Các yếu tố tác động đến động lực phụng sự công tại hội đồng nhân dân cấp phường trên địa bàn quận 3, thành phố hồ chí minh - Pdf 57

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
***

NGUYỄN ĐÌNH PHÁT

CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN ĐỘNG LỰC
PHỤNG SỰ CÔNG TẠI HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
CẤP PHƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 3,
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - 2019


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
***

NGUYỄN ĐÌNH PHÁT

CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN ĐỘNG LỰC PHỤNG
SỰ CÔNG TẠI HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CẤP PHƯỜNG
TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 3, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: Quản lý Công (Hệ điều hành cao cấp)
Mã số: 8340403
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. ĐINH CÔNG KHẢI

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - 2019

Mục tiêu nghiên cứu… .................................................................................... 3

1.3.

Câu hỏi nghiên cứu… ...................................................................................... 3

1.4.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu… ...............................................................3

1.4.1. Đối tượng nghiên cứu… .................................................................................. 4
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu… ..................................................................................... 4
1.5.

Phương pháp nghiên cứu… .............................................................................4

1.6.

Cấu trúc của luận văn ......................................................................................5

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT ........................................................................................ 6
2.1.

Các khái niệm trong nghiên cứu ..................................................................... 6

2.1.1. Cán bộ công chức… ....................................................................................... 6
2.1.2. Hội đồng nhân dân.......................................................................................... 7
2.2.

Cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của HĐND phường … ......................10

3.1.1. Nghiên cứu sơ bộ: nghiên cứu định tính… ............................................................. 23

3.1.2. Nghiên cứu chính thức: nghiên cứu định lượng… ......................................... 23
3.2.

Thiết kế nghiên cứu… .................................................................................... 24

3.2.1 Mẫu nghiên cứu .............................................................................................. 24
3.2.2 Thiết kế thang đo ............................................................................................ 25
3.3.

Phương pháp phân tích dữ liệu ....................................................................... 30

3.3.1. Đánh giá thang đo… ...................................................................................... 30
3.3.2. Phân tích nhân tố EFA… ............................................................................... 30
3.3.3. Kiểm định sự phù hợp của mô hình… .......................................................... 31
Tóm tắt chương 3… .................................................................................................. 31
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .............................................................. 32
4.1.

Cách thứ khảo sát và thống kê mô tả mẫu nghiên cứu… .............................. 32

4.1.1. Mô tả biến ..................................................................................................... 32
4.1.2. Đặc điểm cán bộ khảo sát .............................................................................. 34
4.2.

Kết quả thống kê mô tả mẫu nghiên cứu ............................................................ 36

4.3.


5.1

Kết luận kết quả nghiên cứu… ....................................................................... 67

5.2

Đề xuất một số chính sách để nâng cao ĐLPS công của CBCC HĐND cấp
phường trên địa bàn Quận 3… ....................................................................... 69

5.2.1 . Mục tiêu rõ ràng .............................................................................................70
5.2.2 Môi trường và điều kiện làm việc .................................................................. 71
5.2.3 Vai trò người lãnh đạo trực tiếp .................................................................................... 72

5.2.4 Công nhận sự đóng góp của cá nhân … ......................................................... 74
5.3.

Hạn chế của đề tài nghiên cứu ....................................................................... 76

5.4.

Đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo… .......................................................... 77

TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
CÁC CHỮ

TIẾNG ANH

SPSS

Statistic Package for Social Scienc-es

Phần mềm thống kê trong
khoa học xã hội

Sig

Observed significance level

Mức ý nghĩa quan sát

HĐND

Hội đồng nhân dân

CBCC

Cán bộ công chức

ĐLPS

Động lực phụng sự


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1. Danh sách HĐND - UBND phường chọn khảo sát CBCC .......................24
Bảng 3. 2. Tổng hợp thang đo các biến quan sát… ................................................... 27
Bảng 4.1. Mã hóa và các biến quan sát ảnh hưởng đến ĐLPS ................................. 33

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 2.1: Mô hình đề xuất nghiên cứu…............................................................................. 21
Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu… ....................................................................................... 23

Hình 4.1: Biểu đồ P – P plot của hồi quy phần dư chuẩn hóa .................................. 51
Hình 4.2: Biểu đồ tần số của phần dư chuẩn… ........................................................ 52


