiện trong nhà trường xã hội chủ nghĩa không những dạy
“chữ” mà còn dạy “người.”
Trong công cuộc đổi mới hiện nay của đất nước ta, khi yếu tố con người
được coi trọng về tiềm năng trí tuệ cùng với sức mạnh tinh thần. Nhân cách của
con người càng được đề cao và phát huy mạnh mẽ trong mọi lĩnh vực xã hội.
Thực tế hiện nay ngành giáo dục đào tạo đã được nhà nước quan tâm đưa lên
quốc sách hàng đầu thì việc dạy chữ nói chung và việc rèn kĩ năng sống nói
riêng là vấn đề đặc biệt quan trọng. Một nhà hiền triết đã nói “khoa học mà
không có hành vi đạo đức thì chỉ là sự tàn rụi của linh hồn”mà hành vi đạo đức
đó chính là kĩ năng sống của học sinh. Vì vậy việc thực hiện rèn kĩ năng sống
cho học sinh là cần thiết biết bao.
Trẻ em trong lứa tuổi THCS rất hồn nhiên ngây thơ trong trắng. Vốn kiến
thức, vốn kinh nghiệm sống của các em mới có rất ít. Vì vậy muốn đạt được
mục tiêu giáo dục phát triển toàn diện của nhà trường, các thầy cô giáo cần phải
kiên trì, nhiệt tình, có tâm huyết với nghề, bên cạnh kiến thức về chuyên môn
nghiệp vụ, người giáo viên phải có vốn kiến thức tâm lý học, hiểu được tâm sinh
lý của trẻ. Từ đó sẽ tìm ra được những phương pháp hiệu quả để giáo dục trẻ.
Việc dạy “chữ” cần luôn song hành với việc dạy “ làm người”, và phải được
xuất phát ngay từ những tình huống, những việc làm nhỏ nhất trong cuộc sống
thực tế của học sinh. Ngay trong những giờ học ngoài việc đảm bảo mục tiêu
kiến thức kĩ năng của bài, giáo viên cần chú ý đến rèn kĩ năng sống cho học
sinh. Học sinh được rèn kĩ năng sống qua nội dung kiến thức của bài, qua lĩnh
hội kiến thức pháp luật, qua tham gia các hoạt động học tập trong lớp, hoạt động
Cam kết không copy
Người viết
Nguyễn Thị Vinh
20
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2010), Giáo dục kĩ năng sống trong môn GDCD ở
Trường THCS- NXB Giáo dục Việt Nam.
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2010), Hướng dẫn thực hiện Chuẩn kiến thức kĩ
năng chương trình Trung học cơ sở môn GDCD, NXB Giáo dục.
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2016),SGK GDCD 7. NXB Giáo dục.
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2011), Phân phối chương trình Trung học cơ sở
môn GDCD, NXB Giáo dục
5. Tham khảo một số tài liệu trên mạng internet
- Nguồn: http://dantri.com.vn
- Nguồn: http://vietnamnet.vn
21
DANH MỤC
CÁC ĐỀ TÀI SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM ĐÃ ĐƯỢC HỘI ĐỒNG
ĐÁNH GIÁ XẾP LOẠI CẤP PHÒNG GD&ĐT, CẤP SỞ GD&ĐT VÀ CÁC
CẤP CAO HƠN XẾP LOẠI TỪ C TRỞ LÊN
Họ và tên tác giả: Nguyễn Thị Vinh
Chức vụ và đơn vị công tác: Giáo viên Trường THCS Thị Trấn
B
2014-2015
chủ nhiệm lớp
2
Một số kinh nghiệm gây hứng
thú cho HS khi học tiết 47 ‘Bài
thơ về tiểu đội xe không
kính’thuộc chương trình Ngữ
văn lớp 9 ở Trường THCS .
22
PHỤ LỤC
QUY ƯỚC VIẾT TẮT TRONG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
THCS
SGK
GDCD
NBKNS
TLTK
23
Trung học cơ sở
Sách giáo khoa
Giáo dục công dân
Nhận biết kĩ năng sống