Đổi mới kiểm tra, đánh giá học sinh theo định hướng phát triển năng lực học sinh trong môn GDCD - Pdf 57

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
1.
2.
3.
4.
5

Lí do lựa chọn đề tài.
Mục đích nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu
Những điểm mới của SKKN

1
1
2
2
2
2

NỘI DUNG SKKN
I.
1.
1.1.
1.2.
1.3.
2.
3.
3.1.
3.2.

Mục tiêu kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực
Các năng lực
Các năng lực chung
Các năng lực chuyên biệt được hình thành trong môn GDCD
Một số loại câu hỏi/bài tập theo định hướng phát triển năng lực
Câu hỏi/bài tập nhận biết gắn với thực tiễn
Câu hỏi/ bài tập thông hiểu gắn với thực tiễn
Câu hỏi/ bài tập vận dụng, thực hành
Nội dung kiểm tra theo định hướng phát triển năng lực
Quy trình xây dựng đề kiểm tra
Bước 1: Xác định mục đích của đề kiểm tra
Bước 2: Xác định chuẩn kiến thức, kỹ năng , thái độ theo chương
trình hiện hành
Bước 3: Xác định những năng lực có thể hướng tới đánh giá
Bước 4: Xác định hình thức đề kiểm tra
Bước 5: Thiết lập ma trận đề kiểm tra
Bước 6: Biên soạn câu hỏi, bài tập ĐHPT năng lực theo ma trận
Bước 7: Xây dựng hướng dẫn chấm (Đáp án) và thang điểm
Bước 8: Xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra
Cơ sở thực tiễn
Nội dung vấn đề nghiên cứu
Thực trạng
Giải pháp
Đề kiểm tra 1 tiết lớp 10
Đề kiểm tra học kỳ 1 lớp 10
Đề kiểm tra 1 tiết lớp 12
Đề kiểm tra học kỳ 1 lớp 12
Kết quả nghiên cứu
Rút ra bài học kinh nghiệm


15
17
18

KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ
1.
2.

Kết luận
Đề nghị.
TÀI LIỆU THAM KHẢO

19
19
20

0


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài.
Đất nước ta đang bước vào giai đoạn CNH - HĐH với mục tiêu đến năm
2020 sẽ cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại. Trong đó
nhân tố quan trọng hàng đầu, quyết định thắng lợi của công cuộc CNH - HĐH
và hội nhập quốc tế là con người. Vì vậy phải chăm lo đến nguồn lực lao động,
có những phẩm chất và năng lực đáp ứng đòi hỏi của giai đoạn mới, việc này
cần được bắt đầu từ giáo dục phổ thông, gắn liền với việc đổi mới chương trình
giáo dục phổ thông, trong đó đổi mới hoạt động kiểm tra, đánh giá đóng một vai
trò quan trọng.[8]
Hiện nay, giáo dục phổ thông nước ta đang thực hiện bước chuyển từ

Đề xuất cách thức ra đề kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng
lực học sinh nhằm phát huy tính tích cực của học sinh, đào tạo những con người

1


năng động, sáng tạo, có khả năng thích ứng với đời sống xã hội, hòa nhập và
phát triển cộng đồng.
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu :
Các năng lực có thể định hướng để phát triển cho học sinh trong môn
Giáo dục công dân.
4. Phương pháp nghiên cứu :
Phạm vi nghiên cứu SGK GDCD lớp 10, 12.
Sử dụng các phương pháp nghiên cứu của phép biện chứng duy vật như:
Nghiên cứu tài liệu , phân tích, tổng hợp, so sánh, logic, thống kê, trao đổi ý
kiến với giáo viên trong nhóm. Đặc biệt chú trọng phương pháp "Tích hợp".
5. Những điểm mới của sáng kiến kinh nghiệm.
Đề tài tập trung nghiên cứu các giải pháp về kiểm tra đánh giá theo định
hướng phát triển năng lực học sinh.
Đề tài góp phần nâng cao chất lượng dạy và học bộ môn GDCD.
Đề ra các giải pháp để áp dụng trong tổ- nhóm bộ môn Giáo dục công dân
ở trường THPT Quảng Xương 3