TÓM TẮT LUẬN VĂN
Luận văn được thực hiện nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến động lực
phụng sự công của cán bộ công chức và phân tích mức độ ảnh hưởng của các yếu tố, so
sánh sự khác biệt về đặc điểm cá nhân của công chức tác động đến động lực phụng sự
công của họ. Từ đó, đề xuất những chính sách hợp lý để làm gia tăng động lực phụng
sự công của công chức tại hội đồng nhân dân các phường của Quận 3
Luận văn được thực hiện bằng cách khảo sát 280 cán bộ công chức tại 14/14 Hội

đồng nhân dân - Ủy ban nhân dân phường thuộc Quận 3. Mô hình nghiên cứu tác giả đề
xuất dựa trên mô hình nghiên cứu của Kovach (1987) và có những điều chỉnh phù hợp với
đối tượng nghiên cứu là công chức và đặc trưng văn hóa Việt Nam. Mô hình nghiên cứu
đề xuất gồm 4 yếu tố có tác động đến động lực phụng sự công. Tác giả sử dụng phương
pháp nghiên cứu định tính thông qua thảo luận nhóm và kết hợp với định lượng thông qua
việc xác định độ tin cậy của thang đo (Cronbach’s Alpha), phân tích nhân tố (EFA), kiểm định
sự phù hợp của mô hình thông qua phân tích tương quan và phân tích hồi quy.
Kết quả nghiên cứu cho thấy có 4 yếu tố ảnh hưởng đến động lực phụng sự công
tại hội đồng nhân dân các phường Quận 3 được sắp xếp theo mức độ giảm dần lần lượt là:
(1) Mục tiêu rõ ràng, (2) Môi trường và điều kiện làm việc, (3) Vai trò người lãnh đạo trực
tiếp, (4) Công nhận sự đóng góp của cá nhân. Từ đó, tác giả đã đề xuất một số giải pháp
nâng cao động lực phụng sự công tại hội đồng nhân dân các phường Quận 3. Tuy nhiên,
nghiên cứu cũng còn những hạn chế như: mẫu khảo sát chưa lớn, phạm vi nghiên cứu của
đề tài chỉ tại 14/14 Hội đồng nhân dân - Ủy ban nhân dân phường thuộc Quận 3, nên

research research of the project only at 14/14 People's Council - People's Committee
of District 3, so it is not highly comprehensive; At the same time, the adjusted R²
coefficient of the regression model was 56.70%, showing that the factors affecting
public service motivation have not been fully mentioned but the research has not yet
been discovered and identified.
Keywords: Impact factors, motivation for public service, impact on People's Councils,
ward of District 3.


1

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
1.1. Lý do chọn đề tài
Những nghiên cứu của Perry và Wise (1990) cho rằng động lực phụng sự công
là cách phản ứng của một cá nhân đối với các động cơ bắt nguồn từ các tổ chức công,
rằng những cá nhân có ĐLPS công lớn hơn có thể hoạt động hiệu quả hơn trong công
việc. Điều này xuất phát từ đặc trưng của công việc trong khu vực công, nó có các
thuộc tính như nhiệm vụ quan trọng, cho các cơ quan dịch vụ công có nhiều cơ hội
hơn để thực hiện được những giá trị của họ với sự cống hiến, tự hy sinh, và cam kết
vì lợi ích công cộng và chính sách tạo ra. ĐLPS công bao gồm tổng hòa các yếu tố
niềm tin, tinh thần và giá trị bản thân của các cá nhân trong một tổ chức công cùng
hướng đến lợi ích chung của cộng đồng, hành động của họ xuất phát từ sự hy sinh,
lòng trắc ẩn của họ đối với xã hội (Perry, 1996).
Liên quan đến vấn đề này, tại khu vực công thì các cơ quan Đảng và Nhà nước
đặc biệt quan tâm nhằm củng cố vai trò lãnh đạo, làm tăng hiệu quả, hiệu lực quản lý
của cơ quan Nhà nước. Một trong những nội dung được đặt ra trong chiến lược cải
cách hành chính là chú trọng đến chất lượng nguồn nhân lực, trong đó năng lực thực
hiện công vụ, thái độ và tinh thần phục vụ, là những yếu tố ngày càng khẳng định tầm
quan trọng trong sự thành công của cả khu vực tư nhân và khu vực công, đã được
nhiều nhà nghiên cứu trong và ngoài nước chứng minh.

