SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ
TRƯỜNG THPT CẨM THỦY 3
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
SỬ DỤNG HIỆU QUẢ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC NHÓM
NHẰM TÍCH CỰC HÓA HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH,
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC SINH HỌC.
Người thực hiện: Đào Thị Hồng
Chức vụ: TPCM
SKKN thuộc môn: Sinh học.
THANH HOÁ NĂM 2019
1
Mục lục
Nội dung
1. Mở đầu
1.1. Lí do chọn đề tài
1.2. Mục đích nghiên cứu
1.3. Đối tượng nghiên cứu
1.4. Phương pháp nghiên cứu
2. Nội dung sáng kiến kinh nghiệm
2.1. Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm
2.2. Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh
nghiệm
2.3. Các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề
2.3.1. Soạn giáo án có sử dụng hiệu quả pháp dạy học nhóm
1. Mở đầu
1.1. Lí do chọn đề tài .
Giáo dục phổ thông nước ta đang thực hiện bước chuyển từ chương trình
giáo dục tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực của người học, nghĩa là từ chỗ
quan tâm đến việc học sinh học được cái gì đến chỗ quan tâm học sinh làm được
cái gì qua việc học. Để đảm bảo được điều đó, nhất định phải thực hiện thành
công việc chuyển từ phương pháp dạy học nặng về truyền thụ kiến thức sang
dạy cách học, cách vận dụng kiến thức, rèn luyện kỹ năng, hình thành năng lực
và phẩm chất; đồng thời phải chuyển cách đánh giá kết quả giáo dục từ nặng về
kiểm tra trí nhớ sang kiểm tra, đánh giá năng lực vận dụng kiến thức giải quyết
vấn đề, chú trọng kiểm tra đánh giá trong quá trình dạy học để có thể tác động
kịp thời nhằm nâng cao chất lượng của các hoạt động dạy học và giáo dục.
Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện
giáo dục và đào tạo: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo
hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến
thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ
máy móc. Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để
người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực. Chuyển
từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt
động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ
thông tin và truyền thông trong dạy và học”
Trong bối cảnh toàn ngành giáo dục đổi mới phương pháp dạy học theo
hướng phát huy tính tích cực chủ động học tập của học sinh, thì phương pháp
dạy học được xem như là một cách thức hoạt động của giáo viên trong việc chỉ
đạo tổ chức các hoạt động học tập nhằm giúp học sinh chủ động trong học tập và
đạt các mục tiêu dạy học ở tất cả các môn học nói chung và Sinh học nói riêng.
Chương trình môn Sinh học vừa hệ thống hoá, củng cố kiến thức, phát triển kĩ
năng và giá trị cốt lõi của sinh học đã được học ở giai đoạn giáo dục cơ bản; vừa
những kĩ năng sống cơ bản để hòa nhập với yêu cầu phát triển chung của thời
đại mới.
Với hình thức TNKQ và nội dung đề thi đa dạng phong phú ở cả cấp học,
trước thực trạng trên tôi luôn trăn trở là phải làm sao áp dụng các phương pháp
giảng dạy phù hợp giúp kích thích các em yêu thích môn sinh học hơn và có thể
nâng cao năng lực tự học nhằm đạt kết quả tốt trong học tập.
1.3. Đối tượng nghiên cứu :
Trong nhiều năm gần đây, với tinh thần chỉ đạo từ Bộ, Sở GD và đào tạo
Tỉnh Thanh Hóa đã nhiều lần triển khai các đợt tập huấn về đổi mới phương
pháp, các kĩ thuật dạy học tích cực. Tuy nhiên về thực tế việc tiến hành và áp
dụng về các trường còn nhiều vấn đề bất cập, đặc biệt là các trường ở khu vực
miền núi.
Đề tài là kết quả của bản thân sau nhiều năm trăn trở, tìm hiểu, thiết kế giáo
án và thực hành giảng dạy. Kết quả cho thấy rõ hơn ưu và nhược điểm của
phương pháp dạy học hợp tác theo nhóm, khi nào nên và không nên sử dụng
phương pháp này. Người thầy phải sử dụng một cách linh hoạt và khéo léo, áp
dụng phù hợp thì mới có thể hướng dẫn học sinh chinh phục được các kiến thức
và các kĩ năng cần thiết của bài học. Qua đây một lần nữa khẳng định hiệu quả
của việc áp dụng một cách phù hợp phương pháp pháp dạy học tích cực, điển
hình là phương pháp hợp tác nhóm trong việc tích cực hóa hoạt động của học
sinh, từ đó đạt hiệu quả cao mục tiêu giờ học.
