Các giải pháp đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện bắc sơn, tỉnh lạng sơn - Pdf 57

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

PHẠM BÁ HẠNH

CÁC GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA
BÀN HUYỆN BẮC SƠN, TỈNH LẠNG SƠN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG
NGHIỆP

THÁI NGUYÊN - 2019


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

PHẠM BÁ HẠNH

CÁC GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN BẮC SƠN, TỈNH LẠNG SƠN
Ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 8.62.01.15

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa học: TS. LÊ QUANG DỰC

THÁI NGUYÊN - 2019

Tôi xin cảm ơn Uỷ ban nhân dân huyện Bắc Sơn; Uỷ ban nhân dân các xã:
Hữu Vĩnh, Chiến Thắng, Nhất Tiến thuộc huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn cùng các
hộ gia đình ở 3 xã trên đã giúp đỡ, cộng tác cùng chúng tôi thực hiện đề tài hoàn
thành theo kế hoạch của nhà trường.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn tới bạn bè, đồng nghiệp cùng toàn thể
gia
đình, người thân đã động viên tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu đề tài.
Thái Nguyên, ngày 15 tháng 3 năm 2019
Tác giả luận văn

Phạm Bá Hạnh


3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC........................................................................................................ iii
DANH MỤC VIẾT TẮT ................................................................................. vi
DANH MỤC BẢNG....................................................................................... vii
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN............................................................................. viii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu...................................................................................... 3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu................................................................. 3
4. Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học và thực tiễn................................... 3
Chương 1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI............................................ 5
1.1.



4

Chương 2. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...... 29
2.1.

Đặc điểm địa bàn nghiên cứu.............................................................. 29

2.1.1. Điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội của huyện .................................... 29
2.1.2. Điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội tại 3 xã điều tra ........................... 36
2.2.

Nội dung nghiên cứu........................................................................... 37

2.3.

Phương pháp nghiên cứu .................................................................... 37

2.3.1. Chọn điểm nghiên cứu ........................................................................ 37
2.3.2. Phương pháp thu thập thông tin.......................................................... 38
2.3.3. Phương pháp phân tích đánh giá......................................................... 39
2.4.

Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu .............................................................. 40

2.4.1. Chỉ tiêu về mức thu nhập .................................................................... 40
2.4.2. Chỉ tiêu về tỷ lệ ................................................................................... 40
2.4.3. Chỉ tiêu về cơ cấu (%)......................................................................... 41
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ........................ 42

chương trình xây dựng nông thôn mới ở huyện Bắc Sơn đến năm
2020..................................................................................................... 77

3.4.1. Giải pháp chung các vùng trong huyện .............................................. 77
3.4.2. Giải pháp theo hướng chỉ tiêu............................................................. 80
3.4.3. Giải pháp ngắn hạn ............................................................................. 82
3.4.4. Giải pháp dài hạn ................................................................................ 83
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ....................................................................... 84
1. Kết luận ........................................................................................................ 84
2. Kiến nghị..................................................................................................... 85
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 87
PHỤ LỤC ...................................................................................................... 90


6

DANH MỤC VIẾT TẮT
Ký hiệu viết tắt

Diễn giải nội dung viết tắt

ANTQ

An ninh tổ quốc

BCĐ

Ban chỉ đạo

BQL




Lao động

MTQG

Mục tiêu quốc gia

NN

Nông nghiệp

NTM

Nông thôn mới

PTNT

Phát triển nông thôn

SXKD

Sản xuất kinh doanh

TDTT

Thể dục, thể thao

THCS

Tình hình dân số và lao động trên địa bàn Bắc Sơn .........................34

Bảng 3.5:

Thực trạng quy hoạch và thực hiện quy hoạch .................................42

Bảng 3.6:

Thực trạng hạ tầng kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện ....................43

Bảng 3.7:

Thực trạng kinh tế và tổ chức sản xuất .............................................49

Bảng 3.8:

Văn hóa - Xã hội - Môi trường .........................................................53

Bảng 3.9:

Hệ thống tổ chức chính trị.................................................................59

Bảng 3.10:

Tổng hợp ý kiến của cán bộ xã, thôn tham gia chỉ đạo chương
trình xây dựng nông thôn mới...........................................................61

Bảng 3.11:

Tình hình dân số và lao động của hộ (n= 30/xã)...............................63


Đánh giá của người dân về đội ngũ Cán bộ xã hiện nay...................68

Bảng 3.19:

