SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ
TRƯỜNG THPT THƯỜNG XUÂN 2
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP AMINO
AXIT ĐỂ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO HỌC
SINH LỚP 12 TẠI TRƯỜNG THPT THƯỜNG XUÂN 2
Người thực hiện: Lê Thị Minh Huệ
Chức vụ: Giáo viên
SKKN thuộc lĩnh mực (môn): Hóa Học
THANH HOÁ, NĂM 2019
1
MỤC LỤC
Trang
I. MỞ ĐẦU. 3
1. Lý do chọn đề tài. 3
Đối với học sinh THPT ngoài việc học tập trên lớp thường các em cần dành nhiều thời gian
cho việc tự học, tự đọc. Tuy nhiên một trong những khó khăn mà các em gặp phải trong quá
trình tự học là việc tìm tài liệu. Hiện nay có rất nhiều loại sách, tài liệu tham khảo được lưu
hành cùng với sự phổ biến rộng rãi của mạng Internet cung cấp cho các em nguồn tài liệu
khổng lồ. Chính điều đó gây khó khăn cho các em khi phải lựa chọn, phân loại sách để đọc, để
học và nguyên cứu. Nhiều HS không biết phải tự học, tự đọc như thế nào để đạt được hiệu quả
học tập cao. 3
Điều 28.2 Luật giáo dục Việt Nam năm 2005 quy định “Phương pháp giáo dục phổ thông phải
phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của
1.2.1. Mục đích điều tra 5
1.2.2. Đối tượng, phương pháp điều tra 5
1.2.3. Khó khăn 6
1
1.2.4. Thuận lợi 6
2.1. Nguyên tắc tuyển chọn, xây dựng và sử dụng bài tập bồi dưỡng năng lực tự học 6
2.1.1. Nguyên tắc tuyển chọn bài tập bồi dưỡng năng lực tự học 6
2.1.2. Một số phương pháp xây dựng bài tập mới bồi dưỡng năng lực tự học 6
2.2. Một số dạng bài tập về amino axit nhằm hình thành năng lực tự học cho học sinh. 7
Phần phụ lục 13
2.4. Sử dụng hệ thống bài tập hỗ trợ tự học 13
2.4.1. Hướng dẫn học sinh sử dụng hệ thống bài tập hỗ trợ tự học phần amino
axit 13
2.4.2. Những lưu ý đối với học sinh khi sử dụng hệ thống bài tập 13
2.4.3. Những lưu ý đối với giáo viên khi sử dụng hệ thống bài tập tự học phần
amino axit 13
3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 14
3.1. Mục đích thực nghiệm 14
3.2. Nhiệm vụ thực nghiệm 14
3.3. Đối tượng thực nghiệm 14
3.4. Tiến trình và nội dung thực nghiệm sư phạm 14
3.4.1. Chọn lớp thực nghiệm và lớp đối chứng 14
3.4.2. Khảo sát thực trạng tại lớp thực nghiệm 14
3.4.3. Tiến hành thực nghiệm 14
Giáo viên
HS
:
Học sinh
TN
:
Thực nghiệm
ĐC
:
Đối chứng
HTBT
:
Hệ thống bài tập
BTHH
:
Bài tập hóa học
BT
:
Bài tập
2
ĐKTC
CTCT
CTTQ
ĐLBT
PTHH
:
:
Tăng cường năng lực tự học cho HS là một yếu tố quan trọng góp phần vào việc nâng cao
chất lượng giáo dục.
Với mong muốn tìm hiểu và sử dụng hiệu quả các BTHH nhằm nâng cao chất lượng
dạy học Hóa học ở trường THPT tôi đã chọn lựa đề tài: “Xây dựng và sử dụng một số
dạng bài tập phần amino axit để bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh lớp 12 tại
trường THPT Thường Xuân 2 ”.
2. Mục đích nghiên cứu
Xây dựng và sử dụng một số dạng bài tập phần amino axit để bồi dưỡng năng lực tự
học và nâng cao kết quả học tập cho học sinh lớp 12 tại trường THPT Thường Xuân 2.
3. Đối tượng nghiên cứu
+ Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học hóa học ở trường THPT.
+ Đối tượng nghiên cứu: HTBT hóa học lớp 12 phần Amino axit.
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1. Các phương pháp nguyên cứu lí luận:
- Nguyên cứu các tài liệu có liên quan đến đề tài.
- Nguyên cứu lí luận về đổi mới phương pháp và phương tiện dạy học.
- Phân tích và tổng hợp các tài liệu đã thu thập được.
- Phân loại và hệ thống hóa các tài liệu đã thu thập được.
4.2. Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
a. Điều tra cơ bản
- Điều tra tình hình sử dụng bài tập trong dạy hóa học ở trường THPT.
- Trao đổi kinh nghiệm với GV khác về cách sử dụng HTBT để nâng cao năng lực tự
học cho HS.
b. Thực nghiệm sư phạm
- Đánh giá chất lượng của HTBT đã tuyển chọn và xây dựng.
