VẬN DỤNG LÍ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TIN HỌC VÀO DẠY HỌC TIN HỌC LỚP 10 NHẰM TÍCH CỰC HÓA HOẠT ĐỘNG CỦA HS THPT - Pdf 24

3
Vận dụng lí luận và phơng
pháp dạy học Tin học vào dạy
học Tin học lớp 10 nhằm tích
cực hóa hoạt động của
HS THPT
4

Mục lục
Trang

Trang phụ bìa . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 2
Mục lục . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 3
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 5
Mở đầu . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 6
Chơng I: Cơ sở lý luận của đề tài
1.1. Đặc điểm tâm lý HS THPT . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 8
1.1.1. Sơ lợc về lứa tuổi HS THPT . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 8
1.1.2. Động cơ, thái độ học tập và sự phát triển trí tuệ
của HS THPT . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 8
1.1.3. Những đặc điểm nhân cách chủ yếu
của HS THPT . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 10
1.2. Phân tích chơng trình Tin học lớp 10 . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 11
1.2.1. Mục tiêu dạy học môn Tin học ở bậc học phổ thông
và cấp THPT . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 11
1.2.2. Mục tiêu của chơng trình Tin học lớp 10 . . . . . . . . . . . . . 12
1.2.3. Phân tích SGK Tin học lớp 10 . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 12
Chơng II: Thiết kế bài giảng Tin học 10 theo hớng tích cực hóa

Viết tắt Viết đầy đủ
BT : Bài tập
BT&TH : Bài tập và thực hành
BTVN : Bài tập về nhà
GD : Giáo dục
GV : Giáo viên
HS : Học sinh
LT : Lý thuyết
MTĐT : Máy tính điện tử
NXB : Nhà xuất bản
PPDH : Phơng pháp dạy học
PT : Phơng trình
SBT : Sách bài tập
SGK : Sách giáo khoa
SGV : Sách giáo viên
TH : Thực hành
THCS : Tin học cơ sở
THPT : Trung học phổ thông
TNCS : Thanh niên cộng sản
VD : Ví dụ

7

mở đầu
I. Lý do chọn đề tài
Đổi mới chơng trình giáo dục nói chung và giáo dục phổ thông nói
riêng đòi hỏi phải nâng cao chất lợng giáo dục toàn diện. Tăng cờng bồi
dỡng cho thế hệ trẻ lòng yêu nớc, tinh thần tự tôn dân tộc, lòng nhân ái, ý
thức tôn trọng pháp luật, hiếu học, chí tiến thủ. Tích cực đổi mới PPDH để
phát huy t duy sáng tạo và năng lực tự học, khả năng ứng dụng kiến thức đã

Chơng 1 : Cơ sở lý luận của đề tài.
Chơng 2: Thiết kế bài giảng Tin học 10 theo hớng tích cực hoá hoạt
động học tập của HS.
Chơng 3 : Thực nghiệm s phạm.
9

Chơng 1:
Cơ sở lý luận của đề tài
1.1. Đặc điểm tâm lý học sinh THPT
1.1.1. Sơ lợc về lứa tuổi HS THPT
Lứa tuổi HS THPT hay còn gọi là tuổi thanh niên. Lứa tuổi này bao
gồm những em có độ tuổi từ 14 đến 18 tuổi, và đang theo học từ lớp 10 đến lớp
12 tại các trờng THPT. Lứa tuổi này có một vị trí đặc biệt quan trọng trong
các thời kỳ phát triển của trẻ.
Tuổi thanh niên mới lớn là thời kỳ đặc biệt quan trọng trong cuộc đời.
Là thời kỳ kết thúc cả một quá trình phát triển lâu dài của các lứa tuổi từ 0 - 18
tuổi. Là thời kỳ kết thúc một quá trình trởng thành và phát triển lâu dài của
đứa trẻ về tâm lý và sinh lý. Là thời kỳ năng lực trí tuệ, nhân sinh quan, thế
giới quan, lý tởng và toàn bộ nhân cách của con ngời đang phát triển và biến
đổi về chất. Sự hoàn thiện đó đã tạo điều kiện thuận lợi cho HS THPT tham gia
vào cuộc sống tự lập sau khi rời ghế nhà trờng. [5, tr.56]