Những khó khăn của người dân khi tham gia xây dựng nông
thôn mới tại địa phương ....................................................................69

Bảng 3.20:

Tổng hợp kết quả khảo sát 19 Tiêu chí xây dựng nông thôn mới
trên địa bàn huyện Bắc Sơn (đến tháng 12/2018) .............................73


8

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
1. Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá thực trạng xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Bắc Sơn,
tỉnh Lạng Sơn.
- Phân tích nguyên nhân và các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình xây dựng
nông thôn mới trên địa bàn huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn.
- Đề xuất các giải pháp chủ yếu đẩy nhanh tiến độ hoàn thành các tiêu chí
xây dựng NTM nhằm thay đổi bộ mặt nông thôn, nâng cao đời sống và thu nhập
của Nhân dân tại khu vực nông thôn.
2. Phương pháp nghiên cứu
2.1. Chọn điểm nghiên cứu:
- Nhóm cán bộ địa phương tham gia chỉ đạo Chương trình xây dựng nông
thôn mới.
- Nhóm các hộ nông dân.

huyện Bắc Sơn và đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ hoàn thành
chương trình xây dựng nông thôn mới tại huyện Bắc Sơn trong những năm tới, tư
đó góp phần nâng cao đời sống và thu nhập tại khu vực nông thôn.


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề
tài
Trong vài thập kỷ trở lại đây, nông nghiệp, nông thôn nước ta liên tục phát triển,
góp phần quan trọng ổn định tình hình chính trị, kinh tế - xã hội, xóa đói giảm nghèo,
nâng cao đời sống của nhân dân. Kinh tế nông thôn phát triển theo hướng nâng cao giá trị
sản xuất hàng hoá nông sản, dịch vụ, phát triển ngành nghề; kết cấu hạ tầng kinh tế - xã
hội nông thôn được tăng cường, nhất là giao thông, thủy lợi, góp phần thúc đẩy phát triển
sản xuất, từng bước làm thay đổi bộ mặt nông thôn; đời sống vật chất, tinh thần của cư
dân các vùng nông thôn ngày càng được cải thiện; xóa đói giảm nghèo đạt thành tựu to
lớn.
Thực hiện Nghị quyết số 26 - NQ/TW, với chủ trương đưa nông thôn tiến kịp với
thành thị, xây dựng mục tiêu hiện đại hóa nông thôn Việt Nam vào năm 2020, ngày 16
tháng 4 năm 2009, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 491/QĐ-TTg về việc
ban hành bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới; ngày 04 tháng 6 năm 2010
Chính phủ ban hành Quyết định số 800/QĐ-TTg về phê duyệt chương trình mục tiêu
quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020, mục tiêu đến năm 2015 có 20%
số xã đạt tiêu chuẩn Nông thôn mới, đến năm 2020 có 50% số xã đạt tiêu chuẩn nông
thôn mới.
Lạng Sơn là tỉnh miền núi phía Bắc, có đường biên giới tiếp giáp với Trung Quốc
gồm 11 đơn vị hành chính, có 10 huyện và 01 thành phố tình hình kinh tế - xã hội còn
nhiều khó khăn, đặc biệt là khu vực nông thôn. Để xây dựng nông thôn theo Bộ tiêu chí
quốc gia NTM trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn có hiệu quả, ngày 12/8/2011, Tỉnh uỷ Lạng

cao trình độ sản xuất và đổi mới các hình thức tổ chức sản xuất, hình thành các vùng sản
xuất hàng hóa với những sản phẩn đặc hữu của địa phương hay những đưa những sản
phẩm mới phù hợp với điều kiên phát triển của tỉnh tạo thành các chuỗi giá trị bền vững
để cải thiện đời sống và nâng cao thu nhập của người dân ở khu vực nông thôn. Ý thức,
nếp sống của người dân nông thôn vẫn còn nhiều lạc hậu, cổ hủ, chậm đổi mới phù hợp
với con người nông thôn mới và con người trong thời buổi hội nhập. Cảnh quan đường
làng, ngõ xóm chưa thực sự được phong quang, xanh, sạch đẹp thân thiện với môi
trường, kiến trúc nông thôn ngày càng bị phá vỡ, pha tạp không còn các dấu ấn đặc trưng.
An ninh, trật tự xã hội vẫn tiềm ẩn nhiều bất ổn, quan hệ làng xóm, láng giềng, giá trị đạo
đức con người nông thôn ngày càng thay đổi theo chiều hướng mất dần bản sắc dân tộc,
hồn cốt con người nông thôn Việt Nam. Nguyên nhân sâu xa của tình trạng này chính là
việc triên khai xây dựng nông thôn mới chưa được quan tâm đúng mức, việc triển khai
thực hiện còn thiếu quyết liệt, nhiều xã còn tư tưởng chông chờ, ỷ lại, xây dựng nông
thôn mới chưa thực sự xuất phát tư nhu cầu, nguyện vọng và thực hiện tư người dân nông
thôn, kết hợp với một số nguyên nhân khác nảy sinh trong triển khai thực hiện xây dựng
nông thôn mới. Xuất phát tư thực tế trên, tác giả chọn đề tài: “Các giải pháp đẩy mạnh
xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn”.