- Đánh giá hiệu quả từ việc đem lại từ việc sử dụng HTBT để phát triển năng lực tự
học cho HS.
4.3. Các phương pháp toán học
- Dùng thống kê toán học để xử lí số liệu.
5. Những đóng góp mới của đề tài
huy hết vai trò của BTHH thì GV sử dụng có mục đích rõ ràng, phù hợp với từng đối
tượng HS, biết cách khai thác hết khía cạnh của một BTHH, hướng dẫn HS tự tìm ra lời
giải thì khi đó BTHH mới có tác dụng tích cực.
1.1.3. Hoạt động của học sinh trong quá trình giải bài tập hóa học
Các giai đoạn của quá trình giải bài tập hóa học
Bao gồm 4 giai đoạn cơ bản như sau:
a) Nghiên cứu đầu bài
+ Đọc kỹ đầu bài.
+ Phân tích các điều kiện và yêu cầu của đề bài (nên tóm tắt nội dung đề bài ở dạng
sơ đồ sẽ dễ nhìn được bản chất của vấn đề).
+ Chuyển các giả thiết đã cho về các giả thiết cơ bản.
+ Viết PTHH của phản ứng có thể xảy ra.
b) Xác định hướng giải.
c) Thực hiện tiến trình giải.
d) Đánh giá kết quả của tiến trình giải.
1.1.4. Xu hướng phát triển của bài tập hóa học hiện nay:
- Nội dung ngắn gọn, súc tích, không nặng về tính toán mà tập trung vào rèn luyện và
phát triển các kĩ năng, các năng lực tư duy của HS.
- Chú ý tới việc rèn luyện các kĩ năng, thao tác thực hành thí nghiệm.
- Tăng cường sử dụng bài tập thực nghiệm.
- Các BTHH định lượng được xây dựng trên cơ sở không phức tạp hóa bởi các thuật
toán mà chú trọng tới các phép tính được sử dụng nhiều trong hóa học.
- Tăng cường sử dụng bài tập trắc nghiệm, khách quan.
- Xây dựng bài tập mới về bảo vệ môi trường và phòng chống ma túy.
- Đa dạng hoá các loại BT như: BT bằng hình vẽ, BT vẽ đồ thị, sơ đồ, lắp dụng cụ thí
nghiệm.
Như vậy xu hướng phát triển của BTHH hiện nay là tăng cường khả năng tư duy của HS
ở cả 3 phương diện: lí thuyết, thực hành và ứng dụng.
1.2. Tình hình sử dụng hệ thống bài tập hỗ trợ học sinh tự học hiện nay
1.2.1. Mục đích điều tra
Việt Nam.
- Xã hội ngày càng phát triển nên giáo dục đã được Đảng, Nhà nước và người dân
quan tâm nhiều hơn.
- Việc biên soạn SGK mới theo hướng kế thừa, khoa học, hiện đại, nội dung logic tạo
thuận lợi cho việc đổi mới PPDH.
- GV được tham gia nhiều lớp tập huấn về kiến thức và PPDH do Bộ GD&ĐT, Sở
GD&ĐT mở.
- Số lượng SGK, tài liệu tham khảo khá nhiều, phong phú về nội dung và hình thức
cho cả giáo viên và học sinh.
2. CÁC DẠNG BÀI TẬP VỀ AMINO AXIT ĐƯỢC SỬ DỤNG ĐỂ BỒI DƯỠNG
NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO HỌC SINH LỚP 12
2.1. Nguyên tắc tuyển chọn, xây dựng và sử dụng bài tập bồi dưỡng năng lực tự học
2.1.1. Nguyên tắc tuyển chọn bài tập bồi dưỡng năng lực tự học
Nguyên tắc 1: Đảm bảo tính chính xác, khoa học.
Nguyên tắc 2: Phong phú, đa dạng, xuyên suốt chương trình nhưng không được nằm
ngoài chương trình, không mang tính đánh đố.
Nguyên tắc 3: Khai thác được đặc trưng và bản chất hóa học, không phải tính toán
nặng nề bằng các phương trình toán học phức tạp.
Nguyên tắc 4: Phát triển tư duy, phát huy tính tích cực, tạo hứng thú cho học sinh.
Nguyên tắc 5: Tạo điều kiện cho học sinh tự học: Để làm được điều này thì GV cần
cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ bản nhất, sau đó cho HS giải các bài tập theo
từng cấp độ, từng phân dạng mà GV đã sắp xếp.
2.1.2. Một số phương pháp xây dựng bài tập mới bồi dưỡng năng lực tự học
2.1.2.1. Phương pháp tương tự:
Với dạng BT điển hình thường có nhiều tác dụng đối với HS, GV có thể dựa vào BT
đó để tạo ra những BT khác bằng phương pháp tương tự.