chẽ, có căn cứ và nhất quán hơn lứa tuổi trớc, đồng thời tính phê phán của t
duy cũng phát triển. Khả năng vận dụng các thao tác t duy khá nhuần nhuyễn
và đạt kết quả cao. Các năng lực trí tuệ của thanh niên đạt tới mức độ tơng
đối hoàn thiện. Đặc biệt là năng lực trừu tợng hóa và khái quát hóa, từ đó làm
nảy sinh và phát triển nhiều khả năng mới thanh niên. Khả năng đặt vấn đề và
giải quyết vấn đề trong học tập và trong cuộc sống của thanh tơng đối linh
hoạt và sáng tạo. Song bên cạnh đó thì HS THPT vẫn còn một số hạn chế:
Nhiều em kết luận vội vàng, thiếu khoa học, ỷ lại thiếu tự giác. Đặc biệt t duy
HS mang đậm màu sắc triết lý, a triết lý. [5, tr.64]
Sự phát triển của trí tởng tợng: Tởng tợng đợc phát triển có sự
thay đổi cụ thể, biểu tợng của tởng tợng phong phú, có hiện thực, giàu tính
11

sáng tạo hơn. Tuy nhiên một số có trí tởng tợng không hiện thực, quá cao
xa. [5, tr.65]
Hoạt động ngôn ngữ: Ngôn ngữ của HS THPT phát triển mạnh mẽ cả
về số lợng và chất lợng, do hoạt động giao tiếp, nhu cầu t duy phát triển lu
loát, trôi chảy hơn, logic hơn. Nhng còn một số hạn chế: Nói ngọng, sai chính
tả. [5, tr.65]
1.1.3. Những đặc điểm nhân cách chủ yếu của HS THPT
* Sự hình thành và phát triển thế giới quan của HS THPT
Cơ sở phát triển của thế giới quan: ở giai đoạn này, HS THPT đã lĩnh
hội đợc hệ thống tri thức khoa học bậc THPT. Hệ thống tri thức đó làm nền
tảng cho sự hình thành thế giới quan khoa học. Thông qua việc lĩnh hội tri thức
các môn học ở trờng THPT, các học thuyết khoa học, các em đã xây dựng
đợc quan điểm duy vật biện chứng về sự phát triển của tự nhiên và xã hội,
những tiêu chuẩn, những quy tắc hành vi từ đó thế giới quan của HS THPT
nhanh chóng đợc hình thành và phát triển. [5, tr.66]
Trong quá trình hình thành thế giới quan, HS đã phát triển nhanh chóng
các nét tâm lý và hoàn thiện nhân cách, bồi dỡng khả năng t duy, khả năng

với những đặc thù riêng, bao gồm các kiến thức về hệ thống, thuật toán, cấu
trúc dữ liệu, lập trình, cơ sở dữ liệu và hệ quản trị cơ sở dữ liệu.
* Kĩ năng: Bớc đầu biết sử dụng máy tính, biết soạn thảo văn bản, sử
dụng Internet, khai thác đợc các phần mềm thông dụng, giải đợc các bài
toán đơn giản bằng máy tính, bớc đầu sử dụng đợc một hệ quản trị cơ sở dữ
liệu quan hệ cụ thể.
Thái độ:
Rèn luyện cho HS phong cách suy nghĩ và làm việc khoa học
nh: Sự ham hiểu biết, tìm tòi sáng tạo, chuẩn mực, chính xác trong suy nghĩ và
hành động, say mê môn học, cẩn thận trong công việc, hợp tác tốt với bạn bè.
13