1.4. Phương pháp nghiên cứu.
- Nghiên cứu lí thuyết.
- Soạn 2 giáo án có sử dụng phương pháp dạy học nhóm, đại diện cho 2 khối :
10, 11.
- Thực hành giảng dạy 2 giáo án trên ở 3 khối lớp: 10, 11, 12 ở 2 trường THPT
Cẩm Thủy 3 huyện Cẩm Thủy và Trường Tiểu học, THCS và THTP Đông Bắc
Ga Thành phố Thanh hóa.
- Xử lý số liệu, so sánh kết quả và rút ra kết luận.
4
- Các nhóm khác quan sát, lắng nghe, chất vấn, bình luận và bổ sung ý kiến.
- Giáo viên tổng kết và nhận xét, đặt vấn đề cho bài tiếp theo hoặc vấn đề tiếp
theo.
2.2. Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm
Qua khảo sát từ phía giáo viên trường THPT Cẩm Thủy 3 có 23/ 36 giáo
viên từng sử dụng phương pháp dạy học nhóm chiếm tỉ lệ 63,9%, trong số đó
chỉ có 10/36 giáo viên sử dụng nhiều trong các tiết dạy dự giờ, thao giảng.
Nhiều giáo viên rất lúng túng khi áp dụng phương pháp này. Phần do ngại thay
đổi, phần do số lượng học sinh trong lớp quá đông khó thực hiện, phần vì học
sinh không hợp tác nên dễ thất bại trong các tiết dạy...
Qua khảo sát từ các tiết học, những tiết sử dụng phương pháp thuyết trình
đơn thuần thì hoạt động chủ yếu tập trung vào người dạy. Học sinh tiếp thu kiến
thức một cách bị động và ít chú trọng đến việc hình thành các kĩ năng.
5
2.3. Các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề
2.3.1. Soạn giáo án có sử dụng hiệu quả phương pháp dạy học nhóm
để tích cực hóa hoạt động của học sinh, nhằm nâng cao chất lượng dạy học.
Xây dựng 2 giáo án điển hình có sử dụng phương pháp dạy học theo nhóm
- Giáo án Sinh học 11 bài : Sinh trưởng và phát triển ở động vật.
- Giáo án Sinh học 10 bài : Các yếu tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của vi
sinh vật.
Để sử dụng hiệu quả đặc trưng của phương pháp dạy học nhóm ở mỗi
giáo án tôi chỉ lựa chọn một nội dung và tổ chức một hoạt động phù hợp. Trong
bài 37 của Sinh học 11 tôi đã chọn nội dung phần II (Phát triển không qua biến
thái và phát triển qua biến thái), trong bài 27 của sinh học 10 tôi đã chọn nội
dung phần II( Các yếu tố lí học ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của
VSV). Với việc lựa chọn nội dung để xây dựng kế hoạch dạy học, cách tổ chức
6
Câu hỏi:
- Phát triển của cơ thể thực vật là gì? Ví dụ?
- Sự ra hoa của cây được chi phối bởi những nhân tố nào?
3. Bài mới :
A. Hoạt động khởi động:
GV nêu các ví dụ :
Những ví dụ trên nói về quá trình gì ở động vật?
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về khái niệm sinh trưởng và phát triển ở động vật.
Thời gian : 10 phút
Mục tiêu :
- Trình bày được khái niệm sinh trưởng và phát triển ở động vật. Lấy ví dụ.
- Nêu được đặc điểm chung về sinh trưởng về sinh trưởng và phát triển ở động vật.
Phương pháp: Vấn đáp tìm tòi, Nghiên cứu SGK tìm tòi.