2.1.2.2. Phương pháp đảo cách hỏi:
6
dạng
ion
lưỡng
cực.
- Trong dung dịch, dạng ion lưỡng cực chuyển một phần nhỏ thành dạng phân tử
dạng phân tử
dạng ion lưỡng cực [4]
3. Danh pháp
- Tên thay thế: axit + vị trí + amino + tên axit cacboxylic tương ứng.
Ví dụ: H2N-CH2-COOH: axit aminoetanoic;
HOOC-(CH2)2-CH (NH2)-COOH: axit 2-aminopentanđioic
- Tên bán hệ thống: axit + vị trí chữ cái Hi Lạp (α, β, γ, δ, ε, ω) + amino + tên thông
thường của axit cacboxylic tương ứng.
Ví dụ: CH3-CH (NH2)-COOH: axit α-aminopropionic
H2N-(CH2)5-COOH: axit ε-aminocaproic
H2N-(CH2)6-COOH: axit ω-aminoenantoic
- Tên thông thường: Các amino axit thiên nhiên (α-amino axit) đều được IUPAC dùng cùng với
kí hiệu.
Ví dụ: H2N-CH2-COOH có tên thường là Glyxin (Kí hiệu: Gly).
CH3-CH (NH2)-COOH: Alanin (Kí hiệu: Ala). [5]
3. Tính chất vật lí
Amino axit là các chất rắn, kết tinh, không màu, vị hơi ngọt, nhiệt độ nóng chảy cao
(vì là hợp chất ion), dễ tan trong nước (do tồn tại ở dạng ion lưỡng cực).
4. Tính chất hóa học
a. Tính chất lưỡng tính:
- Tác dụng với bazơ mạnh (tính chất của nhóm -COOH)
Ví dụ: H2N - CH2COOH + NaOH → H2NCH2COONa + H2O
→ ( NH – [CH2]5 – CO )n + nH2O
axit ε − aminocaproic
policaproamit
[2]
5. Ứng dụng
- Amino axit thiên nhiên (hầu hết là α-amino axit) là cơ sở để kiến tạo nên các loại
protein của cơ thể sống.
- Muối mononatri của axit glutamic được dùng làm mì chính (hay bột ngọt).
- Axit ε-aminocaproic và axit ω-aminoenantoic là nguyên liệu sản xuất tơ tổng hợp (nilon
- 6 và nilon - 7).
- Axit glutamic là thuốc hỗ trợ thần kinh, methionin (CH 3-S-CH2-CH2-CH (NH2)-COOH)
là thuốc bổ gan.
[2]
2.2.2. Phân dạng bài tập và phương pháp giải
Dạng 1: Xác định môi trường dung dịch amino axit
Ví dụ 1: Có ba amino axit sau: (1) CH3CH (NH2)COOH, (2) HOOC (CH2)2CH
(NH2)COOH, (3) H2N(CH2)4CH(NH2)COOH. Để nhận ra dung dịch của các amino axit trên, chỉ
cần dùng thuốc thử nào sau đây ?
A. NaOH.
B. HCl.
C. CH3OH/HCl.
D. Quỳ tím.
Phân tích: Thông qua ví dụ này GV có thể định hướng năng lực tự học cho HS về
bài tập xác định sự biến đổi màu của chất chỉ thị màu trong môi trường dung dịch amino
axit theo 4 bước sau:
Bước 1: Phân tích Bước 2: Giải quyết Bước 3: Rút ra kết luận Bước 4: Rút
để hiểu rõ dữ kiện vấn đề:
bài tập:
ra kết luận
đầu bài:
làm quỳ tím chuyển sang
màu xanh.
Chú ý:
- Ở cả 4 bước HS có thể gặp khó khăn về tư duy nên GV cần đưa ra câu hỏi phụ để định
hướng giải quyết vấn đề cho hS.
- HS có thể gặp khó khăn ở bước 3 khi đưa ra mối quan hệ giữa số nhóm –NH 2 và số
nhóm –COOH với môi trường của dung dịch amino axit.
Hướng dẫn giải chi tiết:
- Chọn thuốc thử là quỳ tím
+ CH3CH (NH2)COOH: Không làm đổi màu quỳ tím.
+ HOOC (CH2)2CH (NH2)COOH: Làm quỳ tím chuyển thành màu đỏ.
+ H2N (CH2)4CH (NH2)COOH: Làm xanh quỳ tím.
⇒ đáp án D.
Ví dụ 2: Có các dung dịch riêng biệt sau đây:
C6H5NH3Cl (phenyl amoni clorua), H2N-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH, ClH3N-CH2-COOH,
HOOC-CH2-CH2-CH (NH2)-COOH, H2N-CH2-COONa.
Số lượng các dung dịch có pH < 7 là
A.2.
B.5.
C.4.
D.3.
(Trích đề thi tuyển sinh ĐH 2008- khối A).