1.2.2. Mục tiêu của chơng trình Tin học lớp 10
* Kiến thức: Chơng trình Tin học lớp 10 nhằm trang bị cho HS các
khái niệm cơ bản của Tin học nh: Tin học, thông tin, bài toán, thuật toán,
hệ điều hành, tệp, th mục, hệ soạn thảo văn bản, mạng máy tính, Internet,
trang web, website. . .
* Kĩ năng:
Bớc đầu biết sử dụng máy tính, giao tiếp với hệ điều
hành, thực hiện một số thao tác với tệp, xây dựng đợc thuật toán cho những
bài toán đơn giản, soạn thảo văn bản, sử dụng một số dịch vụ cơ bản của
Internet, khai thác đợc các phần mềm thông dụng.
* Thái độ: Rèn luyện cho HS phong cách suy nghĩ và làm việc phù
hợp với con ngời của thời đại tin học: ham hiểu biết, tìm tòi sáng tạo;
chuẩn mực, chính xác trong suy nghĩ và hành động, say mê môn học, cẩn
thận trong công việc, hợp tác tốt với bạn bè.
1.2.3. Phân tích sách giáo khoa Tin học lớp 10
* Các định hớng chính trong SGK Tin học 10
Xuất phát từ các yêu cầu, định hớng chung cho toàn cấp học, SGK Tin
học THPT đợc biên soạn theo một số định hớng cụ thể nh sau:



Nội dung chơng I: Trình bày các khái niệm cơ bản của Tin học đợc thể
hiện trong 9 Đ, 2 bài tập và thực hành và 3 bài đọc thêm.



Nội dung chơng II: giới thiệu về hệ điều hành đợc thể hiện trong 4 Đ, 3
bài tập và thực hành và 1 bài đọc thêm.



Nội dung chơng III: Trình bày về hệ soạn thảo văn bản gồm 6 Đ, 4 bài tập
và thực hành và 1 bài đọc thêm.



Nội dung chơng IV: Giới thiệu về mạng máy tính và Internet gồm 3 Đ, 2
bài tập và thực hành và 2 bài đọc thêm.
Trong toàn sách gồm 22 Đ, 11 bài tập và thực hành, 7 bài đọc thêm. Các
Đ, các bài thực hành, các bài đọc thêm và các hình ảnh minh họa đợc đánh số
15

thứ tự thống nhất. ở cuối mỗi bài đều có mục Các thuật ngữ chính giúp HS
khắc sâu những thuật ngữ quan trọng.
* So sánh với chơng trình Tin học thí điểm
Nhận xét chung:
Về thời lợng, SGK thí điểm chỉ học 1tiết/tuần, nhng
SGK mới tăng thêm 1 tiết/tuần. Về nội dung đã cập nhật các kiến thức công
nghệ hiện đại của công nghệ thông tin, tăng giờ thực để HS rèn luyện kỹ năng.

dạng bài tập, bài đọc thêm trong SGK thí điểm ví dụ:
1. Thuật toán kiểm tra tính nguyên tố của một số nguyên dơng
(trớc đây chỉ dừng lại ở việc xác định bài toán);
2. Thuật toán sắp xếp bằng tráo đổi;
3. Thuật toán tìm kiếm tuần tự;
4. Thuật toán tìm kiếm nhị phân.
Mỗi thuật toán đều đợc trình bày khá chi tiết về: ý tởng, mô tả cả liệt
kê, sơ đồ khối và ví dụ mô phỏng việc thực hiện thuật toán. Bổ sung thêm bài
tập 7 (SGK trang 44).
Bài đọc thêm: Bổ sung thêm bài đọc thêm 1 - Biểu diễn hình ảnh và âm thanh.
Chơng II: Hệ điều hành
Cấu trúc chơng không thay đổi. Thời lợng tăng từ 5 tiết lên 12 tiết (5
LT, 2 BT&TH). Có câu hỏi và bài tập ở cuối bài để khắc sâu kiến thức cho HS.
Tăng thêm 01 bài tập và thực hành để HS làm quen hơn với máy tính và hệ
điều hành, tạo thuận lợi cho việc học thực hành các phần sau.
Đ10. Khái niệm về hệ điều hành: Trong bài có giới thiệu một số hệ điều
hành phổ biến: MS - DOS, Windows; Không trình bày các thành phần của hệ
điều hành.
Đ12. Giao tiếp với hệ điều hành: ở nội dung - Ra khỏi hệ thống bổ sung
thêm một số kiến thức khi ra khỏi hệ điều hành: Chọn các chế độ Shut Down,
Stand By, Hibernate.
17