2


NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
I. Cơ sở lí luận
1. Các khái niệm
1.1. Kiểm tra

- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực sáng tạo
- Năng lực tự quản lí
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực hợp tác
- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông
- Năng lực dụng ngôn ngữ
- Năng lực tính toán

3


3.2. Các năng lực chuyên biệt được hình thành trong môn GDCD
- Năng lực nhận thức, tự điều chỉnh hành vi phù hợp với pháp luật và
chuẩn mực đạo dức xã hội
- Năng lực tự chịu trách nhiệm và thực hiện trách nhiệm công dân với
cộng đồng, với đất nước.
- Năng lực giải quyết các vấn đề đạo đức, pháp luật, chính trị, xã hội.
4. Một số loại câu hỏi/ bài tập theo định hướng phát triển năng lực
4.1. Câu hỏi/bài tập nhận biết gắn với thực tiễn
Mô tả : nhìn /nghe để nhận ra kiến thức, kĩ năng đã học qua một bối cảnh,
tình tiết, hoặc hoàn cảnh, điều kiện,...Thông qua đó, học sinh có thể nhận ra, mô
tả, trình bày lại,... kiến thức, kĩ năng có liên quan các em đã được học.
Câu hỏi/bài tập có thể được diễn đạt bằng các động từ : nhận dạng, liệt
kê, thống kê, kể tên, sắp xếp lại, nhớ lại, ghi nhớ, trình bày, mô tả lại,…
Có thể đánh giá các năng lực : năng lực nhận thức các vấn đề đạo đức, pháp
luật, chính trị - xã hội, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng công nghệ
thông tin và truyền thông
4.2. Câu hỏi/bài tập thông hiểu gắn với thực tiễn
Mô tả : Những câu hỏi/bài tập này, có khả năng kiểm tra đánh giá được

năng lực tư duy phê phán, năng lực quản lí, năng lực trách nhiệm, năng lực sử
dụng công nghệ thông tin và truyền thông, năng lực sáng tạo, năng lực ngôn
ngữ,...
5. Nội dung kiểm tra theo định hướng phát triển năng lực
Khi tiến hành kiểm tra, giáo viên phải căn cứ vào chương trình của môn
học, cấp học để đánh giá toàn diện học sinh trên cả ba mặt kiến thức, kỹ năng và
định hướng thái độ.
* Về mặt kiến thức:
Đánh giá khả năng nhận biết, thông hiểu và vận dụng kiến thức trong quá
trình học tập, trong thực tiễn cuộc sống phù hợp với lứa tuổi học sinh.
Thực tế hiện nay, các đề kiểm tra cho thấy khó có sự tách bạch một cách
tuyệt đối các cấp độ đánh giá trong một đề kiểm tra, mà chúng thường đan xen
lẫn nhau, mức độ trước có thể là cơ sở cho mức độ sau, chẳng hạn như kiến thức
nhận biết là cơ sở để hiểu và vận dụng. Thậm chí, trong một câu hỏi kiểm tra
cũng có thể bao gồm 2 đến 3 cấp độ khác nhau nhưng chỉ nên biên soạn câu hỏi
thực hiện 1-2 cấp độ.
* Về kỹ năng:
KTĐG kỹ năng của học sinh đối với bộ môn GDCD nhằm rèn luyện tư
duy biện chứng trong nhận thức và hành động, biết phân tích, đánh giá, liên hệ,
biết lựa chọn và thực hiện các hành vi ứng xử phù hợp với các giá trị xã hội.
Đồng thời, cần tập trung vào các kỹ năng bộ môn như: khả năng trình bày nói và
viết, đặc biệt là kỹ năng thực hành, vận dụng các vấn đề đã học vào trong thực
tiễn cuộc sống phù hợp với lứa tuổi, hình thành hành vi và thói quen phù hợp
với những giá trị đã học; giúp học sinh có sự thống nhất giữa nhận thức và hành
vi.
* Về thái độ:
Môn GDCD ở trường THPT rất có ưu thế trong việc giáo dục thế hệ trẻ,
không chỉ trang bị cho HS những kiến thức phổ thông, cơ bản, phù hợp với lứa
tuổi học sinh về thế giới quan và nhân sinh quan tiến bộ, về các giá trị đạo đức,
pháp luật, chính sách của Nhà nước mà còn hình thành và phát triển ở các em