3

2. Mục tiêu nghiên cứu
Tư việc nghiên cứu cơ sở khoa học và đánh giá thực trạng tình hình nông thôn
trên địa bàn huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn theo Bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng NTM
sẽ phát hiện những mặt mạnh, tồn tại và hạn chế. Tư đó đề xuất các giải pháp chủ yếu có
tính khoa học nhằm đẩy nhanh tiến độ, nâng cao hiệu quả Chương trình xây dựng nông
thôn mới ở địa phương trong thời gian tới. Cụ thể:
- Đánh giá thực trạng xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Bắc Sơn, tỉnh
Lạng Sơn.
- Phân tích nguyên nhân và các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình xây dựng nông

khoa học phục vụ cho sự lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành quản lý của cấp ủy, chính quyền
huyện Bắc Sơn trong việc thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông
thôn mới.
- Đề tài góp phần quan trọng trong việc làm rõ thực trạng, đề xuất các giải pháp có
cơ sở khoa học, sẽ góp phần đẩy mạnh quá trình xây dựng Nông thôn mới tại huyện Bắc
Sơn nhanh và bền vững hơn.
- Với những kết quả nghiên cứu hiện trạng thực tế và đề ra 04 nhóm giải pháp cụ
thể (giải pháp chung; giải pháp thực hiện các chỉ tiêu; giải pháp ngắn hạn, giải pháp dài
hạn) sẽ giúp cho công tác chỉ đạo, triển khai, thực hiện chương trình xây dựng nông thôn
mới trên địa bàn huyện Bắc Sơn đảm bảo tính toàn diện, đạt được mục tiêu số xã đạt
chuẩn nông thôn mới theo đúng kế hoạch đề ra.


5

Chương 1
CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Cơ sở lý luận về xây dựng nông thôn mới
1.1.1. Nông thôn và vai trò của nông thôn
1.1.1.1. Khái niệm về nông thôn
Có nhiều quan điểm khác nhau về khái niệm nông thôn. Có quan điểm cho rằng
nông thôn là khái niệm dùng để chỉ một địa bàn mà ở đó sản xuất nông nghiệp chiếm tỷ
trọng lớn. Cũng có quan điểm cho rằng dựa vào trình độ phát triển cơ sở hạ tầng hoặc
dựa vào chỉ tiêu trình độ tiếp cận thị trường để xác định vùng nông thôn.
Theo Tư điển Tiếng việt: Nông thôn là danh tư để chỉ khu vực dân cư tập trung
chủ yếu làm nghề nông, phân biệt với thành thị.
Khái niệm về nông thôn trong văn bản của Bộ Nông nghiệp và PTNT tại Thông
tư số 54/2009/TT-BNNPTNT thì: “Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành,
nội thị các thành phố, thị xã, thị trấn được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là Ủy ban
nhân dân xã”.

