(Luận văn thạc sĩ) Các giải pháp đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn - Pdf 57

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

PHẠM BÁ HẠNH

CÁC GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN BẮC SƠN, TỈNH LẠNG SƠN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

THÁI NGUYÊN - 2019


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

PHẠM BÁ HẠNH

CÁC GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN BẮC SƠN, TỈNH LẠNG SƠN
Ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 8.62.01.15

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa học: TS. LÊ QUANG DỰC

THÁI NGUYÊN - 2019


thành theo kế hoạch của nhà trường.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn tới bạn bè, đồng nghiệp cùng toàn thể gia
đình, người thân đã động viên tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu đề tài.
Thái Nguyên, ngày 15 tháng 3 năm 2019
Tác giả luận văn

Phạm Bá Hạnh


iii

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC VIẾT TẮT ................................................................................. vi
DANH MỤC BẢNG ....................................................................................... vii
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN ............................................................................. viii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu...................................................................................... 3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu................................................................. 3
4. Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học và thực tiễn ................................... 3
Chương 1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI............................................ 5
1.1.

Cơ sở lý luận về xây dựng nông thôn mới ............................................ 5

1.1.1. Nông thôn và vai trò của nông thôn ...................................................... 5

2.1.1. Điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội của huyện .................................... 29
2.1.2. Điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội tại 3 xã điều tra ........................... 36
2.2.

Nội dung nghiên cứu ........................................................................... 37

2.3.

Phương pháp nghiên cứu .................................................................... 37

2.3.1. Chọn điểm nghiên cứu ........................................................................ 37
2.3.2. Phương pháp thu thập thông tin .......................................................... 38
2.3.3. Phương pháp phân tích đánh giá ......................................................... 39
2.4.

Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu .............................................................. 40

2.4.1. Chỉ tiêu về mức thu nhập .................................................................... 40
2.4.2. Chỉ tiêu về tỷ lệ ................................................................................... 40
2.4.3. Chỉ tiêu về cơ cấu (%)......................................................................... 41
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ........................ 42
3.1.

Thực trạng xây dựng nông thôn mới ở huyện Bắc Sơn ...................... 42

3.1.1. Công tác thành lập Bộ máy chỉ đạo chương trình xây dựng NTM .... 42
3.1.2. Thực trạng nông thôn mới huyện Bắc Sơn, giai đoạn 2016-2020
(theo Quyết định số 1980/QĐ-TTg) ................................................... 42
3.2.


2. Kiến nghị ..................................................................................................... 85
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 87
PHỤ LỤC ...................................................................................................... 90


vi
DANH MỤC VIẾT TẮT
Ký hiệu viết tắt

Diễn giải nội dung viết tắt

ANTQ

An ninh tổ quốc

BCĐ

Ban chỉ đạo

BQL

Ban quản lý

BHYT

Bảo hiểm y tế

CT

Chương trình


Nông nghiệp

NTM

Nông thôn mới

PTNT

Phát triển nông thôn

SXKD

Sản xuất kinh doanh

TDTT

Thể dục, thể thao

THCS

Trung học cơ sở

UBND

Ủy ban nhân dân

VH-TT-DL

Văn hóa, thể thao, du lịch

Bảng 3.7:

Thực trạng kinh tế và tổ chức sản xuất ............................................. 49

Bảng 3.8:

Văn hóa - Xã hội - Môi trường ......................................................... 53

Bảng 3.9:

Hệ thống tổ chức chính trị ................................................................. 59

Bảng 3.10:

Tổng hợp ý kiến của cán bộ xã, thôn tham gia chỉ đạo chương
trình xây dựng nông thôn mới ........................................................... 61

Bảng 3.11:

Tình hình dân số và lao động của hộ (n= 30/xã)............................... 63

Bảng 3.12:

Diện tích một số loại đất của hộ năm 2018 ....................................... 64

Bảng 3.13:

Cơ cấu thu nhập bình quân của hộ gia đình năm 2018 ..................... 64

Bảng 3.14:

Tổng hợp kết quả khảo sát 19 Tiêu chí xây dựng nông thôn mới
trên địa bàn huyện Bắc Sơn (đến tháng 12/2018) ............................. 73


viii
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
1. Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá thực trạng xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Bắc Sơn,
tỉnh Lạng Sơn.
- Phân tích nguyên nhân và các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình xây dựng
nông thôn mới trên địa bàn huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn.
- Đề xuất các giải pháp chủ yếu đẩy nhanh tiến độ hoàn thành các tiêu chí
xây dựng NTM nhằm thay đổi bộ mặt nông thôn, nâng cao đời sống và thu nhập
của Nhân dân tại khu vực nông thôn.
2. Phương pháp nghiên cứu
2.1. Chọn điểm nghiên cứu:
- Nhóm cán bộ địa phương tham gia chỉ đạo Chương trình xây dựng nông
thôn mới.
- Nhóm các hộ nông dân.
2.2. Phương pháp thu thập thông tin
2.2.1. Thu thập thông tin từ các tài liệu đã công bố
2.2.2. Thu thập thông tin qua điều tra, khảo sát
* Nhóm cán bộ địa phương
* Nhóm hộ nông dân
2.3. Phương pháp phân tích đánh giá
- Phương pháp phân tổ thống kê
- Phương pháp phân tích so sánh
- Phương pháp thống kê mô tả
- Phương pháp SWOT
- Phương pháp chuyên gia

nông thôn được tăng cường, nhất là giao thông, thủy lợi, góp phần thúc đẩy phát triển sản
xuất, từng bước làm thay đổi bộ mặt nông thôn; đời sống vật chất, tinh thần của cư dân các
vùng nông thôn ngày càng được cải thiện; xóa đói giảm nghèo đạt thành tựu to lớn.
Thực hiện Nghị quyết số 26 - NQ/TW, với chủ trương đưa nông thôn tiến kịp với
thành thị, xây dựng mục tiêu hiện đại hóa nông thôn Việt Nam vào năm 2020, ngày 16
tháng 4 năm 2009, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 491/QĐ-TTg về việc
ban hành bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới; ngày 04 tháng 6 năm 2010
Chính phủ ban hành Quyết định số 800/QĐ-TTg về phê duyệt chương trình mục tiêu
quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020, mục tiêu đến năm 2015 có 20%
số xã đạt tiêu chuẩn Nông thôn mới, đến năm 2020 có 50% số xã đạt tiêu chuẩn nông
thôn mới.
Lạng Sơn là tỉnh miền núi phía Bắc, có đường biên giới tiếp giáp với Trung Quốc
gồm 11 đơn vị hành chính, có 10 huyện và 01 thành phố tình hình kinh tế - xã hội còn nhiều
khó khăn, đặc biệt là khu vực nông thôn. Để xây dựng nông thôn theo Bộ tiêu chí quốc gia
NTM trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn có hiệu quả, ngày 12/8/2011, Tỉnh uỷ Lạng Sơn đã ban
hành Nghị quyết số 20-NQ/TU, về xây dựng nông thôn mới tỉnh Lạng Sơn, giai đoạn 2011 2020, trong đó đề ra các giải pháp tổng thể triển khai thực hiện Nghị quyết.
Huyện Bắc Sơn là huyện nằm ở phía Tây Nam của tỉnh Lạng Sơn, là địa phương
có bề dày truyền thống lịch sử, trong những năm qua kinh tế - xã hội khu vực nông thôn
có bước phát triển khá toàn diện. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, việc tổ
chức thực hiện các chủ trương, chính sách về phát triển nông nghiệp, nông dân, nông
thôn còn bộc lộ nhiều hạn chế, yếu kém, đó là: Phát triển sản xuất nông nghiệp và kinh tế
nông thôn chưa theo quy hoạch; các hình thức tổ chức sản xuất ở nông thôn chậm đổi
mới; việc ứng dụng khoa học, công nghệ vào sản xuất còn nhiều hạn chế; chuyển dịch cơ
cấu sản xuất, cơ cấu lao động trong nông nghiệp còn chậm; kết cấu hạ tầng thấp kém


2
chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển; môi trường ngày càng bị ô nhiễm; đời sống vật
chất, tinh thần của người nông dân còn nhiều khó khăn; tập quán sinh hoạt và sản xuất ở
nhiều nơi còn lạc hậu; tỷ lệ hộ nghèo còn cao, các hộ thoát nghèo chưa bền vững; chất