mỗi chuẩn cần đánh giá, lượng thời gian làm bài kiểm tra và tổng số điểm quy
định cho từng mạch kiến thức, từng cấp độ nhận thức [6].
* Cách thiết lập ma trận đề kiểm tra
- Liệt kê tên các chủ đề (nội dung, chương...) cần kiểm tra
- Mô tả các chuẩn cần đánh giá đối với mỗi cấp độ tư duy
- Quyết định phân phối tỉ lệ % tổng điểm cho mỗi chủ đề
- Quyết định tổng số điểm của bài kiểm tra
- Tính số điểm cho mỗi chủ đề tương ứng với tỉ lệ%
- Tính tỉ lệ %, số điểm và quyết định số câu hỏi cho mỗi chuẩn tương ứng
- Tính tổng số điểm và tổng số câu hỏi cho mỗi cột
- Tính tỉ lệ % tổng số điểm phân phối cho mỗi cột
- Đánh giá lại ma trận và chỉnh sửa nếu thấy cần thiết [6].
6.6. Bước 6: Biên soạn câu hỏi, bài tập định hướng phát triển năng
lực theo ma trận
Việc biên soạn câu hỏi theo ma trận cần đảm bảo nguyên tắc:
- Loại câu hỏi, số câu hỏi và nội dung câu hỏi do ma trận đề quy định
- Đánh giá được các chuẩn về kiến thức, kỹ năng, thái độ và gắn với thực
tế cuộc sống.
6.7. Bước 7: Xây dựng hướng dẫn chấm (đáp án) và thang điểm
Việc xây dựng hướng dẫn chấm và thang điểm đối với bài kiểm tra cần đảm bảo
các yêu cầu:
- Nội dung khoa học, chính xác
- Cách trình bày cụ thể, chi tiết nhưng ngắn gọn và dễ hiểu, phù hợp với
ma trận đề kiểm tra.
6. 8. Bước 8: Xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra
- Đối chiếu từng câu hỏi với hướng dẫn chấm và thang điểm, phát hiện
nhũng sai sót, hoặc thiếu chính xác của đề và đáp án.

6


2.1. Đề kiểm tra 1 tiết lớp 10
* Ma trận đề kiểm tra
Cấp độ
Tên
chủ đề
(nội dung,
chương…)
1. Nguồn
gốc
vận
động, phát
triển của sự
vật và hiện
tượng.

Nhận biết

Thông
hiểu

Vận dụng
Cộng
Cấp độ thấp

Nhớ

trình bày
lại
được
khái niệm

Số điểm
Tỉ lệ %
3. Khuynh
hướng phát
triển của sự
vật và hiện
tượng.

thức
giải
quyết mâu
thuẫn.
0.5
2.5
25 %

0.5
0.5
5%
Từ một
trường hợp cụ
thể giải thích
được sự biến
đổi về lượng
dẫn đến sự
biến đổi về
chất của sự
vật và hiện
tượng.


định biện
chứng và
phủ định
siêu hình
1
4.0
40 %

Số câu
1
Số điểm
4.0
Tỉ lệ %
40%
Tổng số
câu
0.5
1
1
0.5
3
Tổng số
điểm
2.5
4.0
1.5
2.0
10
Tỉ lệ %
25 %

* Hướng dẫn chấm và thang điểm.
Câu
Ý
Nội dung
Điểm
Câu 1
(3.0
điểm)

a

Cần phải đấu tranh, góp ý để hai bạn đó tiến bộ…

0.5

b

- Mâu thuẫn là một chỉnh thể trong đó hai mặt đối lập
vừa thống nhất, vừa đấu tranh với nhau

0.5

- Mặt đối lập của mâu thuẫn là những khuynh hướng,
tính chất, đặc điểm...mà trong quá trình vận động,
phát triển của svht, chúng phát triển theo những chiều
hướng trái ngược nhau
- Sự thống nhất giữa các mặt đối lập chính là sự liên hệ
gắn bó với nhau, làm tiến đề tồn tại cho nhau giữa các
mặt đối lập.


