ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THỊ MAI HƯƠNG
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG
HỘ SẢN XUẤT VÀ CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM
CHI NHÁNH HUYỆN ĐỒNG HỶ, THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
THÁI NGUYÊN - 2019
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THỊ MAI HƯƠNG
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG
HỘ SẢN XUẤT VÀ CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM
CHI NHÁNH HUYỆN ĐỒNG HỶ, THÁI NGUYÊN
Ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 8.34.01.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. BÙI QUANG TUẤN
thôn Việt Nam- Chi nhánh huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên đã hỗ
trợ, cung cấp thông tin và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình
học tập, nghiên cứu, thu thập các thông tin, tài liệu để hoàn thành luận
văn.
Cuối cùng tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ của gia đình và bạn bè trong
suốt thời gian học tập và hoàn thành luận văn.
Trong quá trình hoàn thành đề tài, mặc dù đã cố gắng tham khảo
nhiều tài liệu, tranh thủ nhiều ý kiến đóng góp, song thiếu sót là điều không
thể tránh khỏi. Rất mong nhận được thông tin đóng góp quý báu từ thầy cô,
đồng nghiệp và bạn đọc.
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng
năm 2019
Tác giả
Nguyễn Thị Mai Hương
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................. ii
MỤC LỤC ......................................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT ................................................................. vii
DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ ............................................................................viii
MỞ ĐẦU ......................................................................................................................... 1
nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Đồng Hỷ, Thái Nguyên .......... 24
Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .............................................. 26
2.1. Câu hỏi nghiên cứu .................................................................................. 26
2.2. Các phương pháp nghiên cứu cụ thể ........................................................ 26
2.2.1. Phương pháp thu thập thông tin ............................................................ 26
2.2.1.1. Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp .............................................. 26
2.2.1.2. Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp ............................................ 29
2.2.2. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu ................................................ 29
2.2.3. Phương pháp thống kê mô tả................................................................. 30
2.3. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá chất lượng quản lý rủi ro tín dụng ................ 30
2.3.1. Chất lượng công tác nhận diện rủi ro tín dụng ..................................... 30
2.3.2. Chất lượng công tác đo lường rủi ro tín dụng ....................................... 32
2.3.3. Chất lượng công tác kiểm soát rủi ro tín dụng ...................................... 33
2.3.4. Chất lượng công tác dự phòng và bù đắp rủi ro tín dụng ..................... 33
Chương 3 THỰC TRẠNG VỀ CHẤT LƯỢNG QUẢN LÝ RỦI RO
TÍN DỤNG HỘ SẢN XUẤT VÀ CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM
CHI NHÁNH HUYỆN ĐỒNG HỶ, THÁI NGUYÊN ....................... 34
3.1. Khái quát về Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt
Nam - Chi nhánh huyện Đồng Hỷ, Thái Nguyên ................................... 34
3.1.1. Lịch sử hình thành, phát triển của Ngân hàng nông nghiệp và phát
triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Đồng Hỷ, Thái Nguyên .. 34
3.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Đồng Hỷ, Thái Nguyên ................... 35
v
3.1.3. Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Việt Nam - Chi nhánh huyện Đồng Hỷ, Thái Nguyên ........................... 35
nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Đồng Hỷ,
Thái Nguyên ............................................................................................ 82
4.1.1. Quan điểm nâng cao chất lượng quản lý rủi ro đối với đối tượng
khách hàng hộ sản xuất và cá nhân ......................................................... 82
4.1.2. Mục tiêu................................................................................................. 82
4.1.3. Định hướng hoạt động tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng .................. 83
4.2. Giải pháp nâng cao chất lượng quản lý rủi ro tín dụng hộ sản xuất và cá
nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam Chi nhánh huyện Đồng Hỷ, Thái Nguyên .............................................. 85
4.2.1. Nâng cao nhận thức về quản lý rủi ro tín dụng hộ sản xuất và cá nhân 85
4.2.2. Tuân thủ nghiêm ngặt quy trình cho vay .............................................. 86
4.2.3. Hoàn thiện cơ cấu tổ chức và mô hình quản lý rủi ro tín dụng hộ sản