Quốc hội về thực hiện thí điểm không tổ chức HĐND huyện, quận, phường (tại 67
huyện, 32 quận và 483 phường của 10 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương), trong
đó, Thành phố Hồ Chí Minh, bao gồm: 19 quận và 259 phường và 5 huyện: Bình
Chánh, Cần Giờ, Củ Chi, Hóc Môn, Nhà Bè. Đến tháng 5 năm 2016, HĐND được
lập lại, theo nhiệm kỳ 2016-2021 tại các đơn vị này theo Luật Tổ chức chính quyền
địa phương năm 2015, có thể nói tổ chức và hoạt động của HĐND cấp phường những
hạn chế nhất định, chưa tương xứng với vị trí, vai trò trong hệ thống cơ quan quyền
lực Nhà nước ở địa phương cũng như với nhiệm vụ mà nhân dân giao phó; trong đó
CBCC trong cơ cấu tổ chức này hoạt động kiêm nhiệm (Trưởng ban, Phó Trưởng ban
HĐND là cũng là công chức phường), HĐND phường chỉ có 1 Phó Chủ tịch HĐND
là hoạt động chuyên trách; cho thấy có sự đan xen công việc, thẩm quyền, chưa làm
hết vai trò, trách nhiệm với tổ chức, chưa làm tốt vai trò phục vụ nhân dân,…Vì vậy,
việc cơ cấu, lựa chọn được những người có đủ trình độ, năng lực và đảm bảo tính


3

khách quan để nâng cao chất lượng hoạt động của HĐND cấp phường là một vấn đề
đang đặt ra hiện nay.
Thực trạng nêu trên, cho thấy vấn đề nâng cao ĐLPS công cho CBCC càng trở
thành chủ đề cần được quan tâm hơn bao giờ hết. Do đó, vấn đề đổi mới công tác
quản lý CBCC là việc làm cần thiết, cần phải tìm hiểu và phân tích các yếu tố động
viên công chức, các yếu tố đang tác động đến ĐLPS công của CBCC để tạo tiền đề
cho việc xây dựng và phát triển đội ngũ CBCC đáp ứng yêu cầu cả về năng lực và
phẩm chất. Chính vì những lý do trên đây, tôi chọn nghiên cứu đề tài “Các yếu tố
tác động đến ĐLPS công tại HĐND cấp phường trên địa bàn Quận 3, thành phố
Hồ Chí Minh”. Đề tài này nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến ĐLPS công của
CBCC và mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đó đến ĐLPS công; so sánh sự khác biệt
về ĐLPS theo đặc điểm cá nhân của CBCC tại HĐND phường, Quận 3; từ đó, đề
xuất những giải pháp hợp lý để làm gia tăng ĐLPS công của CBCC tại khu vực này;

Nguồn số liệu sử dụng: dữ liệu sơ cấp
Nghiên cứu được thực hiện trong thời gian 06 tháng từ tháng 12/2018 đến tháng
6/2019.
1.5. Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện thông qua 2 bước: nghiên cứu định tính sơ bộ và
nghiên cứu định lượng chính thức.
Nghiên cứu định tính sơ bộ: khai thác các số liệu, thông tin, những công trình
nghiên cứu đã thực hiện về các yếu tố tác động đến động lực làm việc của CBCC ở
các lĩnh vực. Tiến hành lấy ý kiến của đồng nghiệp để xây dựng và hiệu chỉnh thang
đo các yếu tố tạo ảnh hưởng đến ĐLPS công đối với CBCC.
Nghiên cứu chính thức: xây dựng bảng câu hỏi điều tra với thang đo Likert 5
mức độ và tiến hành khảo sát để thu thập thông tin từ CBCC đang làm việc tại HĐND
phường, Quận 3. Phương pháp chọn mẫu trong nghiên cứu này là phương pháp chọn
mẫu phi xác suất. Công cụ hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha, được dùng để kiểm định
độ tin cậy các thang đo được sử dụng trong nghiên cứu. Xử lý dữ liệu bằng phần mềm
thống kê SPSS-2.0. Sau khi có các dữ liệu và thông tin cần thiết, tiến hành thống kê
mô tả để đánh giá tổng quan các mẫu khảo sát; kiểm định độ tin cậy các thang đo,
phân tích nhân tố khám phá (EFA) để xác định các nhóm nhân tố tác động để xác
định các nhóm yếu tố và mức độ ảnh hưởng của các nhóm yếu tố này đến ĐLPS công