Phân tích:
- Để hướng dẫn học sinh hình thành năng lực tự học về bài tập xác định giá trị pH của
dung dịch muối của amino axit GV có thể cho HS tiến hành theo 4 bước như ví dụ 1.
- Để HS làm tốt bài toán này GV nên nhắc lại kiến thức môi trường của dung dịch muối ở
chương 1: Sự điện li (Hóa học 11)
Hướng dẫn giải chi tiết:
- C6H5NH3Cl: muối được tạo ra từ bazơ yếu (C 6H5NH2) và axit mạnh HCl → môi trường
axit yếu, pH < 7.
B. H2NC2H3(COOH)2.
C. H2NC3H6COOH.
D. H2NC3H5(COOH)2.
Phân tích: Đây là ví dụ điển hình về bài toán amino axit tác dụng với dung dịch axit
hoặc dung dịch bazơ. Trong bài tập này, đề bài chưa cho biết số nhóm NH 2 và số nhóm
COOH của amino axit. GV có thể hướng dẫn HS hình thành năng lực tự học theo 4
bước:
Bước 1: Phân tích Bước 2: Định hướng Bước 3: Thực hiện Bước 4: Kết luận
dữ kiện đầu bài:
giải.
tiến trình giải.
chung về phương
+ Biết: na.a; nHCl; -Dựa vào na.a; nHCl; - Xác định được công pháp giải quyết
nNaOH.
nNaOH → số nhóm NH2 thức
của
X: bài toán.
+ Yêu cầu: xác định và COOH.
H2NR(COOH)2.
CTCT của amino - Dựa vào Mmuối → - Mmuối → R là C3H5
axit.
xác định được gốc R →
X
là
→ CTCT của X.
H2NC3H5(COOH)2
Chú ý:
- Trong quá trình giải một số HS có học lực trung bình hoặc yếu có thể gặp khó khăn ở
bước 1, GV phải có sự hướng dẫn nếu cần thiết.
- Ở bước 2 HS sẽ gặp khó khăn khi đưa ra được mối liên hệ giữa n a.a; nHCl; nNaOH với số
Phân tích:
- Đây là một ví dụ minh họa cho bài toán amino axit tác dụng với dung dịch axit, sau đó
lấy hỗn hợp tác dụng với bazơ và ngược lại.
- Để HS có thể định hướng năng lực giải quyết bài toàn này GV nên hướng dẫn HS
chuyển đề bài của bài toán về dạng sơ đồ, khi đó HS sẽ dễ dàng nhìn rõ bản chất của bài
toán hơn.
- GV cũng tiến hành định hướng năng lực tự học cho HS theo 4 bước giống ví dụ 1 của
dạng này.
Hướng dẫn giải chi tiết:
Xem hỗn hợp gồm Gly, Ala và HCl tác dụng với dung dịch NaOH
10
Gly + NaOH → Gly.Na + H2O (1)
Ala + NaOH → Ala.Na + H2O (2)
HCl + NaOH → NaCl + H2O (3)
75 x + 89 y = 20,15 x = 0,15
⇒
Gọi số mol Gly va Ala lần lượt là x và y. Ta có:
x + y + 0, 2 = 0, 45 y = 0,1
%mAla =
75.0,15
.100% = 55,83% → đáp án A.
20,15
Phương pháp giải
Bài toán 1: Amino axit tác dụng với dung dịch axit hoặc dung dịch bazơ.
+ b H2O
+ dung dịch NaOH
- Nếu sơ đồ bài toán là: R(NH2)a(COOH)b
dung dịch A
+ dung dịch HCl
dung dịch B
( H 2 N ) a R (COOH )b
+ HCl
NaOH
Xem dung dịch A gồm
PTHH: (HOOC)b-R-(NH2)a + aHCl →(HOOC)b-R-(NH3Cl)a
NaOH
+ HCl → NaCl + H2O
[4]
Dạng 3: Dẫn xuất của amino axit: Este của amino axit
Ví dụ 1. X là este tạo bởi α - aminoaxit Y (chứa 1 nhóm -COOH và 1 nhóm -NH2)
với ancol đơn chức Z. Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol X trong 200 ml dung dịch NaOH
1M, cô cạn dung dịch thu được 13,7 gam chất rắn và 4,6 gam ancol Z. Công thức cấu tạo
của X là
A. CH3–CH(NH2)–COOC2H5.
B. CH3–CH(NH2)–COOCH3.
C. H2N–CH2–COOC2H5.
D. H2N–CH2–COOCH2–CH = CH2.
mancol.
- MZ → R’
- Yêu cầu: Viết CTCT - Xác định thành phần
của X
chất rắn khan → mmuối
→R
- Viết CTCT của X.
Chú ý:
- Đây chỉ là một ví dụ minh họa cho dạng bài toán này.
