BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
---------------------------
NGUYỄN ĐOÀN THÙY DƯƠNG
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÍNH TUÂN THỦ THUẾ
CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TẠI CỤC
THUẾ TỈNH TIỀN GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. Hồ Chí Minh - Năm 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
---------------------------
NGUYỄN ĐOÀN THÙY DƯƠNG
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÍNH TUÂN THỦ THUẾ
CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TẠI CỤC
THUẾ TỈNH TIỀN GIANG
CHUYÊN NGÀNH: KINH DOANH QUỐC TẾ ( HƯỚNG ỨNG DỤNG)
MÃ SỐ: 8340121
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu .....................................................................................3
1.5 Phương pháp nghiên cứu ...................................................................................3
1.6 Kết cấu đề tài nghiên cứu: .................................................................................4
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ...................5
2.1 Cơ sở lý thuyết ...................................................................................................5
2.1.1 Tổng quan về thuế TNCN ...........................................................................5
2.1.2 Nghĩa vụ thuế ..............................................................................................6
2.1.3 Một số mặt trái của việc đánh thuế TNCN..................................................8
2.1.4 Tuân thủ thuế ...............................................................................................9
2.2 Lược khảo các công trình nghiên cứu ở nước ngoài về tuân thủ thuế .............10
2.2.1 Tadesse Engida & Goitom Abera, 2014. Factors influencing Taxpayers’
Compliance with Tax System: An Empirical Study of Mekelle City, Ethiopia.
EJournal of Tax Research, vol 12, no.2, p433-452. ...........................................10
2.2.2 Nicoleta, 2011. A Review of Factors for Tax Compliance. University of
Galati. Faculty of Economics and Business Administration, “Dunarea de Jos”
University of Galati, Romania............................................................................11
2.2.3 Helhel, 2014. Factors Affecting Tax Attitudes and Tax Compliance: A
Survey Study in Yemen. European Journal of Business and Management, Vol.6,
No.22, 2014 ........................................................................................................13
2.2.4 Nguyễn Ngọc Minh Sang, 2016. Các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi tuân
thủ thuế thu nhập cá nhân tại thành phố Tân An. Luận văn Thạc sĩ Trường Đại
học kinh tế TP. HCM .........................................................................................14
2.3 Mô hình nghiên cứu đề xuất ............................................................................15
2.3.1 Mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến tính tuân thủ thuế TNCN
............................................................................................................................15
2.3.2 Các giả thuyết nghiên cứu .........................................................................19
2.3.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi tuân thủ thuế của người
NTT thu nhập cá nhân ........................................................................................20
4.4.1 Phân tích tương quan Pearson giữa biến độc lập và biến phụ thuộc .........49
4.4.2 Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến .........................................................51
4.5 Kiểm định giả định trong mô hình ...................................................................55
4.5.1 Giả định liên hệ tuyến tính ........................................................................55
4.5.2 Giả định về phân phối chuẩn và phần dư ..................................................56
CHƯƠNG 5: ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ KIẾN NGHỊ ..........59
5.1 Kết luận ............................................................................................................59
5.2 Kiến nghị..........................................................................................................59