9


Phủ định biện chứng:
Diễn ra do sự phát triển bên trong bản thân svht

0.5

Không xóa bỏ sự tồn tại và phát triển tự nhiên của svh
mà kế thừa những yếu tố tích cực của svht cũ để phát
triển svht mới

0.5
0.5

Là cơ sở cho sự xuất hiện của svht mới
Liên hệ
a
Câu 3

1

- Để có sự biến đổi về chất phải có sự biến đổi (tích
lũy) về lượng đạt đến điểm nút
- Tư lười học, không chịu tích lũy lượng

0.5
0.5

0.5

cụ thể:
giới quan
phương
Nhận xét,
và phương
pháp luận
đánh giá
pháp luận
biện chứng
được quan
biện chứng.
điểm duy
tâm trong
cuộc sống,
học tập.
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
2. Cách

0.5
1.0
10 %
Từ một tình Từ một tình

0.5
2.0
20 %

1

1.5
15 %

huống cụ
thể phân
biệt được
sự biến đổi
của chất và
lượng của
sự vật và
hiện tượng
0.5
1.5
15 %

1
3.5
35 %

Nhớ và
trình bày
lại được
thế nào là
nhận thức,
thực tiễn và
vai trò của
thực tiễn
đối với
nhận thức
Số câu

làm bài tập cô giáo giao. Đã gần hết học kì I rồi mà Hải vẫn thường xuyên bỏ
học đi chơi điện tử. Các bạn nhắc nhở thì Hải hùng hồn tuyên bố: “Chỉ cần trước
ngày thi, tớ đi chùa mang theo nhiều lễ vật để cầu khấn thần linh phù hộ thi sẽ
đạt kết quả cao”.
Hỏi: a. Em có đồng ý với cách làm của Hải không? Vì sao?
b. Nếu là bạn thân của Hải, em sẽ khuyên bạn như thế nào?
Câu 2 ( 3.5 điểm)
Hai bạn Lan và Thảo trao đổi với nhau sau khi học xong bài 5 “Cách thức
vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng”:
- Bạn Lan nói: Chỉ cần lượng đổi là chất sẽ đổi.
- Bạn Thảo lại khẳng định: Lượng phải biến đổi đến giới hạn “độ” thì chất
mới đổi.

11


Hỏi: a. Theo em, các quan niệm trên đúng hay sai? Vì sao?
b. Qua đó em rút ra bài học gì cho bản thân?[1]
Câu 3 ( 3.5 điểm)
Timiriadép, nhà tự nhiên học vĩ đại người Nga rất coi trọng công tác thực
nghiệm. Các công trình nghiên cứu của ông đều dựa trên cơ sở các kết quả khảo
sát lâu dài và tỉ mỉ về đời sống cây trồng. Lần ấy một sinh viên được giao nhiệm
vụ nghiên cứu một giống mới. Anh ta lúng túng không biết nghiên cứu như thế
nào, bàn hỏi Timiriadép về tính năng của giống cây đó. Nhà bác học mỉm cười,
vẻ giễu cợt: “Anh bạn thân mến! Lẽ ra anh không nên hỏi ý kiến tôi, mà phải hỏi
ý kiến cái cây ấy chứ!”
Hỏi: a. Mẩu chuyện trên cho ta thấy vai trò gì của thực tiễn đối với nhận thức?
b. Em hãy trình bày khái niệm nhận thức, thực tiễn và vai trò của thực tiễn
đối với nhận thức? [2]
* Hướng dẫn chấm và thang điểm


0.5
0.5
1

1
0,5
1

b

* Bài học bản thân
+ Về nhận thức:
- Muốn có sự biến đổi về chất thì phải có sự tích lũy về 0.5
lượng đến điểm nút
- Trong học tập và rèn luyện phải kiên trì, chăm chỉ, 1
không coi thường việc nhỏ. Tránh nóng vội, đốt cháy giai
đoạn, hoạt động nửa vời mới đem lại kết quả cao.
+ Về hành động: Những việc bản thân đã vận dụng theo 0.5
mối quan hệ lượng đổi dẫn đến chất đổi

a

- Mẩu chuyện trên minh chứng cho vai trò thực tiễn là
cơ sở cho nghiên cứu khoa học