- HS có thể gặp khó khăn ở bước 2 khi đưa ra CTTQ của X nên GV có thể đưa ra câu hỏi
phụ phù hợp để hướng dẫn HS.
Hướng dẫn:
nNaOH = 0,2 mol
PTHH: H2N-R-COOR’+ NaOH → H2N-R-COONa + R’OH
0,1 mol
0,2 mol →
0,1 mol
0,1 mol
4,6
MZ =
= 46 = R'+ 17 → R'= 29 (-C2 H5 )
0,1
Trong 13,7 g chất rắn có 0,1 mol NaOH dư và 0,1 mol H2N- R-COONa
0,1.40 + 0,1.(16 + R + 44 + 23) = 17,3 → R=14 ( -CH2-)
Vậy CTCT của X là H2N-CH2-COO-C2H5 → đáp án C.
Ví dụ 2. Amino axit X chứa một nhóm -NH 2 và một nhóm -COOH trong phân tử. Y
là este của X với ancol đơn chức, MY = 89. Công thức của X, Y lần lượt là
A. H2N-[CH2]2-COOH, H2N-[CH2]2-COOCH3.
B. H2N-[CH2]2-COOH, H2N-[CH2]2-COOC2H5.
C. H2N-CH2-COOH, H2N-CH2-COOC2H5.
cho bản thân (nên giải trước, xem bài giải sau).
Bước 4: HS làm tiếp các BT điển hình, là các BT bắt buộc HS phải làm để đáp ứng
yêu cầu của chuẩn kiến thức kỹ năng, rèn kĩ năng tính toán nhanh.
Bước 5: HS làm BT nâng cao (*), là các BT đòi hỏi HS phải có khả năng tư duy cao,
vận dụng kiến thức đã học một cách linh hoạt. Các BT này giúp cho HS khá giỏi rèn
luyện khả năng tư duy, óc phán đoán.
Bước 6: HS làm phần BT tổng hợp để hệ thống hóa toàn bộ kiến thức phần lí thuyết
và những dạng BT đó.
2.4.2. Những lưu ý đối với học sinh khi sử dụng hệ thống bài tập
- HS học từng dạng của phần BT và hướng dẫn giải theo trình tự biên soạn phần hệ
thống BT tự học không được chia dạng cụ thể nữa, để HS tự định dạng và tìm phương
pháp giải; giúp HS kiểm tra kiến thức, kỹ năng giải BT và củng cố kiến thức đã học ở
từng bài.
- Trong mỗi dạng, các BT được sắp xếp từ dễ đến khó. Nếu thấy câu hỏi đó tương
đối dễ thì chỉ cần nhẩm nhanh và kiểm tra đáp số. HS nên tập trung vào các bài vừa sức
đối với bản thân, sau đó nâng dần.
- Để thành công trong quá trình tự học, HS phải tự tin, kiên nhẫn, phải nỗ lực hết mình
và làm việc có phương pháp.
- HS phải có kế hoạch học tập rõ ràng, có sự phân bố thời gian hợp lí giữa các môn học
để việc tự học môn hóa học không ảnh hưởng đến kết quả học tập của bộ môn khác.
2.4.3. Những lưu ý đối với giáo viên khi sử dụng hệ thống bài tập tự học phần amino
axit
- GV có thể sử dụng HTBT để hỗ trợ HS tự học theo đúng mục đích chính của
SKKN.
- Để có thể sử dụng HTBT để hỗ trợ HS tự học một cách hiệu quả GV nên dành thời
gian trên lớp để hình thành năng lực tự học cho HS ở mỗi dạng bài toán.
- GV nên chia nhóm HS theo từng nhóm năng lực học tập (yếu, trung bình, khá,
giỏi) để sử dụng HTBT hỗ trợ tự học phù hợp với đối tượng HS.
- Với nội dung lí thuyết trình bày ngắn gọn, GV có thể sử dụng để củng cố bài học,
luyện tập, ôn tập.
3.4.3. Tiến hành thực nghiệm
3.4.3.1. Tiến hành giảng dạy
- Lớp ĐC dạy theo phương pháp bình thường.
- Lớp TN dạy theo phương pháp phát triển định hướng năng lực tự học cho HS.
3.4.3.2. Tổ chức kiểm tra
Sau khi kết thúc tiến trình dạy thực nghiệm, tôi tiến hành kiểm tra để đánh giá chất lượng, đánh
giá khả năng tiếp thu, vận dụng kiến thức của HS các lớp TN và ĐC.
3.4.4. Nội dung thực nghiệm sư phạm
Dùng một số ví dụ cụ thể để giúp HS xây dựng tiến trình luận giải, rèn luyện năng
lực tư duy độc lập, giúp HS tìm ra phương pháp giải toán cho một số dạng bài tập, từ đó
HS vận dụng để giải quyết một số BTHH tương tự, rèn luyện tư duy để giải những bài tập
khó hơn.