Chơng III: Soạn thảo văn bản
Cấu trúc chơng có thay đổi từ 3
Đ
tăng lên 6
Đ,
dựa trên cơ sở: Trình bày
rõ hơn một số kiến thức trớc đây đã có nhng còn sơ lợc, một số kiến thức ở

bày rõ ràng khoa học hơn so với SGK thí điểm (với mỗi thao tác có các bớc
thực hiện cụ thể).
Đ16. Định dạng văn bản: Từ 1 bài thực hành 5 trong SGK thí điểm
chuyển thành một bài học với thời lợng 2 tiết (1LT + 1BT). Bổ sung thêm
mục 3 - Định dạng trang.
18

Đ17. Một số chức năng khác: Đây là Đ đợc phát triển từ mục b của bài
thực hành số 5 trong SGK thí điểm, nhng có bổ sung thêm các kiến thức mới
nh: Ngắt trang, đánh số trang, in văn bản.
Đ18. Các công cụ trợ giúp soạn thảo: Đây là bài đọc thêm trong SGK
thí điểm (trang 84) đã đợc đa vào thành nội dung chính thức với thời lợng
1 tiết lý thuyết.
Đ19. Tạo và làm việc với bảng: Từ 3 mục còn có 2 mục do bỏ mục tính
toán trong bảng. Trong bài có các hình ảnh cụ thể để minh họa, chia từng
phần để HS nắm đợc những kiến thức cơ bản. Trình bày các cách, các bớc
cụ thể với từng nội dung (tạo bảng, thao tác với bảng).
Bài đọc thêm:
Mục 3 của bài đọc thêm SGK thí điểm (trang 84) đợc
chuyển thành một bài đọc thêm - Bài đọc thêm số 5
: Chèn ký hiệu và hình ảnh.
Chơng IV: Mạng máy tính và Internet
Cấu trúc, số lợng Đ không thay đổi, có bổ sung thêm một số thông tin
mang tính cập nhật (về kết nối không dây, các cách kết nối mới với Internet).
Tổ chức lại các bài thực hành, chú trọng ba nội dung: Sử dụng đợc trình
duyệt web, tìm kiếm thông tin trên mạng, gửi và nhận th điện tử. Có câu hỏi
và bài tập ở cuối bài để khắc sâu kiến thức cho HS.
Đ20. Mạng máy tính: Trình bày các ý có sự thay đổi (trình bày khái
niệm giao thức ngay trong mục 2). Bổ sung thêm một số nội dung (kết nối có
dây, kết nối không dây) và một số hình ảnh minh họa (h85 - Một số thiết bị

- Nhận thức đợc máy tính đợc thiết kế rất thuận tiện với con
ngời.
3. Làm quen với hệ
điều hành
- Thực hiện các thao tác vào/ra hệ thống;
- Thực hành các thao tác cơ bản với chuột, bàn phím;
- Làm quen với các ổ đĩa, USB.
4. Giao tiếp với hệ
điều hành Windows
- Làm quen với các thao tác cơ bản trong giao tiếp với Windows
2000, Windows XP . . . nh thao tác với cửa sổ, biểu tợng,
bảng chọn.
5. Thao tác với tệp và
th mục
- Làm quen với hệ thống quản lý tệp trong Windows 2000,
Windows XP. . .;
- Thực hiện một số thao tác với tệp và th mục;
- Khởi động đợc một số chơng trình đã cài đặt trong hệ thống.