5.2.1 Yếu tố đặc điểm của cơ quan thuế (CQT) .................................................60
5.2.2 Yếu tố kinh tế ............................................................................................63
5.2.3 Nhân khẩu học (NKH) ..............................................................................65
5.2.4 Yếu tố xã hội (XH) ....................................................................................66
5.2.5 Yếu tố cá nhân (CN) ..................................................................................66
5.3 Hạn chế của nghiên cứu ...................................................................................68
TÀI LIỆU THAM KHẢO1
PHỤ LỤC4
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Viết tắt …………………………Nguyên chữ
NNT…………………………… Người nộp thuế
CT……………………………... Cục Thuế
EFA……………………………. Phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor
Anlalysis)
MST…………………………… Mã số thuế
TNCN......................................... Thu nhập cá nhân
TTT……………………………. Tuân thủ thuế
UBND…………………………. Uỷ Ban Nhân Dân
CNTT......................................... Công nghệ thông tin
NSNN......................................... Ngân sách nhà nước
Bảng 4.1 : Thông tin chung về mẫu khảo sát ............................................................39
Bảng 4.2: Tóm tắt thống kê mô tả giá trị các biến quan sát ......................................41
Bảng 4.3: Hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha và tương quan biến tổng của thang đo .44
Bảng 4.4: Hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha và hệ số tương quan biến tổng của
thang đo tính tuân thủ thuế TNCN ............................................................................45
Bảng 4.5: Hệ số KMO, hệ số Sig. kiểm định Bartlett, Chỉ số Eigenvalue, Tổng
phương sai trích cho biến độc lập .............................................................................46
Bảng 4.6: Kết quả phân tích yếu tố khám phá các biến độc lập của bảng ma trận
xoay nhân tố ..............................................................................................................47
Bảng 4.7: Hệ số KMO và Hệ số Sig. kiểm định Bartlett cho biến phụ thuộc ..........48
Bảng 4.8: Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA cho biến phụ thuộc ................48
Bảng 4.9: Hệ số tương quan Pearson giữa biến độc lập và biến phụ thuộc ..............50
Bảng 4.10: Các thông số thống kê của từng biến trong mô hình ..............................51
TÓM TẮT LUẬN VĂN
Lý do chọn đề tài
Ngày nay, Thuế nói chung và thuế thu nhập cá nhân nói riêng là một trong
những công cụ quan trọng để tạo ra nguồn thu cho Ngân sách Nhà nước, nhằm mục
tiêu đáp ứng, cung cấp cho nhu cầu về chi tiêu của bộ máy Nhà nước. Nếu muốn tăng
Ngân sách Nhà nước, thực hiện cân đối chi tiêu cho các nguồn thu của Chính phủ,
đòi hỏi phải có một chính sách thuế về thu nhập cá nhân thực sự phù hợp với tình
hình thực tế của đất nước, với chiến lược phát triển kinh tế qua từng giai đoạn và phải
có sự đồng thuận của NNT.
Hiện nay, vẫn còn một số hạn chế mà cơ quan thuế cần phải quản lý một cách
chặt chẽ hơn nữa trong quá trình quản lý thuế thu nhập cá nhân. Thuế TNCN được
thu chủ yếu đối với các đối tượng làm công ăn lương có thu nhập được thanh toán
qua thẻ ATM, riêng các cá nhân hoạt động tự do trong ngành nghệ thuật như ca sỹ,
diễn viên, người mẫu; những người kinh doanh buôn bán qua mạng xã hội như:
Tính tuân thủ thuế vì các biến đều có hệ số hồi quy dương. Cụ thể, biến có ảnh hưởng
và tác động mạnh nhất đến tính tuân thủ thuế TNCN là biến đặc điểm của cơ quan
thuế, đứng thứ 2 là biến yếu tố kinh tế, đứng thứ 3 là biến nhân khẩu học, thứ 4 là yếu
tố xã hội và cuối cùng là yếu tố cá nhân. Tác động quan trọng của cơ quan thuế chính
là điểm mới cần chú ý của đề tài so với các nghiên cứu được lược khảo. Dù không
giống với nghiên cứu của Tadesse Engida & Goitom Abera (2014) khi cho rằng vai
trò của cơ quan thuế không tương quan đáng kể với các quyết định tuân thủ thuế. Tuy
nhiên, kết quả lại khá phù hợp với kết quả nghiên cứu của Helhel (2014) khi đánh giá
về vai trò của cơ quan thuế. Đặc điểm về năng lực, sự phối hợp đồng nhất của các cơ
quan liên quan, công nghệ thông tin là những khía cạnh cần thiết phải nâng cao mà
Cục thuế tỉnh Tiền Giang cần lưu ý.