5

tại HĐND các phường thuộc Quận 3.
1.6. Cấu trúc của luận văn: Luận văn gồm có 5 Chương
Chương 1: Giới thiệu
Chương này sẽ giới thiệu tính cấp thiết của đề tài, bối cảnh nghiên cứu đề tài,
mục tiêu nghiên cứu của đề tài, phạm vi và đối tượng nghiên cứu, phương pháp nghiên
cứu, và bố cục của nghiên cứu.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết.

Ngày 1/10/2008, Quốc hội chính thức ban hành Luật CBCC (Luật số 22/2008/QH12).
Luật đã làm rõ các tiêu chí để phân định một cách tương đối cán bộ với công chức.
Theo đó, định nghĩa CBCC quy định rõ tại điều 4, như sau:
Cán bộ: “là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm, giữ chức
vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ
chức chính trị-xã hội ở Trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, ở huyện,
quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách Nhà
nước”.
Công chức: “Là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch,
chức vụ, chức danh trong cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính
trị- xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc quân đội
nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng;
trong cơ quan, đơn vị thuộc công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan
chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của
Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị- xã hội, trong biên chế và
hưởng lương từ ngân sách Nhà nước; đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản
lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì lương được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự
nghiệp công lập theo quy định của pháp luật”.
Cán bộ xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) “là công dân Việt Nam, được
bầu cử giữ chức vụ theo nhiệm kỳ trong Thường trực HĐND, Ủy ban nhân dân, Bí
thư, Phó Bí thư Đảng ủy, người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội; công chức cấp


7

xã là công dân Việt Nam được tuyển dụng giữ một chức danh chuyên môn, nghiệp
vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách Nhà
nước”.
2.1.2. Hội đồng nhân dân
HĐND là cơ quan quyền lực Nhà nước ở địa phương, đại diện cho ý chí, nguyện

ở địa phương, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của nhân dân, do
nhân dân địa phương bầu ra và chịu trách nhiệm trước nhân dân địa phương và cơ
quan Nhà nước cấp trên. Hiến pháp quy định thẩm quyền rộng rãi cho HĐND, đảm
bảo cho HĐND thực sự là cơ quan quyền lực NN ở địa phương, chịu trách nhiệm và
toàn quyền quyết định những vấn đề trọng đại ở địa phương trong khuôn khổ Hiến
pháp và pháp luật. Các quyết định của HĐND có hiệu lực pháp lý trên lãnh thổ địa
phương. Mọi công dân sống trên lãnh thổ địa phương không kể là người thuộc cơ
quan Nhà nước ở địa phương hay cơ quan Nhà nước cấp trên đều có trách nhiệm thi
hành.
Về tính chất, HĐND có hai tính chất giống Quốc hội đó là tính quyền lực và
tính đại diện. Tuy nhiên, tính chất của HĐND khác với tính chất của Quốc hội về
phạm vi và mức. độ; ngoài ra , HĐND có tính chất là cơ quan có tính tự quản địa
phương và cơ quan có nhiệm vụ “tổ chức thi hành các quyết định của các cơ quan
NN cấp trên và chịu trách nhiệm trước các cơ quan Nhà nước cấp trên”. Vì vậy, có
thể nhận định tính chất của HĐND ở nước ta như sau:
Thứ nhất, HĐND là cơ quan quyền lực Nhà nước địa phương, HĐND được cấu
tạo bởi các đại biểu do nhân dân địa phương bầu ra, đại diện cho ý chí, nguyện vọng
và quyền làm chủ của nhân dân, HĐND căn cứ vào pháp luật bầu, miễn nhiệm, bãi
nhiệm các chức vụ trong tổ chức của mình (Thường trực HĐND và các bạn của
HĐND). HĐND căn cứ vào pháp luật bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm các chức danh của
Ủy ban nhân dân là cơ quan chấp hành của mình và là cơ quan hành chính Nhà nước
ở địa phương; bầu, miên nhiệm, bãi nhiệm Hội thẩm nhân dân của Tòa án nhân dân
cùng cấp. HĐND căn cứ vào Hiến pháp pháp luật ra nghị quyết để triển khai các mặt
công tác ở địa phương. HĐND có quyền giám sát việc tuân theo Hiến pháp, pháp luật
ở địa phương đồng thời chịu sự giám sát, hướng dẫn của Ủy ban Thường vụ Quốc
hội và hướng dẫn, kiểm tra của Chính phủ.
Thứ hai, HĐND là cơ quan đại diện của nhân dân, do nhân dân địa phương bầu