Hoạt động dạy – Học
Nội dung
GV: Nêu các ví dụ:
I. Khái niệm sinh trưởng và
- Trứng -> Gà con -> Gà trưởng thành
phát triển ở động vật:
- Chó con mới sinh - > Chó trưởng thành
1.Khái niệm
Em hãy quan sát những ví dụ trên và cho a. Khái niệm sinh trưởng
biết có những sự biến đổi nào đã xảy ra ở - Sinh trưởng của cơ thể động vật là
từng đối tượng?
quá trình tăng kích thước, khối lượng
sau khi sinh ra hoặc nở từ trứng ra.
+ Dựa vào biến thái người ta chia phát -Phát triển của động vật gồm:
triển ở động vật thành những kiểu nào?
+ Phát triển không qua biến thái.
+ Phát triển qua biến thái: Phát triển
qua biến thái hoàn toàn và phát triển
qua biến thái không hoàn toàn.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về các kiểu phát triển ở động vật
Thời gian : 25 phút
Mục tiêu:
- Phân biệt được phát triển không qua biến thái và phát triển qua biến thái.
- Phân biệt được phát triển qua biến thái không hoàn toàn và hoàn toàn.
- Lấy được các ví dụ về phát triển không qua biến thái và qua biến thái, phát
triển qua biến
Phương pháp dạy học: Thảo luận nhóm, Vấn đáp tìm tòi.
8
Hoạt động dạy – Học
Nội dung
* GV: Chia lớp làm 6 nhóm.
I.
Em hãy nghiên cứu SGK và hoàn thành
Phiếu học tập tìm hiểu Phát triển không
qua biến thái và phát triển qua biến thái.
Nội dung
Nhóm 1,2 : Nghiên cứu Phát triển
không qua biến thái.
Nhóm 3,4 : Nghiên cứu Phát triển qua
biến thái không hoàn toàn.
Nhóm 5,6: Nghiên cứu Phát triển qua
biến thái hoàn toàn.
* HS thảo luận và hoàn thành nhiệm vụ
học tập,
- Các nhóm trình bày, nhận xét.
* GV nhận xét, bổ sung, tổng kết.
Phát triển không qua biến
thái và phát triển qua biến
thái
Phát
triển
không
qua
biến
thái
Đại diện Đa số
ĐV có
xương
sống,
nhiều
ĐV
không
xương
sống
các cơ
quan ->
Hình
thành cơ
thể mới.
Hợp tử
phân
chia
- Con
non có
đặc
xác.
- Con
non có
toàn
Phát
triển
qua
biến
thái
hoàn
toàn
Lưỡng
cư, Đa
số côn
trùng.
Hình
thành ấu
trùng. 9
ấu trùng
biến đổi
thàn con
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP: ( 3 phút)
- Cho biết sự khác nhau giữa phát triển qua biến thái và không qua biến thái?
Phát triển không qua biến thái
Phát triển qua biến thái
* Con non có đặc điểm hình thái, cấu * Con non có hình dạng cấu tạo, và sinh lý
tạo và sinh lý tương tự con trưởng khác với con trưởng thành.
thành.
* Trải qua nhiều lần lột xác và các giai
* Con non phát triển thành con trưởng đoạn trung gian ấu trùng biến đổi thành
thành không qua giai đoạn lột xác.
con trưởng thành.
- Sự khác nhau giữa phát triển qua biến thái hoàn toàn và không hoàn toàn?
Phát triển qua biến thái không
hoàn toàn
Phát triển qua biến thái hoàn toàn
* Ấu trùng có đặc điểm hình thái, cấu
tạo, sinh lí gần giống với con trưởng
thành.
* Trải qua nhiều lần lột xác ấu trùng
biến đổi thành con trưởng thành.
- Nêu, giải thích được một số ứng dụng mà con người đã sử dụng các yếu tố hóa
học và vật lí để ức chế vi sinh vật có hại.
2. Kĩ năng:
- Rèn kỹ năng so sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát hóa.
- Kĩ năng học tập: tự học; tự nghiên cứu; hợp tác; giao tiếp.
3. Thái độ:
- Nhận thức được tầm quan trọng của vi sinh vật trong đời sống.
- Có nhận thức và hành động đúng đắn trong việc giữ gìn vệ sinh môi trường và an
toàn thực phẩm.