0.5

12


0.5

0.5
0.5
0.5

2.3. Đề kiểm tra 1 tiết lớp 12
* Ma trận đề kiểm tra
Chủ đề

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng
Cấp độ thấp Cấp độ cao

Pháp luật Nhớ và trình
Từ một

đời bày lại được trường hợp cụ
sống.
khái niệm
thể phân biệt
pháp luật
pháp luật và
đạo đức.
Số câu
1
1

2
7.0
70%

1
3.0
30%
3

13


Số điểm
3.0
40
3.0
10
Tỉ lệ
30%
40%
30%
100%
* Đề kiểm tra
Câu 1: (3.0 điểm)
Có ý kiến cho rằng: “ Pháp luật là phương tiện hữu hiệu nhất để nhà nước
quản lí xã hội mà không một phương tiện nào có thể thay thế được” [4]
Câu hỏi: a. Em có đồng ý với ý kiến trên không?
b. Em hãy cho biết pháp luật là gì? Nêu các đặc trưng của pháp luật
Câu 2: (4.0 điểm)
Thu hỏi Xuân: Theo cậu, đạo đức và pháp luật khác nhau như thế nào?


b

Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự chung do nhà
nước ban hành và được bảo đảm thực hiện bằng quyền
lực nhà nước.
Pháp luật có tính quy phạm phổ biến
Pháp luật có tính quyền lực, bắt buộc chung
Pháp luật có tính chặt chẽ về mặt hình thức

(3.0
điểm)

a

Ý kiến của hai bạn chưa đúng

0.5
1
0.5
0.5
0.5
0,5

14


b
Câu 2



Câu 3
(3.0
điểm)

b

0.5
1

1
1

- Giáo dục,cưỡng chế bằng
quyền lực của nhà nước

- Tâm sự của các bạn là sai

0.5

Bất kì công dân nào khi có đủ điều kiện theo quy định
của pháp luật đều được hưởng các quyền công dân

0.5

Trong thực tế, cùng một điều kiện như nhau…, nhưng
mức độ sử dụng các quyền và nghĩa vụ đó đến đâu lại
phụ thuộc vào khả năng….của mỗi người.

0.5

Từ một trường
hợp cụ thể:
- Giải thích được
thế nào là vi phạm
pháp luật và trách
nhiệm pháp lý,
- Xác định được
các loại vi phạm

Vận dụng

Cộng

15


pháp luật và trách
nhiệm pháp lí
1
5
50%

Số câu:
1
2
Số điểm:
2
7
Tỉ lệ:
20%

5
3
10
điểm
20%
50%
30%
100
Tỉ lệ %
%
* Đề kiểm tra
Câu 1 ( 2.0 điểm)
Học sinh lớp 12A3 luôn thực hiện đúng các quy định của pháp luật về
giao thông đường bộ: không đi xe đạp ngược đường một chiều, không vượt đèn
đỏ...
Hỏi: a. Theo em, học sinh lớp 12A3 đã thực hiện hình thức nào trong các hình
thức thực hiện pháp luật?
b. Em hãy trình bày khái niệm thực hiện pháp luật và hình thức thực hiện
pháp luật đó.[3]
Câu 2 (3.0 điểm)
Oanh và Tùng là chị em song sinh cùng thi đỗ đại học. Bố Oanh quyết
định cho Tùng đi học còn Oanh ở nhà đi làm kiếm tiền phụ giúp gia đình. Bố
Oanh cho rằng, con trai mới cần học nhiều để làm vẻ vang gia đình, dòng họ.
Con gái là con người ta, học hành nhiều làm gì.
Hỏi: a. Em có đồng tình với quyết định của bố bạn Oanh không? Vì sao?
b. Nếu là Oanh, em sẽ có cách giải quyết như thế nào? [3]
Câu 3 (5.0 điểm)
Nguyễn Văn Minh là học sinh lớp 12 (17 tuổi) tham gia một cướp giật và
chém trọng thương một người ( tỉ lệ thương tật 60%)
Hỏi: a. Trong trường hợp này, Minh có vi phạm pháp luật không? Vì sao?