nông thôn công bằng dân chủ, an ninh trật tự được giữ vững”.
1.1.2.1. Sự ra đời của Chương trình xây dựng nông thôn mới
Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Ðảng lần thứ 7 (khóa X) đã thảo luận và
thông qua Nghị quyết số 26-NQ/TW "Về nông nghiệp, nông dân, nông thôn". Đánh giá
kiểm điểm sau hơn 20 năm thực hiện đường lối đổi mới về lĩnh vực nông nghiệp,
nông thôn, nông dân và đưa ra quan điểm mục tiêu thực hiện trong những năm tới
như sau:
Thứ nhất, về quan điểm:
Nông nghiệp, nông dân, nông thôn có vị trí chiến lược trong sự nghiệp CNH,
HĐH; xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, là lực lượng quan trọng để phát triển kinh tế - xã
hội bền vững, giữ vững ổn định chính trị, đảm bảo an ninh, quốc phòng; giữ gìn,
phát huy bản sắc văn hóa dân tộc và bảo vệ môi trường sinh thái của đất nước. Vấn
đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn phải được giải quyết đồng bộ, gắn với quá
trình đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước. Trong mối quan hệ mật thiết giữa nông
nghiệp, nông dân và nông thôn. Nông dân là chủ thể của quá trình phát triển, xây
dựng NTM gắn với xây dựng các cơ sở công nghiệp, dịch vụ và phát triển đô thị
theo quy hoạch là căn bản; phát triển toàn diện, hiện đại hóa nông nghiệp là then
chốt. Phát triển nông nghiệp, nông thôn và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của
nông dân phải dựa trên cơ chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, phù
hợp với điều kiện của từ ng vùng, từ ng lĩnh vực, để giải phóng và sử dụng có hiệu


7

quả các nguồn lực xã hội, trước hết là lao động, đất đai, rừ n g và biển; khai thác tốt
các điều kiện thuận lợi trong hội nhập kinh tế quốc tế cho phát triển lực lượng sản
xuất trong nông nghiệp, nông thôn; phát huy nội lực; đồng thời tăng cường đầu tư
của Nhà nước và xã hội, ứng dụng nhanh các thành tựu khoa học, công nghệ tiên
tiến cho nông nghiệp, nông thôn, phát triển nguồn nhân lực, nâng cao dân trí nông
dân. Giải quyết vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn là nhiệm vụ của cả hệ

động cho toàn bộ diện tích đất lúa 2 vụ, mở rộng diện tích tưới cho rau màu, cây công
nghiệp, cấp thoát nước chủ động cho diện tích nuôi trồng thủy sản; đảm bảo giao thông
thông suốt bốn mùa đến hầu hết các xã, cơ bản có đường ô tô tới các thôn, bản; cấp điện
sinh hoạt cho hầu hết dân cư, các cơ sở công nghiệp và dịch vụ ở nông thôn; đảm bảo cơ
bản điều kiện học tập, chữa bệnh, sinh hoạt văn hóa, TDTT ở hầu hết các vùng nông thôn
tiến gần với các đô thị trung bình. Nâng cao chất lượng cuộc sống của dân cư nông thôn;
thực hiện có hiệu quả, bền vững công cuộc xoá đói, giảm nghèo; nâng cao trình độ giác
ngộ và vị thế chính trị của giai cấp nông dân, tạo điều kiện để nông dân tham gia đóng
góp và hưởng lợi nhiều hơn trong quá trình CNH, HĐH đất nước. Nâng cao năng lực
phòng chống, giảm nhẹ thiên tai; tạo điều kiện sống an toàn cho nhân dân ở các vùng;
chủ động triển khai một bước các biện pháp thích ứng và ứng phó với biến đổi khí hậu
toàn cầu. Ngăn chặn, xử lý tình trạng ô nhiễm môi trường, từng bước nâng cao chất
lượng môi trường nông thôn.
1.1.2.2. Sự cần thiết phải xây dựng nông thôn mới
Nông thôn hiện nay phát triển thiếu quy hoạch, kết cấu hạ tầng kinh tế-xã hội còn
lạc hậu, không đáp ứng yêu cầu phát triển lâu dài; nhiều hạng mục công trình đã xuống
cấp, tỷ lệ giao thông nông thôn được cứng hoá thấp; giao thông nội đồng ít được quan
tâm đầu tư; hệ thống thuỷ lợi chưa được đầu tư nâng cấp; chất lượng lưới điện nông thôn
chưa thực sự an toàn; cơ sở vật chất về giáo dục, y tế, văn hoá còn rất hạn chế, mạng lưới
chợ nông thôn chưa được đầu tư đồng bộ, trụ sở xã nhiều nơi đã xuống cấp. Mặt bằng để
xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn đạt chuẩn quốc gia khó khăn, dân cư phân bố rải rác,
kinh tế hộ kém phát triển.
Do sản xuất nông nghiệp manh mún, nhỏ lẻ, bảo quản chế biến còn hạn chế, chưa
gắn chế biến với thị trường tiêu thụ sản phẩm; chất lượng nông sản chưa đủ sức cạnh
tranh trên thị trường. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, ứng dụng khoa học công nghệ còn
chậm, tỷ trọng chăn nuôi trong nông nghiệp còn thấp; cơ giới hoá chưa đồng bộ; thu nhập
của nông dân còn thấp, số lượng doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn còn ít,
sự liên kết giữa người sản xuất và các thành phần kinh tế khác ở khu vực nông thôn chưa
chặt chẽ. Kinh tế hộ, kinh tế trang trại, hợp tác xã còn nhiều yếu kém. Tỷ lệ lao động