3
2. Mục tiêu nghiên cứu
Từ việc nghiên cứu cơ sở khoa học và đánh giá thực trạng tình hình nông thôn
trên địa bàn huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn theo Bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng NTM
sẽ phát hiện những mặt mạnh, tồn tại và hạn chế. Từ đó đề xuất các giải pháp chủ yếu có
tính khoa học nhằm đẩy nhanh tiến độ, nâng cao hiệu quả Chương trình xây dựng nông
thôn mới ở địa phương trong thời gian tới. Cụ thể:
- Đánh giá thực trạng xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Bắc Sơn, tỉnh
Lạng Sơn.
- Phân tích nguyên nhân và các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình xây dựng nông
thôn mới trên địa bàn huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn.
- Đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm đẩy nhanh tiến độ hoàn thành các tiêu chí của
Chương trình xây dựng nông thôn mới, làm thay đổi bộ mặt nông thôn, nâng cao đời sống
vật chất, tinh thần và thu nhập của cư dân nông thôn tại huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là mô hình xây dựng NTM, các chủ thể tham gia
quá trình xây dựng nông thôn mới bao gồm: các hộ nông dân, cán bộ các cấp, các tổ chức
đoàn thể thuộc huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
* Phạm vi không gian: Đề tài được nghiên cứu trên địa bàn huyện Bắc Sơn, tỉnh
Lạng Sơn.
* Phạm vi thời gian:
Nguồn số liệu thu thập phục vụ cho việc nghiên cứu chủ yếu từ năm 2016 - 2018.
Tiến hành nghiên cứu: Từ tháng 01 năm 2018 đến tháng 01 năm 2019.
* Phạm vi nội dung:
Do đề tài quá rộng nên tác giả chỉ tập trung vào những vấn đề chính, các chỉ tiêu về
xây dựng NTM và đề xuất các giải pháp chủ yếu mang tính đột phá, có ý nghĩa thực tiễn
nhằm đẩy mạnh Chương trình xây dựng NTM trên địa bàn huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn.

dựa vào chỉ tiêu trình độ tiếp cận thị trường để xác định vùng nông thôn.
Theo Từ điển Tiếng việt: Nông thôn là danh từ để chỉ khu vực dân cư tập trung
chủ yếu làm nghề nông, phân biệt với thành thị.
Khái niệm về nông thôn trong văn bản của Bộ Nông nghiệp và PTNT tại Thông
tư số 54/2009/TT-BNNPTNT thì: “Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành,
nội thị các thành phố, thị xã, thị trấn được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là Ủy ban
nhân dân xã”.
1.1.1.2. Vai trò của nông thôn trong phát triển kinh tế - xã hội
Nông thôn là nơi cung cấp lương thực, thực phẩm cho đời sống xã hội, cung
cấp nguyên liệu cho công nghiệp và xuất khẩu. Cung cấp lao động cho công nghiệp
và thành thị. Đây là thị trường rộng lớn tiêu thụ những sản phẩm công nghiệp và
dịch vụ.
Như vậy, phát triển nông thôn sẽ góp phần tạo điều kiện phát triển ổn định về
kinh tế, chính trị, văn hóa-xã hội. Vấn đề việc làm cho người lao động sẽ được gia tăng
ngày càng nhiều trên địa bàn nông thôn. Từng bước tăng thu nhập, cải thiện đời sống vật
chất và tinh thần của mọi tầng lớp dân cư; giảm sức ép của sự chênh lệch kinh tế và đời
sống giữa thành thị và nông thôn, giữa vùng phát triển và vùng kém phát triển.
1.1.2. Xây dựng nông thôn mới
Theo Sổ tay hướng dẫn xây dựng nông thôn mới cấp xã, Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn 2010, thì: “Xây dựng nông thôn mới là nông thôn được xây dựng đạt
được 19 tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới và được công nhận của
cấp có thẩm quyền”.


6
Trong Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 của Ban chấp hành Trung ương
Đảng cộng sản Việt Nam đưa ra mục tiêu: “Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ
tầng kinh tế-xã hội hiện đại, cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý,
gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch; xã
hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hoá dân tộc; dân trí được nâng cao, môi