9



10

việc làm, cải thiện điều kiện làm việc, sinh hoạt, bảo vệ sức khỏe chăm sóc người già
và trẻ em địa phương. HĐND bảo vệ môi trường địa phương. HĐND thực hiện nhiệm
vụ giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ chính sách dân tộc và tôn giáo ở địa
phương.
Với vị trí pháp lý được quy định trong Hiến pháp năm 2013 và Luật Tổ chức
chính quyền địa phương năm 2015 thì HĐND là một mắt khâu quan trọng trong hệ
thống các cơ quan Nhà nước, vừa là chủ thể quyền lực đại diện cho nhân dân địa
phương, vừa có quyền quyết định những vấn đề quan trọng ở địa phương và có quyền
giám sát việc tuân theo pháp luật của các cơ quan Nhà nước, các tổ chức xã hội ở địa
phương, nhằm phát huy mọi tiềm năng ở địa phương, sử dụng và phát triển kinh tế xã hội. HĐND thực hiện quyền giám sát Nhà nước đối với việc thi hành Hiến pháp
và pháp luật địa phương. Chỉ có cơ quan quyền lực Nhà nước, chứ không thể là cơ
quan đại diện nói chung, mới có quyền biến ý chí của nhân dân địa phương thành các
quy định bắt buộc đối với các cơ quan Nhà nước khác, tổ chức xã hội và dân cư trên
địa bàn lãnh thổ. Tính quyền lực của HĐND còn được thể hiện ở chỗ: nó có quyền
thành lập hoặc bãi bỏ một số cơ quan Nhà nước khác ở địa phương.
2.2. Cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của HĐND phường
2.2.1. Cơ cấu tổ chức của HĐND phường
HĐND phường gồm các đại biểu HĐND do cử tri ở phường bầu ra. Việc xác
định tổng số đại biểu HĐND phường được thực hiện theo nguyên tắc sau đây: phường
có từ tám nghìn dân trở xuống được bầu hai mươi lăm đại biểu; phường có trên tám
nghìn dân thì cứ thêm bốn nghìn dân được bầu thêm một đại biểu, nhưng tổng số
không quá ba mươi lăm đại biểu. Thường trực HĐND phường gồm Chủ tịch HĐND
phường, một Phó Chủ tịch HĐND phường (Phó Chủ tịch HĐND phường là đại biểu
HĐND hoạt động chuyên trách). HĐND phường thành lập Ban pháp chế, Ban kinh
tế - xã hội. Ban của HĐND phường gồm có Trưởng ban, một Phó Trưởng ban và các
Ủy viên. Số lượng Ủy viên của các Ban của HĐND do HĐND phường quyết định.