II. Phương tiện dạy học
- Phiếu học tập, bảng phụ, máy chiếu.
III. Phương pháp dạy học
- Phương pháp vấn đáp – tìm tòi.
- Nghiên cứu SGK - tìm tòi, Quan sát – tìm tòi.
- Phương pháp hoạt động nhóm.
IV. Tiến trình bài giảng
1. Ổn định lớp:
- Ổn định trật tự.
- Kiểm tra sĩ số.
2. Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Thế nào là sinh trưởng của quần thể vi sinh vật ? Nêu các pha sinh trưởng
của quần thể vi sinh vật trong nuôi cấy không liên tục?
3. Bài mới :
A. Hoạt động khởi động:
GV nêu các ví dụ :
+ quả cà chua chín để ở ngoài điều kiện bình thường, sau 1thời gian quan sát thấy
quả bị thối hỏng
- Cơm để ở điều kiện bình thường, sau 2- 3 ngày quan sát thấy nấm mốc.
- Bánh mì : Mẩu bánh mì để ngoài một thời gian bị mốc hỏng.
Các ví dụ trên nói về vấn đề gì ?
* GV tổng kết.
* GV: Ngoài những chất hóa học cần
cho sự sinh trưởng của VSV còn có
các chất ức chế sự sinh trưởng của
VSV.
- Yêu cầu HS nghiên cứu SGK mục I.2
trang 106 và trả lời các câu hỏi sau:
1- Chất ức chế sinh trưởng VSV là gì?
2- Hãy kể tên những chất diệt khuẩn
thường dùng trong bệnh viện, trường
học và gia đình mà em biết.
3- Vì sao sau khi rửa rau sống nên
ngâm trong nước muối hoặc thuốc tím
pha loãng 5– 10 phút ?
5- 4- Xà phòng có phải chất diệt khuẩn
hay không?
6- * HS suy nghĩ, trả lời.
7- * GV bổ sung, tổng kết.
2- Bệnh viện: Cồn, iot, rượu iot 2%,
các andehit, các chất kháng sinh.
- Trường học và gia đình: oxy già, iot,
thuốc tím....
3- Ngâm rau sống với nước muối thì
các vi sinh vật sẽ bị co Nguyên Sinh
do mất nước
Nội dung
I. Chất hóa học:
1. Chất dinh dưỡng:
+ Các loại cồn
+ Iôt, rượu iôt
+ Clo(natrihipoclorit), cloramin
+ Hợp chất kim loại nặng.
+ Các anđêhít.
+ Các loại khí etilen oxit ( 10%-12%).
+ Các chất kháng sinh.
12
-> vi sinh vật không phân chia được.
+ Còn trong thuốc tím thì sẽ oxi hóa
các thành phần của tế bào -> VSV
không phân chia được.
4- Xà phòng chỉ là chất tẩy rửa không
phải là chất diệt khuẩn, chỉ có tác
dụng rửa trôi VK khi rửa dưới vòi
nước.
Liên hệ :
Hoạt động2 : Tìm hiểu các yếu tố lí học
Thời gian : 20 phút
Mục tiêu:
- Trình bày được ảnh hưởng của các yếu tố vật lý tác động đến sinh trưởng của vi sinh
vật.
- Nêu, giải thích được một số ứng dụng mà con người đã sử dụng các yếu tố vật lí để
ức chế vi sinh vật có hại.
Phương pháp dạy học: Thảo luận nhóm, Vấn đáp tìm tòi.
13
loại protein, axit
nhân.
nucleic.
- Sau đó thảo luận nhóm hoàn thành
Có 4 nhóm
nhiệm vụ học tập sau :
VSV:
VSV ưa
Tìm hiểu tác động của các yếu tố
lạnh, VSV ưa ấm,
lí học
Thời gian: 5 phút
Ảnh
hưởng
Các yếu đến
sinh
Ứng dụng
tố vật lý trưởng
của
VSV
Độ
ẩm
Nhiệt độ
Độ ẩm
pH
Ánh
sáng
Áp suất
VSV ưa nhiệt,
VSV ưa siêu
nhiệt
- Nước là dung
môi của các chất
khoáng.
- Nước là yếu tố
hoá học tham gia
vào các quá trình
thuỷ phân các
chất.