Ngoài ra, các giải pháp nhằm nâng cao tính tuân thủ thuế TNCN được đề ra ở
luận văn sẽ giúp cho lãnh đạo Cục Thuế Tỉnh Tiền Giang có cơ sở xem xét để từng
bước nhằm cải thiện sao cho phù hợp với tình hình thực tế tại đơn vị.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
Hạn chế của đề tài cũng chính là định hướng cho nghiên cứu tiếp theo. Để
khắc phục các hạn chế nêu trên, các giải pháp sau được đề xuất:
Tăng kích thước mẫu, chọn mẫu theo xác suất và phân lớp đối
tượng để tăng tính khái quát của nghiên cứu.
Nghiên cứu bổ sung các biến chưa được nghiên cứu khác, tối
thiểu hóa sai số để tăng chỉ số giải thích của mô hình.
tax in Tien Giang Province.
Objectives of the study
Assess the situation of personal income tax revenue; factors affecting
taxpayers' tax compliance; propose solutions to improve tax compliance and revenue
for personal income tax in Tien Giang Province.
Methods
The study was conducted through two qualitative research methods and
quantitative research.
Research results and contribution of the topic
The topic: "Factors affecting tax compliance of personal income taxpayers at
the Tax Department of Tien Giang Province" gave an overview of the solution of tax
administration for tax payers. The survey results were synthesized, regression testing
and analysis showed the factors affecting compliance of tax payers.
Analysis results show that there are 5 factors affecting tax compliance
including: Economic factors, Institutional factors, Social factors, Individual factors,
Demographic factors. All 5 factors have a positive impact on tax compliance because
all variables have positive regression coefficients. Specifically, the most influential
and most influential variable on the compliance is the Institutional factors, the second
is the Economic factor, the third is Demographic. The important impact of the tax
authorities is the new point of attention to the topic compared to the researches that
are reviewed. Although, this finding is not the same as the study of Tadesse Engida
& Goitom Abera (2014), which assumed that the role of tax authorities is not
significantly correlated with tax compliance decisions. However, the results are quite
consistent with the results of Helhel's Research (2014) when assessing the role of tax
authorities. Characteristics of tax officials, coordination of relevant agencies,
information technology are essential aspects that need to be concentrated on.
In addition, the solutions to improve the compliance of personal income tax in
the thesis will help leaders of the Tax Department of Tien Giang Province have a
Những quốc gia có nền kinh tế phát triển đều xem thuế TNCN là một trong các sắc
thuế có tầm ảnh hưởng và vai trò chủ yếu trong việc gia tăng nguồn thu cho Chính
phủ, điều tiết, kiểm soát nền kinh tế và phân phối công bằng cho xã hội. Và điều này
là không ngoại lệ đối với nước ta. Đặc biệt, trong bối cảnh khi Việt Nam đã chính
thức gia nhập WTO (2007) thì vai trò của nó ngày càng thể hiện rõ rệt. Việt Nam sau
thời gian 24 năm thực hiện Pháp lệnh thuế thu nhập cao đã đem lại những ưu thế, kết
quả khả quan, tuy nhiên, mức huy động nguồn thu còn rất hạn chế và chiếm tỷ trọng
thấp trong tổng cơ cấu nguồn thu từ thuế so với các quốc gia khác.