giáo, tiểu học, THCS) có cơ sở vật chất và thiết bị dạy học đạt chuẩn quốc gia.
- Tiêu chí về cơ sở vật chất văn hóa bao gồm: Xã có nhà văn hóa hoặc hội trường
đa năng và sân thể thao phục vụ sinh hoạt văn hóa, thể thao của toàn xã; Xã có điểm vui
chơi, giải trí và thể thao cho trẻ em và người cao tuổi theo quy định; Tỷ lệ thôn, bản, ấp có
nhà văn hóa hoặc nơi sinh hoạt văn hóa, thể thao phục vụ cộng đồng.


10

- Tiêu chí cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn bao gồm: Xã có chợ nông thôn hoặc
nơi mua bán, trao đổi hàng hóa.
- Tiêu chí thông tin và truyền thông bao gồm: Xã có điểm phục vụ bưu chính; xã
có dịch vụ viễn thông, internet; xã có đài truyền thành và hệ thống loa đến các thôn; xã
có ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, điều hành.
- Tiêu chí nhà ở dân cư bao gồm: Nhà tạm, dột nát; tỷ lệ hộ có nhà ở đạt tiêu
chuẩn theo quy định.
* Nhóm tiêu chí về Kinh tế và tổ chức sản xuất có 04 tiêu chí:
- Tiêu chí thu nhập: Thu nhập bình quân đầu người khu vực nông thôn đến năm
2020 (khu vực trung du, miền núi phía Bắc tư 36 triệu đồng/người trở lên).
- Tiêu chí hộ nghèo: Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều giai đoạn 2016-2020 (khu vực trung
du, miền núi phía Bắc dưới 12%).
- Tiêu chí cơ cấu lao động: Tỷ lệ người có việc làm trên dân số trong độ tuổi lao
động có khả năng tham gia lao động
- Tiêu chí tổ chức sản xuất: Xã có hợp tác xã hoạt động theo đúng quy định của
Luật
Hợp tác xã năm 2012; Xã có mô hình liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản chủ lực.
* Nhóm tiêu chí về Văn hóa - Xã hội - Môi trường có 04 tiêu chí:
- Tiêu chí về giáo dục bao gồm: Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, xóa
mù chữ, phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi; phổ cập giáo dục THCS; Tỷ lệ học sinh
tốt nghiệp trung học cơ sở được tiếp tục học trung học (phổ thông, bổ túc, trung cấp); Tỷ

1.1.4. Chức năng của nông thôn
mới
1.1.4.1. Chức năng sản xuất nông nghiệp hiện
đại
Sản xuất nông nghiệp cần diện tích lớn, nhất là ngành trồng trọt như sản xuất
lương thực, cây công nghiệp và trồng rừng. Do đó, theo Sổ tay hướng dẫn xây dựng nông
thôn mới của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là nơi diễn ra phần lớn các hoạt
động sản xuất nông nghiệp của các quốc gia. “Có thể nói nông nghiệp là chức năng tự
nhiên của nông thôn. Chức năng cơ bản của nông thôn là sản xuất dồi dào các sản phẩm
nông nghiệp chất lượng cao. Khác với nông thôn truyền thống, sản xuất nông nghiệp
của nông thôn mới bao gồm cơ cấu các ngành nghề mới, các điều kiện sản xuất nông
nghiệp hiện đại, ứng dụng phổ biến khoa học kỹ thuật tiên tiến và xây dựng các tổ chức
nông nghiệp hiện đại”.
1.1.4.2. Chức năng giữ gìn văn hóa truyền
thống
Trải qua hàng nghìn năm phát triển, làng xóm ở nông thôn được hình thành dựa
trên những cộng đồng có cùng phong tục, tập quán, huyết thống. Quy tắc hành vi của xã
hội gồm những người quen đây là những phong tục tập quán đã được hình thành tư lâu
đời, ở đó con người đối xử tin cậy lẫn nhau trên quy phạm phong tục tập quán. Ở đó quan