các điều kiện thuận lợi trong hội nhập kinh tế quốc tế cho phát triển lực lượng sản
xuất trong nông nghiệp, nông thôn; phát huy nội lực; đồng thời tăng cường đầu tư
của Nhà nước và xã hội, ứng dụng nhanh các thành tựu khoa học, công nghệ tiên
tiến cho nông nghiệp, nông thôn, phát triển nguồn nhân lực, nâng cao dân trí nông
dân. Giải quyết vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn là nhiệm vụ của cả hệ
thống chính trị và toàn xã hội. Trước hết, phải khơi dậy tinh thần yêu nước, tự chủ,
tự lực, tự cường vươn lên của nông dân. Xây dựng xã hội nông thôn ổn định, hòa
thuận, dân chủ, có đời sống văn hóa phong phú, đậm đà bản sắc dân tộc, tạo động
lực cho phát triển nông nghiệp, nông thôn.
Thứ hai, về mục tiêu:
- Mục tiêu tổng quát: Không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của
dân cư nông thôn, hài hòa giữa các vùng, tạo sự chuyển biến nhanh hơn ở các vùng
còn nhiều khó khăn; nông dân được đào tạo có trình độ sản xuất ngang bằng với các
nước tiên tiến trong khu vực và đủ bản lĩnh chính trị, đóng vai trò làm chủ trong xây
dựng nông thôn mới. Xây dựng nền nông nghiệp phát triển toàn diện theo hướng
hiện đại, bền vững, sản xuất hàng hóa lớn, có năng suất, chất lượng, hiệu quả và khả
năng cạnh tranh cao, đảm bảo vững chắc an ninh lương thực quốc gia cả trước mắt
và lâu dài. Xây dựng NTM có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại; cơ cấu kinh
tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh
công nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc
văn hóa dân tộc; dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ; hệ thống
chính trị ở cơ sở được tăng cường; đời sống vật chất và tinh thần của nông dân nông
thôn ngày càng được nâng cao; xã hội nông thôn công bằng dân chủ, văn minh tạo
nền tảng trong phát triển kinh tế - xã hội trong thời kỳ CNH, HĐH đất nước.
- Mục tiêu đến năm 2020: Tốc độ tăng trưởng nông, lâm, thủy sản đạt 3,5 4%/năm; sử dụng đất nông nghiệp tiết kiệm và hiệu quả; duy trì diện tích đất trồng lúa
đảm bảo vững chắc an ninh lương thực quốc gia trước mắt và lâu dài. Phát triển nông
nghiệp kết hợp với phát triển công nghiệp, dịch vụ và ngành nghề nông thôn, giải quyết
cơ bản việc làm, nâng cao thu nhập của dân cư nông thôn gấp trên 2,5 lần so với hiện
nay. Lao động nông nghiệp còn khoảng 30% lao động xã hội, tỷ lệ lao động nông thôn


của nông dân còn thấp, số lượng doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn còn ít,
sự liên kết giữa người sản xuất và các thành phần kinh tế khác ở khu vực nông thôn chưa
chặt chẽ. Kinh tế hộ, kinh tế trang trại, hợp tác xã còn nhiều yếu kém. Tỷ lệ lao động


9
nông nghiệp còn cao, cơ hội có việc làm mới tại địa phương không nhiều, tỷ lệ lao động
nông - lâm nghiệp qua đào tạo thấp, tỷ lệ hộ nghèo còn cao… Đời sống tinh thần của
nhân dân còn hạn chế, nông thôn xây dựng tự phát, kiến trúc, cảnh quan làng bản lộn
xộn, môi trường ô nhiễm, nhiều nét đẹp văn hóa truyền thống đang có nguy cơ mai một;
nhà ở dân cư nông thôn vẫn còn nhiều nhà tạm, dột nát...
1.1.3. Nội dung xây dựng nông thôn mới
Căn cứ Quyết định số 1980/QĐ-TTg ngày 17 tháng 10 năm 2016 của Thủ Tướng
Chính phủ, về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xã NTM giai đoạn 2016 - 2020 thì
Bộ tiêu chí quốc gia xây dựng xã NTM bao gồm 19 tiêu chí và phân thành 5 nhóm cụ
thể như sau:
* Nhóm tiêu chí về quy hoạch có 01 tiêu chí:
Tiêu chí Quy hoạch và thực hiện quy hoạch bao gồm: Có quy hoạch chung xây dựng
xã được phê duyệt và được công bố công khai đúng thời hạn; Ban hành quy định quản lý quy
hoạch chung xây dựng xã và tổ chức thực hiện theo quy hoạch.
* Nhóm tiêu chí về hạ tầng Kinh tế - Xã hội có 08 tiêu chí:
- Tiêu chí Giao thông bao gồm: Đường xã và đường từ trung tâm xã đến đường
huyện được nhựa hóa hoặc bê tông hóa, đảm bảo ô tô đi lại thuận tiện quanh năm; Đường
trục thôn, bản, ấp và đường liên thôn, bản, ấp ít nhất được cứng hóa, đảm bảo ô tô đi lại
thuận tiện quanh năm; Đường ngõ, xóm sạch và không lầy lội vào mùa mưa; Đường trục
chính nội đồng đảm bảo vận chuyển hàng hóa thuận tiện quanh năm.
- Tiêu chí Thủy lợi bao gồm: Tỷ lệ diện tích đất sản xuất nông nghiệp được tưới
và tiêu nước chủ động đạt từ 80% trở lên; Đảm bảo đủ điều kiện đáp ứng yêu cầu dân
sinh và theo quy định về phòng chống thiên tai tại chỗ.
- Tiêu chí Điện bao gồm: Hệ thống điện đạt chuẩn; tỷ lệ hộ sử dụng điện thường