(affective).
ĐLPS công được mô tả như một cấu trúc đa chiều, được hiểu và đo lường dựa
trên bốn chiều hoạt động: cuốn hút vào xây dựng chính sách công dựa trên những
động cơ hợp lý (attraction to policy based on rational mo- tives), cam kết với lợi ích
công dựa trên các quy tắc (commitment to the puplic inter- est emerging from norm-


12

based motives), đam mê kết nối với động cơ cảm xúc (compassion linked to affective
motives) và sự hy sinh bản thân gắn liền với sự tự nguyện đánh đổi những lợi ích cá
nhân để giúp đỡ người khác (Perry, 1996).
ĐLPS công là “niềm tin, giá trị và tinh thần vượt qua giới hạn lợi ích cá nhân
và tổ chức nhằm quan tâm đến lợi ích của thực thể chính trị lớn hơn và thúc đẩy cá
nhân hành xử chính đáng khi cần thiết” (Vandenabeele, 2007, tr. 549). ĐLPS công
còn là “khuynh hướng của một cá nhân nhằm đáp ứng với những động cơ chủ yếu
hoặc duy nhất trong tổ chức công” (Perry & Wise, 1990, tr. 368). Brewer và Selden
(1998) mô tả ĐLPS công là động lực làm cho các thành viên tổ chức cung cấp dịch
vụ công tốt hơn và có ý nghĩa hơn. Tương tự, Rainey và Steinbauer (1999) cũng cho
rằng ĐLPS công là động lực “mang đầy tính vị tha” trong việc phụng sự lợi ích chung
của cộng đồng hay quốc gia (tr. 23).
ĐLPS công bao hàm các yếu tố: cuốn hút vào việc xây dựng chính sách công,
cam kết với lợi ích công, hy sinh bản thân và đam mê (Perry, 1996). ĐLPS công là
lực đẩy mạnh mẽ đưa người công chức trong các tổ chức công vượt qua lợi ích cá
nhân để phụng sự cộng đồng (Perry, 1996). Các kết quả thực nghiệm đã cho thấy
ĐLPS công có tác động tích cực đến các hành vi của nhân viên trong tổ chức như:
lựa chọn làm việc trong khu vực công, sự hài lòng với công việc, hiệu suất cá nhân
và tổ chức, cam kết với tổ chức và công việc, sự phù hợp giữa cá nhân và tổ chức,
hành vi công dân tổ chức (Ritz, Brewer, & Neumann, 2016).
Perry (2000) cho rằng có nhiều nhân tố có tác động đến ĐLPS công của nhân

Nghiên cứu của Kovach (1987) đã bổ sung và đưa ra mô hình 10 yếu tố động viên
nhân viên, trong đó có những yếu tố gần gũi với khu vực công, tạo động lực để người
ta cống hiến tổ chức, làm cơ sở cho việc phục vụ lợi ích chung của xã hội như:
- Được công nhận đầy đủ công việc đã làm (Appreciation and praise for work
done): mong muốn ghi nhận hoàn thành tốt công việc, được ghi nhận những đóng
góp, góp phần tạo thành công cho công ty.
- Sự tự chủ trong công việc (feeling of being in on things): thể hiện ở mức độ tự
do, độc lập và quyền tự quyết trong việc sắp xếp quy trình công việc, nhân viên được
quyền kiểm soát và chịu trách nhiệm với công việc, được khuyến khích sự sáng tạo
và tham gia ý kiến để đưa ra các quyết định.
- Điều kiện làm việc tốt (good working conditions): thể hiện vấn đề cơ sở vật


14

chất phục vụ công việc tốt, an toàn, vệ sinh, thoáng mát và có thời gian làm việc phù
hợp.
- Sự gắn bó của cấp trên với nhân viên (personal loyalty to employees): nhân
viên luôn mong muốn được cấp trên quan tâm, tôn trọng và tin cậy, được xem cá nhân
là một thành viên quan trọng của tổ chức
- Xử lý kỷ luật khéo léo tế nhị (tactful discipline): thể hiện việc xử lý kỷ luật
của cấp trên một cách công bằng, tế nhị và khéo léo, những kỷ luật chỉ mang tính góp
ý, phê bình.
- Sự giúp đỡ của cấp trên để giải quyết các vấn đề cá nhân (sympathetic help
with personal problems): thể hiện sự quan tâm hỗ trợ của cấp trên trong việc giải
quyết các vấn đề cá nhân và khó khăn của nhân viên.
Bên cạnh đó, trong nghiên cứu của Linder (1998) cũng đã chỉ ra mối quan hệ
giữa các nhân tố động viên của Kovach (1987) với những lý thuyết về động viên nhân
viên.
2.5. Mối quan hệ giữa động lực làm việc và ĐLPS công


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status