xuất, cá nhân............................................................................................ 90
4.2.4. Xây dựng các giới hạn an toàn trong hoạt động tín dụng hộ sản xuất
và cá nhân ................................................................................................ 92
4.2.5. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ................................................... 92
4.2.6. Hoàn thiện hệ thống thông tin đánh giá khách hàng............................. 95
4.3. Kiến nghị .................................................................................................. 96
4.3.1. Kiến nghị đối với Chính phủ................................................................. 96
4.3.2. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước ............................................... 97
KẾT LUẬN .................................................................................................... 99
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................. 101
PHỤ LỤC ...................................................................................................... 104
vii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Agribank
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam
Ngân hàng thương mại
ODA
Hỗ trợ phát triển chính thức
PGD
Phòng giao dịch
RRTD
Rủi ro tín dụng
SXKD
Sản xuất kinh doanh
TCKT
Tổ chức kinh tế
TCTD
Tổ chức tín dụng
TSĐB
Tài sản đảm bảo
tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi
ix
nhánh huyện Đồng Hỷ ........................................................................ 63
Bảng 3.9. Trình độ chuyên môn của cán bộ công chức tại tại Ngân hàng
Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện
Đồng Hỷ .............................................................................................. 65
Bảng 3.10. Đánh giá từ phía ngân hàng về việc thực hiện quy trình tín dụng
trước khi cho vay ................................................................................ 69
Bảng 3.11. Đánh giá từ phía nhân viên Ngân hàng về việc thực hiện quy
trình tín dụng trong khi cho vay.......................................................... 69
Bảng 3.12. Đánh giá chất lượng công tác kiểm soát rủi ro tín dụng của Chi
nhánh ................................................................................................... 71
Bảng 3.13. Đánh giá chất lượng cơ sở vật chất, công nghệ quản lý rủi ro tín
dụng hộ sản xuất, cá nhân ................................................................... 72
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hoạt động tín dụng là một trong những hoạt động truyền thống và quan
trọng, chiếm khoảng 60 - 70 % tổng thu nhập của nhiều ngân hàng thương
mại ở nước ta hiện nay. Do vậy, rủi ro tín dụng có ảnh hưởng lớn tới việc duy
trì hoạt động của một ngân hàng trong tương lai. Trong điều kiện của nền
kinh tế thị trường, với sự ra đời của nhiều ngân hàng thương mại cổ phần, đây
là một trong những hoạt động đang có sự cạnh tranh gay gắt. Đặc biệt, với sự
góp mặt của các ngân hàng nước ngoài, chúng ta phải đối mặt với nhiều loại
trong đó có rủi ro tín dụng hộ sản xuất và cá nhân. Vì vậy, việc nghiên cứu cơ
sở khoa học về rủi ro tín dụng; việc phân tích, đánh giá thực trạng quản lý rủi
ro tín dụng hộ sản xuất và cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Đồng Hỷ, Thái Nguyên sẽ là căn cứ để
đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng quản lý rủi ro tín dụng của
Ngân hàng trong những năm tới. Nhận thức được điều đó nên tôi đã chọn đề
tài “Nâng cao chất lượng quản lý rủi ro tín dụng hộ sản xuất và cá nhân tại
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh
huyện Đồng Hỷ, Thái Nguyên” cho luận văn thạc sĩ của mình.
Hy vọng đề tài này sẽ góp phần nhìn nhận và tháo gỡ khó khăn trong
việc đẩy mạnh và nâng cao chất lượng quản lý rủi ro của Ngân hàng trong
thời gian tới.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Luận văn được thực hiện nhằm nâng cao chất lượng quản lý rủi ro tín
dụng hộ sản xuất và cá nhân tại chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát
triển nông thôn Việt Nam - chi nhánh huyện Đồng Hỷ Thái Nguyên đến
năm 2020.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng quản lý rủi ro
tín dụng đối với hộ sản xuất và cá nhân của các ngân hàng thương mại.
3
- Đánh giá thực trạng chất lượng quản lý rủi ro tín dụng hộ sản xuất và
cá nhân tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi
nhánh huyện Đồng Hỷ, Thái Nguyên giai đoạn 2015-2017.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng quản lý rủi ro tín
dụng hộ sản xuất và cá nhân tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
2020 cho phù hợp với yêu cầu và tình hình hiện nay.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, nội dung luận văn
gồm 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng quản lý rủi ro tín
dụng của ngân hàng đối với hộ sản xuất và cá nhân
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng về chất lượng quản lý rủi ro tín dụng hộ sản xuất
và cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh huyện Đồng Hỷ, Thái Nguyên.