3.5. Xử lý kết quả thực nghiệm sư phạm
Để phân loại chất lượng học tập của tiết dạy, tôi lập bảng phân loại theo nguyên tắc:
- Loại khá, giỏi: HS đạt điểm từ 8 trở lên.
- Loại trung bình: HS đạt điểm từ 5 đến 7.
- Loại yếu kém: HS đạt điểm từ 4 trở xuống.
Kết quả thu được từ các bài kiểm sau khi dạy TN được xử lý và trình bày cụ thể như
sau:
BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM
Năm học: 2018-2019
Lớp
Đối
Bài Điểm xi
(Sỉ số) tượng KT lần 1
2
3
4
5
6
6
1
3
0
0
0
0
3
7
7
13
7
1
12A2
ĐC
1
0
0
1
3
8
8
10
5
3
0
38
2
0
0
+ HTBT lựa chọn một số dạng bài tập phần amino axit (hóa học lớp 12) rất hợp lí,
góp phần nâng cao hiệu quả dạy và học hóa học ở trường THPT theo tinh thần đổi mới
phương pháp dạy học .
+ Việc định hướng cho HS đi vào con đường tự lực tìm tòi, phát hiện kiến thức thông
qua việc giải bài tập như đề tài đã đưa ra có tác dụng phát triển trí lực, góp phần phát triển
năng lực tư duy và sáng tạo cho HS, đồng thời thúc đẩy tính tích cực hóa hoạt động nhận
thức.
2. Kiến nghị
Qua quá trình nghiên cứu đề tài, tôi xin có một số kiến nghị sau:
+ Đối với cấp lãnh đạo:
- Chỉ đạo GV hướng dẫn HS hình thành năng lực tự học từ THCS. Xây dựng được
năng lực tự học cho HS THCS là tạo nền tảng cho HS phát triển năng lực tự học ở mức độ
cao hơn ở THPT và xa hơn nữa là đào tạo được những con người có khả năng tự học, tự
nghiên cứu trong một xã hội học tập suốt đời.
+ Đối với nhà trường:
- Tự học là hoạt động gắn liền với động cơ và thái độ học tập của HS. Vì vậy, GV
dạy Hóa học nên quan tâm tới việc giáo dục động cơ và thái độ học tập của HS thông qua
những tiết thực hành thí nghiệm, thông qua những hoạt động trải nghiệm sáng tạo.
- GV nên bắt đầu chuyển từ dạy - học sang dạy - tự học nghĩa là dạy sao cho HS
quen dần với việc tự học.
- GV nên tự xây dựng HTBT có chất lượng tốt, ưu tiên các bài tập có nhiều cách giải
để kích thích sự phát triển tư duy và trí thông minh, sáng tạo cho HS.
XÁC NHẬN CỦA THỦ TRƯỞNG ĐƠN
VỊ
Thanh Hóa, ngày18 tháng 05 năm 2019.
Tôi xin cam đoan đây là SKKN của mình
viết, không sao chép nội dung của người
khác.
Lê Thị Minh Huệ
6.
7.
8. http.//123doc.org
9.
17
PHỤ LỤC 1
Câu 1.Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển thành màu hồng?
A. axit α-aminoglutaric.
B. axit α,ε-điaminocaproic.
C. axit α-aminopropionic.
D. axit aminoaxetic.
(Trích đề thi tuyển sinh ĐH-2011, khốiA).
Hướng dẫn:
Nhận xét: Với bài này có thể gây trở ngại khi không nhớ được công thức cấu tạo ứng với
các amino axit có tên gọi thông thường axit α-aminoglutaric, axit α,ε-điaminocaproic.
Tuy nhiên chúng ta sẽ giải bài này mà không cần nhớ công thức cấu tạo của các chất đó!
- Nhìn vào tên của amino axit ở đáp án C và D → trong phân tử amino axit có 1 nhóm –
NH2 và 1 nhóm – COOH → dung dịch amino axit có môi trường trung tính, không làm
đổi màu quỳ tím .
- Ở đáp án B có tiền tố “đi”: axit α,ε-điaminocaproic, nghĩa là thuộc loại đi amino và
mono axit → môi trường bazơ yếu → quỳ tím chuyển màu xanh.
Vậy dùng phương pháp loại trừ ta có đáp án A.
Câu 2: Cho các chất sau:
(1)H2NCH2COOCH3;
(2) H2NCH2COOH;
- HOOCCH2CH(NH2)COOH → có số nhóm – COOH nhiều hơn số nhóm – NH2
→ dung dịch có môi trường axit, làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ.
- Dung dịch các amin làm quỳ tím chuyển sang màu xanh (trừ dung dịch C 6H5NH2) → số
chất làm quỳ tím chuyển sang màu xanh là 2 → đáp án D.
Câu 4: Amino axit X trong phân tử có một nhóm -NH 2 và một nhóm -COOH. Cho 26,7
gam X phản ứng với lượng dư dung dịch HCl, thu được dung dịch chứa 37,65 gam muối.