lệ lao động có việc làm qua đào tạo.
- Tiêu chí về y tế bao gồm: Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế; xã đạt tiêu
chí quốc gia về y tế; Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng thể thấp còi (chiều cao
theo tuổi).
- Tiêu chí về văn hóa: Tỷ lệ thôn, bản, ấp đạt tiêu chuẩn văn hóa theo quy định.
- Tiêu chí về môi trường và an toàn thực phẩm bao gồm: Tỷ lệ hộ được sử dụng
nước hợp vệ sinh và nước sạch theo quy định; Tỷ lệ cơ sở sản xuất - kinh doanh, nuôi
trồng thủy sản, làng nghề đảm bảo quy định về bảo vệ môi trường; Xây dựng cảnh quan,
môi trường xanh - sạch - đẹp, an toàn; Mai táng phù hợp với quy định và theo quy hoạch;
Chất thải rắn trên địa bàn và nước thải khu dân cư tập trung, cơ sở sản xuất - kinh doanh
được thu gom, xử lý theo quy định; Tỷ lệ hộ có nhà tiêu, nhà tắm, bể chứa nước sinh hoạt


11
hợp vệ sinh và đảm bảo 3 sạch; Tỷ lệ hộ chăn nuôi có chuồng trại chăn nuôi đảm bảo vệ
sinh môi trường; Tỷ lệ hộ gia đình và cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm tuân thủ các
quy định về đảm bảo an toàn thực phẩm.
* Nhóm tiêu chí hệ thống chính trị gồm 02 tiêu chí:
- Tiêu chí hệ thống chính trị và tiếp cận pháp luật bao gồm: Cán bộ, công chức
xã đạt chuẩn; Có đủ các tổ chức trong hệ thống chính trị cơ sở theo quy định; Đảng bộ,
chính quyền xã đạt tiêu chuẩn "trong sạch, vững mạnh"; Tổ chức chính trị - xã hội của xã
đạt loại khá trở lên; Xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật theo quy định; Đảm bảo bình đẳng
giới và phòng chống bạo lực gia đình; bảo vệ và hỗ trợ những người dễ bị tổn thương
trong các lĩnh vực của gia đình và đời sống xã hội.
- Tiêu chí Quốc phòng và An ninh: Xây dựng lực lượng dân quân “vững mạnh,
rộng khắp” và hoàn thành các chỉ tiêu quốc phòng; Xã đạt chuẩn an toàn về an ninh, trật
tự xã hội và đảm bảo bình yên: không có khiếu kiện đông người kéo dài; không để xảy ra
trọng án; tội phạm và tệ nạn xã hội (ma túy, trộm cắp, cờ bạc, nghiện hút) được kiềm chế,
giảm liên tục so với các năm trước.
1.1.4. Chức năng của nông thôn mới