Chương 4: Giải pháp nâng cao chất lượng quản lý rủi ro tín dụng hộ
sản xuất và cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt
Nam - Chi nhánh huyện Đồng Hỷ, Thái Nguyên
5
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG QUẢN LÝ RỦI RO
TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI HỘ SẢN XUẤT VÀ CÁ NHÂN
1.1. Cơ sở lý luận về chất lượng quản lý rủi ro tín dụng của ngân hàng
đối với hộ sản xuất và cá nhân
1.1.1. Khái niệm về hộ sản xuất, cá nhân và tín dụng đối với hộ sản xuất, cá nhân
1.1.1.1. Hộ sản xuất, cá nhân
Hộ sản xuất được xác định là một đơn vị kinh tế tự chủ, được Nhà nước
giao đất quản lý và sử dụng vào sản xuất kinh doanh và được phép kinh doanh
trên một số lĩnh vực nhất định do Nhà nước quy định.
Trong quan hệ kinh tế, quan hệ dân sự: những hộ gia đình mà các thành
viên có tài sản chung trong quan hệ sử dụng đất, trong hoạt động sản xuất
nông, lâm, ngư, diêm nghiệp và trong một số lĩnh vực sản xuất kinh doanh
khác do pháp luật quy định, là chủ thể trong các quan hệ dân sự đó. Những hộ
và thu nhập từ tín dụng thường chiếm 70%-90% tổng thu nhập của Ngân hàng
thương mại. Bên cạnh việc đem lại thu nhập chính cho Ngân hàng thì rủi ro
trong kinh doanh cũng có xu hướng tập trung vào danh mục tín dụng. Chính
vì vậy mà hoạt động tín dụng luôn là mối quan tâm lớn nhất của các Ngân
hàng thương mại cũng như thanh tra Ngân hàng.
b. Phân loại tín dụng Ngân hàng thương mại
+ Căn cứ theo hình thức
- Chiết khấu thương phiếu: là việc Ngân hàng ứng trước tiền cho khách
hàng tương ứng với giá trị của thương phiếu trừ đi phần thu nhập của Ngân
hàng để sở hữu một thương phiếu chưa đến hạn.
- Cho vay: là việc Ngân hàng đưa tiền cho khách hàng với cam kết
khách hàng phải hoàn trả gốc và lãi trong một khoảng thời gian xác định.
- Bảo lãnh: là việc Ngân hàng cam kết thực hiện các nghĩa vụ tài chính
thay khách hàng khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy
đủ nghĩa vụ đã cam kết của mình.
- Cho thuê tài chính: là việc Ngân hàng bỏ tiền mua tài sản để cho
7
khách hàng thuê theo những thỏa thuận nhất định. Sau một thời gian nhất
định, khách hàng phải trả cả gốc và lãi cho Ngân hàng.
+ Căn cứ theo thời hạn cho vay
- Tín dụng ngắn hạn: Là loại hình cho vay có thời hạn đến 12 tháng.
- Tín dụng trung hạn: Là loại hình cho vay có thời hạn từ 12 tháng đến
60 tháng (có thể khác nhau ở mỗi nước).
- Tín dụng dài hạn: Là loại hình cho vay có thời hạn từ trên 60 tháng,
có thể kéo dài đến 20 -30 năm hoặc thậm chí lâu hơn.
+ Căn cứ theo khách hàng vay vốn
- Tín dụng đối với hộ gia đình, cá nhân: là loại hình cho vay nhu cầu
ngành nghề cụ thể mà ngân hàng tham gia cho vay.
- Môi trường tự nhiên có ảnh hưởng đến thu nhập và khả năng trả nợ
của khách hàng.
- Chi phí tổ chức cho vay cao vì có liên quan đến nhiều yếu tố như chi
phí tổ chức mạng lưới, chi phí thẩm định, theo dõi khách hàng, món vay và
chi phí phòng ngừa rủi ro.