12

hệ huyết thống là mối quan hệ quan trọng nhất. Chính các tập thể nông dân cùng huyết
thống đã giúp họ khắc phục được những nhược điểm của kinh tế tiểu nông, giúp bà con
nông dân chống chọi với thiên tai, dịch bệnh. Cũng chính văn hóa quê hương đã sản sinh
ra những sản phẩm văn hoá tinh thần quý báu như: lòng kính lão yêu trẻ, giản dị tiết
kiệm, thật thà, yêu quê hương... tất cả được sản sinh trong hoàn cảnh xã hội nông thôn
đặc thù. Các truyền thống văn hoá quý báu này đòi hỏi phải được giữ gìn và phát triển
trong một hoàn cảnh đặc thù. Môi trường thành thị là nơi có tính mở cao, con người cũng

sự tham gia đóng góp tích cực của chính tầng lớp nông dân. Hiển nhiên nói người nông
dân ở đây không phải chỉ đơn thuần là cá thể nông dân, mà phải được hiểu là các tổ
chức nông dân” .
1.1.6. Nguồn gốc động lực xây dựng nông thôn
mới
1.1.6.1. Động lực từ đô thị hóa và công nghiệp
hóa
* Động lực từ đô thị hóa
Nông thôn là một phần của các quốc gia, trong các hoạt động kinh tế - xã hội của
nông thôn bao giờ cũng có mối liên hệ mật thiết với đô thị và ngược lại. Chính vì vậy,
xây dựng nông thôn mới nếu chỉ dựa vào nguồn đầu tư tư Nhà nước hay chỉ tiến hành
trong nội bộ nông thôn sẽ không tạo ra được động lực cũng như tính linh hoạt, mà cần
phải đặt nó trong bối cảnh phát triển thành thị và nông thôn đồng hành với nhau, dựa
trên những quan điểm hệ thống. Thực tế, các vấn đề về nông nghiệp cần phải được giải
quyết thông qua phát triển công nghiệp, các vấn đề về nông dân phải giải quyết thông
qua phi nông hóa, phát triển nông thôn phải song hành cùng phát triển thành thị.
* Động lực từ công nghiệp hóa
Quá trình đi lên hiện đại hóa của một quốc gia cũng chính là quá trình chuyển
dịch tư nông nghiệp truyền thống sang công nghiệp hiện đại, đồng thời cũng là quá trình
người nông dân tự do chuyển đổi thân phận của mình. Trong quá trình này, nguồn lực lao
động sẽ chuyển dịch không ngừng tư nông nghiệp sang khu vực phi nông nghiệp, tư nông
thôn sang thành thị, đó cũng chính là quá trình phi nông hóa người nông dân. Giải phóng
thân phận phi nông hóa của nông dân là yêu cầu để phát triển nông thôn, đồng thời cũng là
nhu cầu tất yếu của chính bản thân người nông dân.
Việc lao động nông nghiệp chuyển dịch sang các lĩnh vực phi nông nghiệp sẽ tạo
điều kiện cho nông nghiệp ở nông thôn chuyển tư sản xuất tự cung, tự cấp sang sản
xuất hàng hóa. Mặt khác, quá trình này sẽ giúp cho những người nông dân ở lại sản xuất
nông nghiệp ở nông thôn có điều kiện tích tụ ruộng đất, tư đó phát triển kinh tế theo
hướng trang trại, chuyên canh, đưa cơ giới, khoa học kỹ thuật cao áp dụng vào sản xuất,
nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của sản xuất nông nghiệp. Như vậy, sự nghiệp công

Nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực đến khu vực kinh tế nông thôn khi thực
hiện Kế hoạch 5 năm lần thứ I (1962-1966) và thứ II (1966-1971) với chủ trương
công nghiệp hóa hướng đến xuất khẩu, tháng 4 năm 1970, Chính phủ Hàn Quốc phát
động phong trào Saemaul Undong. Mục tiêu của phong trào này là "nhằm biến đổi
cộng đồng nông thôn cũ thành cộng đồng nông thôn mới, mọi người làm việc và hợp
tác với nhau xây dựng cộng đồng ngày một đẹp hơn và giàu hơn. Cuối cùng là để
xây dựng một Quốc gia ngày một giàu mạnh hơn".



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status