Luật thuế TNCN được Quốc hội khóa XII thông qua ngày 21/11/2007, chính
thức áp dụng từ 01/01/2009, được sửa đổi, bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật thuế TNCN, được Quốc hội thông qua vào 22/11/2012 và chính thức
có hiệu lực kể từ 01/7/2013. Ở Việt Nam, thuế TNCN được ban hành nhằm mục tiêu
huy động nguồn ngân sách, điều tiết thu nhập của các tầng lớp khác nhau trong xã
hội để đảm bảo sự công bằng, đảm bảo an sinh xã hội và ổn định nền kinh tế. Luật
thuế TNCN qua nhiều lần sửa đổi, bổ sung đã góp phần bảo đảm, ổn định, vững chắc
nguồn lực cho NSNN. Từ khi thực hiện Luật thuế TNCN, số thu thuế TNCN tại tỉnh
Tiền Giang luôn tăng trưởng qua nhiều năm, số thu năm sau cao đạt được hơn năm
trước. Dù vậy, số thu về thuế TNCN xét về tỷ trọng có khuynh hướng giảm qua từng
năm, nếu năm 2016 chiếm tỷ trọng 9,49% trong tổng số thu NSNN, năm 2017 chiếm
8,91% thì đến năm 2018 chỉ chiếm 6,96% trong tổng thu NSNN tại địa phương,
nguyên nhân là do tốc độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh đạt ở mức thấp so kế hoạch;
hoạt động sản xuất, buôn bán, kinh doanh của nhiều DN và nhân dân còn khó khăn;
2
sản xuất nông nghiệp, ngư nghiệp bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh, thời tiết, nhiều mặt
hàng nông, thủy sản giá cả không ổn định; kết quả thu hút đầu tư đạt thấp; các loại
hình dịch vụ, thương mại phát triển chậm. Bên cạnh đó, nguyên nhân chính xuất phát
từ quá trình quản lý thuế thu nhập cá nhân cũng còn các tồn tại, khuyết điểm mà cơ
tuân thủ thuế và nguồn thu thuế TNCN trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến tính tuân thủ thuế của người nộp thuế
TNCN trên địa bàn quản lý của Cục thuế Tiền Giang.
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
Về thời gian: Số liệu thông tin trong luận văn được thu thập từ tháng 1 năm
2019 đến tháng 6 năm 2019.
Về không gian: Luận văn chỉ nghiên cứu tính tuân thủ thuế đối với các cá nhân
người nộp thuế TNCN trên địa bàn quản lý của Cục thuế Tiền Giang.
1.5 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành thông qua hai phương pháp nghiên cứu sau:
Phương pháp định tính: Với mục tiêu đề ra ban đầu, trên cơ sở lý thuyết,
giáo trình, tạp chí, tài liệu nước ngoài, xây dựng nên bản phỏng vấn sơ bộ. Sau đó,
trao đổi với các chuyên gia, thực hiện phỏng vấn sâu các cán bộ thuế, phỏng vấn thử
một số cá nhân là người lên kê khai nộp thuế thu nhập cá nhân để điều chỉnh và bổ
sung thang đo cho hoàn chỉnh. Từ đó, tiến hành khảo sát thu thập dữ liệu sơ cấp với
mẫu được lấy từ những người nộp thuế tại Cục Thuế tỉnh Tiền Giang.
Phương pháp định lượng: Dựa trên kết quả khảo sát qua phiếu thăm dò ý
kiến cá nhân NTT trên địa bàn, thang đo được kiểm định bằng phân tích nhân tố khám
phá EFA và đánh giá hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha và. Cuối cùng, đánh giá sự tuân
thủ của tổ chức, cá nhân người nộp thuế thông qua phương trình hồi quy. Tất cả các
kỹ thuật bằng phần mềm SPSS 20.0
4
1.6 Kết cấu đề tài nghiên cứu:
Nội dung Luận văn được chia thành 5 chương, bao gồm:
Chương 1: Tổng quan đề tài nghiên cứu
Đặc điểm
Thuế Thu nhập cá nhân bao hàm một số đặc điểm sau:
Do có vai trò thực hiện phân phối công bằng thu nhập giữa những tầng lớp xã
hội khác nhau, thuế TNCN điều tiết thu nhập theo nguyên tắc phù hợp với năng lực
chi trả thuế. Do đó, thuế suất thường được thực thi theo biểu thuế lũy tiến.
Vì là một loại thuế trực thu cho nên thuế TNCN luôn tạo cảm giác gánh nặng
về thuế đối với người chịu thuế TNCN. Các cá nhân chịu thuế khó có khả năng chuyển
6
gánh nặng về thuế cho cá nhân khác. Vì ảnh hưởng, tác động đến lợi ích, khoản tiết
kiệm của người chịu thuế, vì vậy đánh thuế TNCN là sắc thuế rất nhạy cảm.