0.5

Em không đồng tình với quyết quyết định của bố bạn
Oanh

0,5

(2.0
điểm)

a

Vì theo quy đinh của pháp luật cha mẹ không được
phân biệt đối xử giữa các con

Câu
2
(3.0
điểm)

b
a

Câu
3
(5.0
điểm)
b

0.5


Minh phải chịu trách nhiệm hình sự

0.25

Hành vi của Minh là hành vi nguy hiểm cho xã hội bị
coi là tội phạm được quy định trong Bộ luật hình sự

0.5

Minh đã đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự

0.25

3. Kết quả nghiên cứu.
Thực tế, khi đổi mới mới kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển
năng lực, kết quả cho thấy học sinh hiếu và nắm chắc kiến thức thông qua việc
giải quyết các tình huống thực tiễn mà giáo viên đặt ra. Thông qua việc kiểm tra
đánh giá như vậy giúp học sinh hình thành và phát triển năng lực như năng lực
giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo…góp phần tích cực trong việc đổi mới
phương pháp dạy học cho giáo viên.[7]

17


Kết quả nghiên cứu cho thấy: khi chưa đổi mới kiểm tra đánh giá theo
định hướng phát triển năng lực học sinh thì chỉ có 30% học sinh vận dụng được
kiến thức để giải quyết các tình huống thực tiễn. Nhưng khi áp dụng việc đổi
mới kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực thì 100% học sinh
biết vận dụng kiến thức vào giải quyết các tình huống thực tiễn.

Kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực không chỉ thúc đấy
giáo viên đổi mới phương pháp dạy học mà còn thúc đẩy học sinh đổi mới
phương pháp học tập nhằm nâng cao chất lượng thực hiện mục tiêu giáo dục .[7]
Thông qua hoạt động kiểm tra đánh giá này, một mặt giúp học sinh nhận ra
điểm mạnh, điểm yếu của bản thân để từ đó học sinh có hướng phát huy điểm
mạnh và khắc phục điểm yếu. Mặt khác, giúp giáo viên phát hiện ra những mặt tốt
, mặt chưa tốt cũng như những khó khăn vướng mắc của học sinh, nhận biết những
nhu cầu cần hỗ trợ của từng học sinh để từ đó có thể thay đổi phương pháp và
hình thức tổ chức dạy học cho phù hợp hơn với học sinh để nâng cao chất lượng
dạy và học.
Qua thực tế giảng dạy, khi đổi mới kiểm tra đánh giá theo định hướng
phát triển năng lực, học sinh đã phát huy được tính tích cực, chủ động, sáng tạo
của mình trong học tập, học sinh đã biết vận dụng những kiến thức đã học vào
giải quyết các vấn đề thực tiễn trong cuộc sông đang diễn ra xung quanh các em.
Qua đó, học sinh hình thành và phát triển những năng lực, phẩm chất cần thiết,
học sinh trở thành những con người năng động, sáng tạo, có khả năng thích ứng
với đời sống xã hội, hòa nhập và phát triển cộng đồng. Điều quan trọng là các
em đã thay đổi nhận thức về môn học Giáo dục công dân.
2. Kiến nghị.
Thông qua thực nghiệm, tôi có một số đề xuất sau:
- Tổ chức nhiều chuyên đề để giáo viên học hỏi thêm về môn học, đặc biệt
là những chuyên đề về đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá theo
định hướng phát triển năng lực học sinh.
- Việc kiểm tra đánh giá này cần được tổ chuyên môn kiểm tra đánh giá,
trong đề kiểm tra đánh giá nếu giáo viên không thực hiện đổi mới thì coi như
kiểm tra đánh giá đó chưa đạt yêu cầu.
Cuối cùng, tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp sâu sắc của
các đồng nghiệp, của tổ chuyên môn để sáng kiến kinh nghiệm của tôi hoàn
thiện hơn.
Thanh Hóa, ngày……tháng…….năm 2017


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status