- Chi phí dự phòng rủi ro lớn. Do ngành nông nghiệp có độ rủi ro tương
đối cao nên chi phí cho dự phòng rủi ro là rất lớn so với các ngành khác.
1.1.2. Rủi ro tín dụng hộ sản xuất, cá nhân
1.1.2.1. Khái niệm về rủi ro tín dụng hộ sản xuất, cá nhân
- Rủi ro: Có thể được hiểu khái quát đó là khả năng xảy ra các biến cố
không lường trước được, khi xảy ra sẽ làm cho kết quả thực tế khác kết quả
kỳ vọng theo kế hoạch.
- Rủi ro Ngân hàng: Ngân hàng không chỉ hoạt động trong lĩnh vực
huy động vốn mà còn rất nhiều lĩnh vực khác như cho vay, bảo lãnh, kinh
doanh ngoại tệ, chứng khoán, phát hành thẻ... Do đó, hoạt động của các Ngân
hàng luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro. Rủi ro chung đối với một Ngân hàng có nghĩa
là mức độ không chắc chắn liên quan đến những sự kiện, những tình huống
gây nên tổn thất kinh tế, làm chi phí tăng lên, thu nhập và lợi nhuận Ngân
hàng giảm đi so với dự kiến ban đầu. Rủi ro có thể được đo lường cho các sản
phẩm, dịch vụ khác nhau của Ngân hàng.
9
Các Ngân hàng được coi là kinh doanh thành công khi mức độ rủi ro
của họ được giữ ở mức hợp lý, được kiểm soát trong phạm vi và năng lực
hoạt động tài chính của Ngân hàng.
- Rủi ro tín dụng Ngân hàng: Rủi ro tín dụng Ngân hàng là rủi ro do
một hoặc một nhóm khách hàng không thực hiện được các nghĩa vụ tài chính
được phát hiện và xử lý kịp thời sẽ làm nảy sinh các rủi ro khác.
1.1.2.2. Nguyên nhân xảy ra rủi ro tín dụng hộ sản xuất, cá nhân
+ Nguyên nhân khách quan
- Sự thay đổi chính sách của chính phủ ảnh hưởng đến tình hình tài
chính và khả năng trả nợ của khách hàng.
- Môi trường tự nhiên: Những biến động lớn về thời tiết, khí hậu gây
ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất kinh doanh và đặc biệt là lĩnh vực sản xuất
nông nghiệp, điều kiện tự nhiên là yếu tố khó dự đoán, nằm ngoài tầm kiểm
soát của con người nên tổn thất do tự nhiên gây ra cũng ảnh hưởng rất lớn đến
phương án kinh doanh của khách hàng, qua đó có ảnh hưởng đến chất lượng
quản lý rủi ro tín dụng hộ sản xuất và cá nhân.
- Môi trường kinh tế - xã hội: Môi trường kinh tế - xã hội trong nước
biến động chịu ảnh hưởng của những biến động từ nền kinh tế thế giới, đó là
nguyên nhân làm phát sinh rủi ro trong hoạt động kinh doanh của nền kinh tế,
từ đó ảnh hưởng tới những lĩnh vực như Ngân hàng, là ngành chứa đựng nguy
cơ rủi ro lớn nhất.
Bên cạnh đó, hoạt động kinh doanh tín dụng phụ thuộc rất nhiều vào
thói quen, truyền thống, tập quán của người dân.
+ Nguyên nhân từ phía khách hàng vay vốn
- Khách hàng hạn chế trong quản lý, đặc biệt là quản lý tài chính, không
tính toán kỹ lưỡng hoặc không có khả năng tính toán những bất trắc có thể
xảy ra, không có khả năng thích ứng và khắc phục khó khăn trong kinh doanh
sẽ dẫn đến vốn vay không được sử dụng hiệu quả.
- Khách hàng gặp rủi ro trong hoạt động sản xuất kinh doanh: Khi
người vay gặp những rủi ro từ thị trường (ví dụ nhu cầu về loại sản phẩm bất
11
ngờ giảm sút do một số thông tin bất lợi), từ bạn hàng (ví dụ bạn hàng chiếm
hoạt động của Ngân hàng nhằm triển khai, giám sát hoạt động tín dụng của hộ
sản xuất và cá nhân nhằm có những biện pháp quản lý thông tin khách hàng
cá nhân, hộ sản xuất, đảm bảo quản lý được rủi ro của ngân hàng.