Ứng dụng
- Dùng nhiệt
độ cao để
thanh trùng.
Dùng
nhiệt độ thấp
để kìm hãm
sự
sinh
trưởng
của
VSV.
- Dùng nước
để khống chế
sự
sinh
-Tác động đến
sinh sản, tổng hợp
sắc tố, chuyển
động hướng sáng
…
- Làm biến tính
axit nucleic, ion
hóa protein -> đột
biến hoặc gây
chết VSV.
VSV trong môi
trường ưu trương
(nhiều
đường,
muối)
->
co
Áp
suất
thẩm
thấu
- Sử dụng bức
xạ ánh sáng
để tiêu diệt
hoặc ức chế
VSV.
trường THPT Đông Bắc Ga, Thành phố Thanh Hóa, là các lớp đăng kí thi ban
KHTN.
Sau các tiết thực giảng tôi đều cho học sinh làm bài kiểm tra trắc nghiệm
nhanh trong 10 phút để kiểm tra các năng lực của học sinh đạt được sau bài học.
Đề kiểm tra của giáo án 1 ( Thời gian: 10 phút)
Câu 1.Sinh trưởng của cơ thể động vật là quá trình tăng kích thước của
A. các hệ cơ quan trong cơ thể.
B. cơ thể do tăng kích thước và số lượng tế bào.
C. các mô trong cơ thể.
D. các cơ quan trong cơ thể.
15
Câu 2. Biến thái là sự thay đổi
A. đột ngột về hình thái, cấu tạo và từ từ về sinh lý của động vật sau khi sinh ra
hoặc nở ra từ trứng.
B. từ từ về hình thái, cấu tạo và đột ngột về sinh lý của động vật sau khi sinh ra
hoặc nở ra từ trứng.
C. đột ngột về hình thái, cấu tạo và sinh lý của động vật sau khi sinh ra hoặc nở
ra từ trứng.
D. từ từ về hình thái, cấu tạo và về sinh lý của động vật sau khi sinh ra hoặc nở
ra từ trứng.
Câu 3. Sinh trưởng và phát triển của động vật qua biến thái không hoàn toàn là
trường hợp ấu trùng phát triển
A. hoàn thiện, qua nhiều lần biến đổi ấu trùng biến thành con trưởng thành.
B. chưa hoàn thiện, qua nhiều lần biến đổi ấu trùng biến thành con trưởng thành.
C. chưa hoàn thiện, qua một lần lột xác ấu trùng biến thành con trưởng thành.
D. chưa hoàn thiện, qua nhiều lần lột xác ấu trùng biến thành con trưởng thành
Câu 4. Kiểu phát triển của động vật qua biến thái hoàn toàn là kiểu phát triển
mà còn non có đặc điểm hình thái
16
A. biến thái hoàn toàn: (1), (3), (4) ; Biến thái không hoàn toàn: (1), (2), (5), (6)
B. biến thái hoàn toàn: (1), (2), (4) ; Biến thái không hoàn toàn: (2), (3), (5), (6)
C. biến thái hoàn toàn: (1), (5), (6) ; Biến thái không hoàn toàn: (1), (2), (3), (5)
D. biến thái hoàn toàn: (2), (4), (5) ; Biến thái không hoàn toàn: (1), (3), (4), (6)
Câu 10: Quan sát hình dưới đây và cho biết có bao nhiêu nhận định đúng?
(1) ở hình 1, ấu trùng có hình dạng và cấu tạo gần giống với con trưởng thành ;
ở hình 2, ấu trùng có hình dạng và cấu tạo rất khác với con trưởng thành
(2) hình 1 là biến thái hoàn toàn, hình 2 là biến thái không hoàn toàn
(3) hình 1 là biến thái không hoàn toàn, hình 2 là biến thái hoàn toàn
(4) loài muỗi có kiểu biến thái như hình 1
(5) ruồi nhà có kiểu biến thái như hình 2
Phương án trả lời đúng là:
A. 2.
B. 3 .
C. 4.
D. 5.
Đề kiểm tra của giáo án 2 ( Thời gian: 10 phút)
Câu 1: Điều nào sau đây là đúng về nhân tố sinh trưởng của vi sinh vật?