6. Làm quen với word
- Khởi động/kết thúc word;
20- Tìm hiểu các thành phần trên màn hình làm việc của word;
- Bớc đầu tạo một văn bản tiếng việt đơn giản.
7. Định dạng văn
bản
- áp dụng đợc các thuộc tính định dạng văn bản đơn giản;
- Luyện kỹ năng gõ tiếng việt.

thanh bảng chọn, trên các trang màn hình, trong một số hình minh họa thì tác
giả giữ nguyên (Windows, Internet ). Với một số thuật ngữ có từ tiếng Việt
tơng ứng thì sử dụng tiếng Việt và có chú giải thêm bằng tiếng Anh.
Thứ sáu, cuối sách có phần phụ lục 1 và phụ lục 2 nhằm giới thiệu bộ mã
ASCII cơ sở và một số thuật ngữ chính trong tin học.
* Những điểm khó trong nội dung Tin học 10
Lần đầu tiên Tin học là môn học bắt buộc vì vậy nội dung của nó hoàn
toàn mới, có thể HS cha biết đến bao giờ. Trong sách có cập nhật nhiều kiến
21

thức mới hiện đại của Công nghệ thông tin nh mạng máy tính và Internet,
phông chữ Unicode, cho nên HS sẽ gặp nhiều khó khăn trong quá trình học
tập. So với các môn học truyền thống khác, Tin học là môn học mới ở trờng
phổ thông cho nên cha có sẵn mạch kiến thức cũng nh cha hình thành
phơng pháp dạy học đặc trng của bộ môn. Với những môn nh Toán, Lý,
Hoá, kiến thức có thể đợc trình bày theo một trình tự từ thấp đến cao, từ
đơn giản đến phức tạp và theo một lôgic nhất quán. Đối với Tin học, rất khó
chọn lựa khái niệm nào có trớc, khái niệm nào có sau. Ví dụ trong chơng 1
giữa
Đ2. Thông tin và dữ liệu và Đ3. Giới thiệu về máy tính
,
chọn
Đ
nào trình
bày trớc cũng đều có chỗ không hợp lý vì có nhiều khái niệm mà khi trình
bày ta phải dùng đến những khái niệm cha đề cập đến, nh khi giới thiệu về
máy tính phải nói về thông tin, dữ liệu và ngợc lại. Cùng với việc thiếu thốn
trang thiết bị dạy học đó là những khó khăn cho việc đảm bảo các yêu cầu về
kiến thức, kĩ năng của môn học. Qua quá trình nghiên cứu, phân tích SGK
Tin học 10 ta thấy mỗi chơng đều tồn tại những cái khó đối với GV và HS.

Với GV, ở cả chơng này nếu không có thiết bị dạy học thì việc giảng
dạy một số nội dung sẽ gặp khó khăn nh: Định dạng văn bản, các thao tác
biên tập văn bản, định dạng văn bản, định dạng kiểu danh sách, gõ tắt và sửa
lỗi, tạo bảng và các thao tác với bảng. Dù bảng phụ có chi tiết đến mấy thì
cũng không thể bằng HS đợc quan sát trực tiếp các thao tác của GV.
Với HS,
nếu khi học lý thuyết không đợc quan sát trực tiếp các thao tác
của GV thì khó có thể hình dung, khắc sâu nội dung bài học. Tuy số giờ thực
hành tăng so với SGK thí điểm nhng nh vậy cha đủ để HS nhớ hết các thao
tác. Bên cạnh đó, HS nào mà cha từng sử dụng máy tính hoặc không có điều
kiện sử dụng máy tính ở ngoài lớp học, thì có thể sẽ rất khó khăn để hoàn thành
các công việc đúng thời gian. Nếu có sự chênh lệch về trình độ giữa các HS, thì
có thể các em đã biết thì làm không hết thời gian, các em cha từng đợc tiếp
cận có thể không làm kịp dễ dẫn đến tâm lí chán nản.
Chơng 4 : Mạng máy tính và Internet
Đây là một chơng khó do nội dung của chơng liên quan đến một lĩnh
vực rộng lớn và đang phát triển mạnh mẽ, mà thời lợng dành cho chơng này
chỉ có 12 tiết. HS có điều kiện có thể biết nhiều (có khi hơn cả GV), ngợc lại
có HS cha hề biết.
Trong chơng có nhiều khái niệm trừu tợng nh: Giao thức, Internet,
địa chỉ IP, siêu văn bản, trình duyệt web. Nếu trong quá trình giảng dạy GV
không liên hệ nhiều với thực tế, không có cơ sở vật chất (máy tính, kết nối
mạng) thì HS sẽ hiểu rất mơ hồ về những khái niệm này.