Mục tiêu của quản lý rủi ro tín dụng là để tối đa hóa lợi nhuận trên cơ sở
giữ mức độ rủi ro tín dụng hoặc tổn thất tín dụng ở mức ngân hàng có thể chấp
nhận, được kiểm soát và trong phạm vi nguồn lực tài chính của ngân hàng. Do vậy
có thể sử dụng một số công cụ cần thiết trong quản lý rủi ro tín dụng như sau:
- Chính sách quản lý rủi ro tín dụng hộ sản xuất, cá nhân
- Chính sách phân bổ tín dụng bao gồm phân bổ theo khu vực địa lý;
theo kỳ hạn cho vay và loại tiền cho vay; theo loại hình sản phẩm cho vay và
đối tượng khách hàng, mặt hàng, lĩnh vực đầu tư.
- Chính sách lãi suất
- Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ đang trở nên cần thiết và quan
trọng đối với công tác quản lý rủi ro nói chung, rủi ro tín dụng nói riêng của
các ngân hàng.
b. Các đặc điểm quản lý RRTD hộ sản xuất và cá nhân
- Quy trình quản lý rủi ro tín dụng
Hình 1.1. Quy trình quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại
Nguồn: Phan Thị Thu Hà, 2013
13
Bước 1: Xây dựng chiến lược quản lý rủi ro tín dụng hộ sản xuất, cá
nhân. Chiến lược quản lí rủi ro tín dụng thường dựa vào các chính sách về tín
dụng mà ngân hàng đã đề ra và các kinh nghiệm từ quản lí mà ngân hàng có
được. Đây là bước nền tảng cho việc thực hiện các bước sau.
Bước 2: Nhận diện rủi ro tín dụng hộ sản xuất, cá nhân. Khách hàng là
thêm vốn, gia hạn nợ, bán tài sản đảm bảo, bán nợ, xóa nợ, chuyển thành vốn
cổ phần.
- Nội dung quản lý: các nội dung cơ bản của quản lý rủi ro tín dụng đối
với hộ sản xuất, cá nhân bao gồm: hoạch định chiến lược tín dụng, xây dựng
các quy trình, chính sách tín dụng phản ánh thái độ sẵn sàng chấp nhận rủi ro,
khoảng rủi ro chấp thuận; phân tích tín dụng qua việc thu thập thông tin, xem
xét đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ vay của khách hàng
làm cơ sở cho việc đưa ra các quyết định cho vay phù hợp; xếp hạng chất
lượng tài sản đảm bảo để có được cái nhìn hoàn chỉnh về khoản vay và các
quyết định sau này.
- Công cụ quản lý: một số công cụ chính được sử dụng để quản lý rủi ro
tín dụng hộ sản xuất, cá nhân là:
+ Chính sách tín dụng: bao gồm các quy định về những ngành, lĩnh
vực chính cho hoạt động tín dụng; quy định về danh mục tín dụng và quản lý
chất lượng danh mục tín dụng; quy định về các giới hạn tín dụng; quy định về
tiếp nhận, chỉ dẫn, kiểm tra, thẩm định và ra phán quyết đối với từng hồ sơ
vay vốn; quy định về quy trình xác định mức lãi suất tín dụng và các điều
kiện hoàn trả nợ vay; quy định về thẩm quyền phán quyết tín dụng trong từng
đơn vị và với từng cá nhân; …
+ Quy trình tín dụng: là cơ sở xây dựng các phòng ban, bố trí cán bộ
liên quan đến quản lý rủi ro tín dụng; là cơ sở để các cán bộ ngân hàng ý thức
được vị trí, trách nhiệm của mình cũng như các mối quan hệ với những đồng
nghiệp khác; giúp kiểm soát tiến trình cấp tín dụng; thiết lập các thủ tục hành
chính phù hợp với các hoạt động quản lý rủi ro tín dụng của ngân hàng.
+ Các mô hình đánh giá rủi ro tín dụng: xác định mức độ rủi ro tín
dụng của khách hàng là hộ sản xuất, cá nhân trên cơ sở xử lý những thông tin