cầu phát triển hài hoà cũng như chú trọng sự kế tục phát triển của các dân tộc.
1.1.4.3. Chức năng sinh thái
Nói đến nông nghiệp là nói đến cây trồng. Cây trồng, một mặt cung cấp cho con
người những nông sản cần thiết, một mặt có tác dụng cải tạo môi trường, làm đẹp cảnh
quan… Do đó, nông nghiệp nói riêng và nông thôn nói chung có chức năng sinh thái.
Thuộc tính sản xuất nông nghiệp đã quyết định hệ thống sinh thái nông nghiệp mang
chức năng phục vụ hệ thống sinh thái. Đất đai canh tác nông nghiệp, hệ thống thuỷ lợi, các
khu rừng, thảo nguyên… phát huy các tác dụng sinh thái như: điều hoà khí hậu, giảm ô
nhiễm tiếng ồn, cải thiện nguồn nước, phòng chống xâm thực đất đai, làm sạch đất…
1.1.5. Chủ thể xây dựng nông thôn mới
Trong công cuộc xây dựng nông thôn mới, người nông dân phải tham gia từ khâu
quy hoạch, đồng thời góp công, góp của và phần lớn trực tiếp lao động sản xuất trong quá
trình làm ra của cải vật chất, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc… đồng thời cũng là người
hưởng lợi từ thành quả của nông thôn mới. Chính vì vậy, theo Nghị quyết số 26-NQ/TW
của Ban chấp hành Trung ương và Bộ Nông nghiệp và PTNT, thì nông dân là chủ thể xây
dựng NTM: “Có người cho rằng chủ thể xây dựng nông thôn phải là chính quyền.
Tuy nhiên, trên thực tế, người nông dân mới thực sự là chủ thể xây dựng nông thôn. Đó
không phải là do nhà nước không có đủ tiềm lực kinh tế để đóng vai trò chủ thể này, mà
cho dù tiềm lực kinh tế của nhà nước có mạnh đi chăng nữa thì cũng không thể thiếu


13
sự tham gia đóng góp tích cực của chính tầng lớp nông dân. Hiển nhiên nói người nông
dân ở đây không phải chỉ đơn thuần là cá thể nông dân, mà phải được hiểu là các tổ
chức nông dân” .
1.1.6. Nguồn gốc động lực xây dựng nông thôn mới
1.1.6.1. Động lực từ đô thị hóa và công nghiệp hóa
* Động lực từ đô thị hóa
Nông thôn là một phần của các quốc gia, trong các hoạt động kinh tế - xã hội của
nông thôn bao giờ cũng có mối liên hệ mật thiết với đô thị và ngược lại. Chính vì vậy,

tin... nó còn bao hàm chuyên nghiệp hóa trong các doanh nghiệp sản xuất nông nghiệp.
Một khi đã thực hiện kinh doanh gia đình và phát triển kinh tế thị trường trong nông
nghiệp, thì nhất định cũng phải thực hiện chuyên nghiệp hóa các doanh nghiệp trong lĩnh
vực nông nghiệp, nông thôn.
1.1.7. Các bước xây dựng nông thôn mới
Điều 3 Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC ngày 13
tháng 4 năm 2011 của liên Bộ Nông nghiệp và PTNT - Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Bộ Tài
chính, quy định các bước xây dựng nông thôn mới như sau:
Bước 1: Thành lập hệ thống quản lý, thực hiện.
Bước 2: Tổ chức thông tin tuyên truyền về thực hiện CT xây dựng NTM.
Bước 3: Khảo sát đánh giá thực trạng nông thôn theo 19 tiêu chí của Bộ tiêu chí
quốc gia NTM.
Bước 4: Xây dựng quy hoạch nông thôn mới cấp xã.
Bước 5: Lập, phê duyệt đề án xây dựng NTM cấp xã.
Bước 6: Tổ chức thực hiện đề án.
Bước 7: Giám sát, đánh giá và báo cáo về tình hình thực hiện chương trình.
1.2. Cơ sở thực tiễn về xây dựng nông thôn mới
1.2.1. Kinh nghiệm phát triển nông thôn ở một số nước trên Thế giới
1.2.1.1. Hàn Quốc
Nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực đến khu vực kinh tế nông thôn khi thực
hiện Kế hoạch 5 năm lần thứ I (1962-1966) và thứ II (1966-1971) với chủ trương
công nghiệp hóa hướng đến xuất khẩu, tháng 4 năm 1970, Chính phủ Hàn Quốc phát
động phong trào Saemaul Undong. Mục tiêu của phong trào này là "nhằm biến đổi
cộng đồng nông thôn cũ thành cộng đồng nông thôn mới, mọi người làm việc và hợp
tác với nhau xây dựng cộng đồng ngày một đẹp hơn và giàu hơn. Cuối cùng là để
xây dựng một Quốc gia ngày một giàu mạnh hơn".



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status