Công thức của X là
A. H2N-[CH2]4-COOH.
B. H2N-[CH2]2-COOH.
C. H2N-[CH2]3-COOH.
D. H2N-CH2-COOH.
1
(Trích đề thi THPT Quốc gia 2015).
Hướng dẫn:
Nhận xét: Đây là bài đơn giản nhất của dạng toán amino axit tác dụng với dung dịch
axit hoặc bazơ. Số lượng các nhóm chức đã biết. Để giải bài này có thể áp dụng phương
pháp tăng giảm khối lượng hoặc BTKL.
Đặt CTTQ của amino axit là H2N-R-COOH
PTHH: HOOC – R –NH2 + HCl → HOOC – R – NH3Cl
1 mol
1 mol →∆mtăng = 36,5 (g)
37, 65 − 26, 7
= 0,3(mol ) → MX = 45 + R + 16 = 89 → R = 28
→ nX =
36,5
→ CTCT của X: H2N – (CH2)2 – COOH → đáp án B.
Câu 5: X là một α – amino axit có chứa một nhóm – COOH trong phân tử. Cho 15,0g X
tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 19,4g
Câu 7: Cho m gam hỗn hợp gồm glyxin và alanin tác dụng vừa đủ với 250 ml dung dịch
NaOH 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 26,35 gam muối khan. Giá trị của m
là
A. 20,60.
B. 20,85.
C. 25,80.
D. 22,45.
Hướng dẫn
PTHH: Gly + NaOH → GlyNa + H2O; Ala + NaOH → AlaNa + H2O
⇒ nH 2O = nNaOH = 0, 25mol
Áp dụng ĐLBT khối lượng: m = 26,35+0,25.18–0,25.40 = 20,85 gam →đáp án B.
Câu 8: Hỗn hợp X gồm alanin và axit glutamic. Cho m gam X tác dụng hoàn toàn với
dung dịch NaOH (dư), thu được dung dịch Y chứa (m+30,8) gam muối. Mặt khác, Nếu
2
cho m gam X tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl, thu được dung dịch Z chứa
(m+36,5) gam muối. Giá trị của m là
A. 112,2.
B. 171,0.
C. 165,6.
D. 123,8.
Hướng dẫn:
Nhận xét: Đây là bài toán điển hình áp dụng phương pháp tăng giảm khối lượng.
- Các phản ứng hóa học xảy ra:
Ala + NaOH → Ala.Na + H2O (1); Glu + 2NaOH → Glu.2Na + 2H2O (2)
Ala + HCl → Ala.HCl
(3) ; Glu + HCl → Glu.HCl
(4)
- Nhận thấy:
C. 42,81%.
D. 57,19%.
Hướng dẫn:
PTHH:
Phần (1): Val + HCl → Val.HCl ;
Lys + 2HCl →Lys.2HCl.
Phần (2): Val + NaOH → ValNa + H2O ; Lys + NaOH → LysNa + H2O.
Gọi số mol valin và lysin trong hỗn hợp là x và y.
8,8
x + y = 22
x = 0,15
⇒
Theo bài ra ta có:
x + 2 y = 23, 725 y = 0, 25
36,5
0,15.117
% mvalin =
.100% = 32, 47%
0,15.117 + 0, 25.146
→ đáp án B.
Câu 10: Cho 0,15 mol hỗn hợp X gồm H2NC3H5(COOH)2 (axit glutamic) và
(H2N)2C5H9COOH (Lysin) vào 200 ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch Y. Y phản
ứng vừa hết vơi 400 ml dung dịch NaOH. Số mol lysin trong X là
A. 0,1.
B. 0,05.
C. 0,75.
D. 0,8.
Hướng dẫn
được muối natri của α-amino axit và ancol. Số công thức cấu tạo của X là
A. 6.
B. 2.
C. 5.
D. 3.
Hướng dẫn:
CTCT của X: (1) CH3-CH2-CH(NH2)-COOCH3; (2) (CH3)2C(NH2)-COOCH3;
(3) CH3–CH(NH2)–COOC2H5; (4) H2N-CH2COOCH2-CH2-CH3;
(5) H2N–CH2–COOCH(CH3)2. → đáp án C.
Câu 12: Cho hai hợp chất hữu cơ X, Y có cùng công thức phân tử C 3H7NO2. Khi phản
ứng với dung dịch NaOH, X tạo ra H 2NCH2COONa và chất hữu cơ Z; còn Y tạo ra
CH2=CHCOONa và khí T. Các chất Z và T lần lượt là
A. CH3OH và CH3NH2.
B. C2H5OH và N2.
C. CH3OH và NH3.
D. CH3NH2 và NH3.
Hướng dẫn:
+) X + NaOH →H2NCH2COONa + chất hữu cơ Z → X là este của amino axit
H2NCH2COOCH3.