23

Chơng 2:
Thiết kế bài giảng Tin học 10
theo hớng tích cực hóa hoạt động
học tập của học sinh

= 0 bằng cách liệt kê các bớc.
Cách giải phơng trình bậc hai HS đã đợc học. GV đa ra hệ thống
câu hỏi để HS nhớ lại kiến thức và biết vận dụng kiến thức đã học vào giải
quyết bài toán. Ta có thể tiến hành nh sau:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
GV: Yêu cầu HS xác định bài toán. GV: Yêu cầu HS nhắc lại cách giải
PT bậc 2.
GV: Dựa vào cách giải phơng trình
bậc hai chúng ta sẽ xây dựng thuật
toán cho bài toán này.
GV: Để tính đợc Delta chúng ta phải
dựa vào cái gì?
GV: Sau khi đã tính đợc Delta chúng
ta sẽ làm gì?

GV chốt lại: Đây chính là các bớc
của thuật toán.
GV: Yêu cầu các nhóm thảo luận và
HS: Input : Ba số thực a, b, c (a0);
Output:
Kết luận về nghiệm của

2
=
a
Db
2
+
; 25

đại diện nhóm trình bày thuật toán
sau 2phút.
GV: Yêu cầu HS nhận xét.
GV: Nhận xét, đa ra sơ đồ hoàn
chỉnh (chiếu slide hoặc treo bảng
phụ).(SBT trang 115). HS: Trình bày thuật toán.
HS: Nhận xét.
Ghi thuật toán.
Các bớc thực hiện
Bớc 1. Nhập ba số a, b, c (a0);
Bớc 2. D

b

Khi giải bài toán này, HS phải nhớ lại và vận dụng đợc những kiến thức đã
học để giải quyết bài toán bằng cách trả lời hệ thốngcâu hỏi mà GV đa ra.
* Tính tích cực tìm tòi: Tính tích cực tìm tòi đặc trng bằng sự bình phẩm,
phê phán, tìm tòi tích cực về mặt nhận thức, óc sáng kiến, lòng khát khao hiểu
biết, hứng thú học tập.
26

Ví dụ: Giúp HS lựa chọn thuật toán giải bài toán: "Vừa gà vừa chó, 36 con bó lại
cho tròn 100 chân chẵn. Hỏi có bao nhiêu gà, bao nhiêu chó?"
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
GV: Yêu cầu HS xác định bài toán?

GV: Trong toán học bài toán này
đợc giải bằng cách nào?

GV: Trong tin học ta cũng làm tơng
tự. Vậy công việc đầu tiên ta phải làm
gì?
GV: Nếu ta gọi số chó (hoặc số gà) là
x thì x sẽ nhận giá trị trong khoảng
nào?
GV: Nếu ta gọi số chó là x thì ta có
thể tính đợc số chân của cả gà và
chó không?
GV: Tơng tự, nếu số gà là x thì sao?
GV: Khi nào bài toán có nghiệm?

GV: Để tìm đợc nghiệm của bài toán
thì ta phải làm nh thế nào?


27

GV (treo bảng phụ): Nhận xét.
(Nội dung bảng phụ: Hình 2.1)
GV: Em nào cho cô biết ở cách 1 và
cách 2 ta sẽ phải kiểm tra nhiều nhất
bao nhiêu lần giá trị của x?
GV: Em thấy cách nào có số phép
toán nhiều hơn?
GV: Vậy khi xây dựng thuật toán ta
nên chọn cách nào?
HS: Trình bày thuật toán.
HS: Cách 1: 25 lần, cách 2: 36 lần.

HS: Cách 2.

HS: Chọn cách 2.

Bảng phụ:
Cách 1 (Gọi số chó là x):
Bớc 1: x 0;
Bớc 2: Nếu x > 25 thì thông báo bài toán
vô nghiệm.
Bớc 3: Nếu 4x + (36 - x).2 = 100 thì thông
báo số chó là x, số gà là 36 - x;
Bớc 4: x x + 1 và quay lại bớc 2.
Cách 2 (Gọi số gà là x):


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status