A. Nhân tố sinh trưởng cần cho sự sinh trưởng của vi sinh vật.
B. Vi sinh vật không tự tổng hợp được nhân tố sinh trưởng.
C. Vi sinh vật chỉ cần một lượng nhỏ nhưng không thể thiếu, nếu thiếu thì vi
sinh vật không thể sinh trưởng được.
D. Khi thiếu nhân tố sinh trưởng, vi sinh vật sẽ tổng hợp để cung cấp cho sự
sinh trưởng của chúng.
Câu 2: Vi sinh vật khuyết dưỡng
A. Không tự tổng hợp được các chất dinh dưỡng.
A. 2 nhóm: vi sinh vật ưa lạnh, vi sinh vật ưa nóng.
B. 3 nhóm: vi sinh vật ưa lạnh, vi sinh vật ưa ấm, vi sinh vật ưa nóng.
C. 4 nhóm: vi sinh vật ưa lạnh, vi sinh vật ưa ấm, vi sinh vật ưa nhiệt, vi sinh vật
ưa siêu nhiệt.
D. 5 nhóm: vi sinh vật ưa siêu lạnh, vi sinh vật ưa lạnh, vi sinh vật ưa ấm, vi
sinh vật ưa nhiệt, vi sinh vật ưa siêu nhiệt.
Câu 8: Điều nào sau đây không đúng khi nói về độ pH của vi sinh vật?
A. Dựa vào sự thích nghi với độ pH khác nhau của môi trường sống, người ta
chia vi sinh vật thành 3 nhóm chính: vi sinh vật ưa axit, vi sinh vật ưa kiềm, vi
sinh vật ưa pH trung tính.
B. Con người có thể làm thay đổi độ pH ở môi trường sống của vi sinh vật.
C. Vi sinh vật không thể là nhân tố làm thay đổi độ pH ở môi trường sống của vi
sinh vật.
D. Cả A và B.
Câu 9: Điều nào sau đây không đúng khi nói về sự ảnh hưởng của ánh sáng đến
sự sống của vi sinh vật?
A. Vi khuẩn quang hợp cần ánh sáng để quang hợp.
B. Tia tử ngoại thường làm biến tính các axit nucleic.
C. Tia Ronghen, tia Gamma, tia vũ trụ làm ion hóa các protein và axir nucleic
dẫn đến gây đột biến hay gây chết vi sinh vật.
D. Ánh sáng nói chung không cần thiết đối với sự sống của vi sinh vật
Câu 10: Vi khuẩn lactic thích hợp với môi trường nào sau đây?
A. Axit.
B. Kiềm.
C. Trung tính.
D. Axit hoặc kiềm tùy vào nhiệt độ của môi trường
2.3.3. Xử lý số liệu.
Kết quả cụ thể qua khảo sát thực hành giảng dạy:
* Kết quả hoạt động tích cực của học sinh trong các tiết học.
- Lớp 11
88%
75%
Số lượt HS
phát biểu / lớp
19
15
18
2018-2019
11A3
11C
39
23
6
6
6–7
4
76%
100%
17
19
phát biểu / lớp
20
2018-2019
10A1 42
8
5
90%
10B
38
8
4- 5
92%
* Kết quả thống kê điểm qua các bài kiểm tra sau thực giảng.
21
21
Lớp 11
Lớp
Sĩ
số
Giỏi
8
44,44
%
42
13
11A3
2019
11C
39
13
23
8
19,05
%
33,33
%
35%
15
14
10
Tỉ lệ
%
0
0
Kém.
0.0
Sĩ
số
Giỏi
8
14
36,84
%
7
Yếu
3.5
Như vậy ta thấy số học sinh trong mỗi nhóm phù hợp nhất là từ 4- 5 em,
khi đó yêu cầu các em đều phải nỗ lực làm việc cá nhân để hoàn thành nhiệm vụ
của nhóm, do đó sĩ số phù hợp trong lớp nên là 25- 30 em. Các em sẽ được giáo
viên quan tâm kịp thời phát hiện những khó khăn trong quá trình thực hiện
nhiệm vụ học tập, từ đó nâng cao năng lực tự học và rèn luyện các kĩ năng cần
thiết. Trong quá trình thực hành giảng dạy tại lớp 11C trường THPT Đông Bắc
Ga, Thành phố Thanh Hóa đã cho tôi những trải nghiệm thú vị. Với sĩ số lớp 23
học sinh, 3 dãy bàn, mỗi dãy 4 bàn, mỗi bàn 2 em, giáo viên dễ dàng tổ chức các
hoạt động học theo phương pháp mới .