PTHH:
H2NCH2COOCH3 + NaOH → H2NCH2COONa + CH3OH
+) Y + NaOH → CH2=CHCOONa + khí T → Y là muối CH2=CHCOONH4
PTHH:
CH2=CHCOONH4 + NaOH →CH2=CHCOONa + NH3↑ + H2O
→ Z là CH3OH; T là NH3 → đáp án C.
Câu 13: X là hợp chất hữu cơ có công thức phân tử C 5H11O2N. Đun X với dung dịch
NaOH thu được một chất có công thức phân tử C 2H4O2NNa và chất hữu cơ Y. Cho hơi Y
đi qua CuO (t0) thu được chất hữu cơ Z có khả năng tham gia phản ứng tráng gương. X
có công thức cấu tạo là
A. CH3(CH2)4NO2.
H SO ,170 C
→ anken + H2O (2)
ROH
H = 75%
2
4
0
4
100
= 0, 04( mol ) ¬
0,03 mol
75
NaOH : 0, 06mol
→ C gồm:
NaOOC (CH 2 ) 2 CH ( NH 2 )COONa : 0, 02mol
0, 03.
* C + HCl:
NaOH + HCl → NaCl + H2O (3)
0,06 mol →
0,06 mol
NaOOC(CH2)2CH(NH2)COONa + 3HCl→HOOC(CH2)2CH(NH3Cl)COOH + 2NaCl (4)
0,02 mol
→
B. NH3 và Cu(OH)2.
C. NaHCO3 và CO2.
D. CH3OH và HNO2.
Câu 5: Cho 3 dung dịch có cùng nồng độ mol: (1) H 2N–CH2–COOH; (2) CH3COOH; (3)
CH3CH2NH2. Dãy sắp xếp theo thứ tự pH tăng dần là
A. (1), (2), (3).
B. (2), (1), (3).
C. (2), (3), (1).
D. (3), (1), (2)
Câu 6: Cho các chất sau: (1) CH3NH2; (2) NH3; (3) H2NCH2COOH; (4) (CH3)2NH. Dãy
các chất được sắp xếp theo chiều giảm dần tính bazơ là
A. (1), (2), (3), (4).
B. (4), (1), (3), (2).
C. (1), (4), (3), (2).
D. (4), (1), (2), (3).
Câu 7: Chất vừa tác dụng được với dung dịch NaOH, vừa tác dụng với dung dịch HCl là
A. CH3COOH3N- CH3.
B. C6H5NH3Cl.
C. H2N – CH2 – COONa.
D. ClH3N – CH(CH3) – COOH.
Câu 8: Dãy gồm các chất đều tác dụng với dung dịch NaOH loãng ?
A. ClH3NCH2COOH, CH3NH2 và H2NCH2COOH.
B. CH3COONH3CH3, ClH3NCH2COOCH3 và H2NCH2COOC2H5.
C. H2NCH2COONH4, (CH3)2NH và C6H5NH2 (phenyl amino clorua).
D. H2NCH2COOH, CH3NH3Cl và H2NCH(CH3)COOH.
Câu 9: Ứng với CTPT C3H9O2N có bao nhiêu chất vừa phản ứng được với dung dịch
NaOH, vừa phản ứng với dung dịch HCl ? [2]
A. 2.
B. 4.
C. 1.
B. (2), (1), (3), (4).
C. (3), (4), (2), (1).
D. (4), (3), (1), (2).
Câu 15: Cho 0,25 mol H2N-[CH2]4-CH(NH2)-COOH (lysin) vào 600 ml dung dịch HCl
1M, thu được dung dịch X. Cho NaOH dư vào X. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn,
số mol NaOH đã phản ứng là
A. 0,60.
B. 0,85.
C. 0,70.
D. 0,75. [2]
Câu 16: Cho m gam H2NCH2COOH phản ứng hết với dung dịch KOH dư, thu được
dung dịch chứa 84,75 gam muối. Giá trị của m là
A. 66,75.
B. 55,65.
C. 65,55.
D. 56,25.
Câu 17: α-amino axit X chứa một nhóm – NH2. Cho 10,3 gam X tác dụng với dung dịch
HCl (dư), thu được 13,95 gam muối khan. Công thức cấu tạo thu gọn của X là
A. H2NCH2CH2COOH.
B. H2NCH2COOH.
C. CH3CH(NH2)COOH.D. CH3CH2CH(NH2)COOH.
Câu 18: Cho 0,15 mol alanin vào 300 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch X.
Cho X tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl, thu được dung dịch Y. Cô cạn Y, thu được m
gam chất rắn khan. Giá trị của m là
A. 30,90.
B. 17,55.
C. 18,825.
D. 36,375.
Câu 19: Cho 3,75 gam amino axit X tác dụng vừa hết với dung dịch NaOH thu được
4,85 gam muối. Công thức cảu X là
C. 8,32.
D. 10,32. [2]
7