19
2.4. Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm đối với hoạt động giáo dục,
với bản thân, đồng nghiệp và nhà trường.
Từ bảng thống kê điểm sau kiểm tra tôi nhận thấy việc sử dụng phương pháp
dạy học trong kế hoạch dạy học phù hợp, tổ chức hoạt động học thành công sẽ
kích thích được tinh thần và hiệu quả học tập. Các em sẽ chủ động chiếm lĩnh
được kiến thức, chuyển kiến thức từ sách vở thành kiến thức của mình. Nhờ đó
mà khả năng nhớ cũng tốt hơn, kĩ năng thực hành, vận dụng cũng nâng cao, có
hiệu quả rõ rệt đối với tất cả các đối tượng học sinh. THPT Cẩm Thủy 3 đóng
trên địa bản tuyển sinh có nhiều khó khăn, chất lượng đầu vào tương đối thấp
nhưng qua thống kê kết quả học tập của tiết học tỉ lệ học sinh giỏi tương đối
đảm bảo, học sinh đạt điểm TB trở lên tương đối cao ( 100%).
Nhờ quá trình nghiên cứu, trăn trở và nhiều lần thử nghiệm bản thân không
còn lúng túng khi xây dựng giáo án theo định hướng hướng dẫn học sinh tự học
có sử dụng phương pháp dạy học hợp tác nhóm. Trước mỗi bài học, giáo viên
phải xác định được những mục tiêu cần đạt được, để đạt được mục tiêu đó cần
phải sử dụng những phương pháp và phương tiện nào, từ đó xây dựng kế hoạch
tổ chức các hoạt động dạy học phù hợp. Tùy theo sĩ số và năng lực cụ thể từng
có thể dẫn đến tình trạng chỉ có một vài hs khá tham gia còn đa số hs khác
không hoạt động. Thời gian có thể bị kéo dài. Với những lớp có sĩ số đông hoặc
lớp học chật hẹp, bàn ghế khó di chuyển thì khó tổ chức hoạt động nhóm. Khi
tranh luận, dễ dẫn tới lớp ồn ào, ảnh hưởng đến các lớp khác.
Để sử dụng phương pháp dạy học hợp tác nhóm hiệu quả trong dạy học
thiết kế giáo án phải biết lựa chọn nội dụng phù hợp để tổ chức hoạt động nhóm
cho học sinh. Trong thời gian 45 phút trong 1 tiết học với nội dung chương trình
SGK hiện hành giáo viên chỉ nên lựa chọn và tổ chức 1 hoạt động nhóm thì mới
đảm bảo các mục tiêu cần đạt. Chia nhóm học tập cần có sự đồng đều về số
lượng và trình độ nhận thức. Dưới sự tổ chức và hướng dẫn đúng của giáo viên
trong việc phát hiện và giải quyết các vấn đề sẽ góp phần hình thành phương
pháp và nhu cầu tự học, tạo niềm vui và hứng thú trong học tập khi học sinh tự
khám phá kiến thức, nhờ đó mà dễ nhớ và nhớ lâu hơn. Qua đây cũng hình thành
nhiều kĩ năng mới, nâng cao chất lượng dạy học.
Sáng kiến kinh nghiệm được viết hoàn toàn theo suy nghĩ chủ quan từ cá
nhân nên còn có những hạn chế nhất định. Rất mong nhận được sự góp ý chân
tình của đồng nghiệp để SKKN được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn !
Cẩm Thủy, Ngày 15 tháng 5 năm 2019
Xác nhận của thủ trưởng đơn vị
Tôi xin cam kết sáng kiến kinh nghiệm
này là sản phẩm của cá nhân tôi viết
không sao chép của người khác.
Người viết SKKN
Đào Thị Hồng
21