Đối tượng chịu thuế và khoản thu nhập bị đánh thuế của thuế TNCN rất phức
tạp và đa dạng. Thêm vào đó, do phải thực hiện mục tiêu giúp điều tiết công bằng thu
nhập nên thuế TNCN có biểu thuế nhìn chung khá phức tạp. Công tác kiểm soát, quản
lý thu thuế cũng không đơn giản, đòi hỏi nhiều về tính trung thực của người chịu thuế.
Từ đó, làm chi phí thi hành thu của thuế gia tăng và để giảm bớt chi phí thường áp
dụng biện pháp khấu trừ thuế tại nguồn chi trả.
Khác hẳn với thuế gián thu, thuế TNCN là loại thuế hỗ trợ cho hoàn cảnh cá
nhân của người nộp thuế thông qua những quy định, điều khoản giảm trừ cho cá nhân
NTT. Các điều khoản, quy định giảm trừ làm cho thuế TNCN thực hiện nguyên tắc
công bằng theo chiều dọc nhằm điều phối thu nhập cho người dân. Thêm vào đó, còn
tạo được sự đồng thuận của xã hội, của tập thể khi áp dụng luật thuế TNCN.
Vai trò
thực hiện thủ tục về thuế sai quy định.
Căn cứ theo quy định trên, nghĩa vụ của người nộp thuế được khái quát cụ thể
như sau:
+ Việc đăng ký thuế, sử dụng mã số thuế phải theo đúng quy định của pháp
luật
+ Kê khai nghĩa vụ thuế phải đảm bảo tính trung thực, chính xác, đầy đủ, nộp
hồ sơ thuế đúng thời hạn, chịu trách nhiệm về việc kê khai đó
+ Chấp hành chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định pháp luật
+ Chấp hành quyết định, yêu cầu, thông báo của cơ quan quản lý thuế, công
tác quản lý thuế theo quy định pháp luật.
+ Cung cấp chính xác, kịp thời, đầy đủ thông tin tài liệu liên quan đến việc xác
định nghĩa vụ thuế
Theo Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế OCED (2004), quản lý rủi ro tuân
thủ: “Nghĩa vụ cụ thể của các đối tượng nộp thuế có thể khác nhau về trách nhiệm
thuế và giữa các cơ quan thuế khác nhau, tuy nhiên, có bốn loại nghĩa vụ mà những
đối tượng nộp thuế nhất định phải thực hiện dù ở bất kỳ quốc gia nào là:
- Đăng ký thuế
- Nộp tờ khai tại Phòng Kê Khai – Kế Toán Thuế, nộp các thông tin cần thiết
liên quan đến thuế vào đúng thời hạn
8
- Báo cáo các thông tin đầy đủ, trung thực, chính xác (kết hợp với việc lưu giữ
sổ sách)”
2.1.3 Một số mặt trái của việc đánh thuế TNCN
Thứ nhất, về thủ tục hành chính, việc áp dụng thuế TNCN đòi hỏi các thủ tục
hành chính hiện hành khá phức tạp. Thuế TNCN, bản chất là một sắc thuế có nội
dung khó hiểu, nhất là trong việc xác định các khoản thu nhập phải chịu thuế và các
khoản chiết trừ gia cảnh.
khoản tiền nằm trong thu nhập của mình bỏ sức lao động để làm ra làm cho NNT cảm
thấy lao động bị giảm bớt giá trị (nhất là so sánh giữa người nộp nhiều thuế và nộp ít
thuế) dẫn đến người lao động không còn hứng thú trong việc làm việc để tạo ra thu
nhập cao. Đồng thời, đánh thuế cho thu nhập có được đối với lãi suất trên vốn có xu
hướng làm giảm lượng tiết kiệm trong dân chúng và điều này làm ảnh hưởng tới tốc
độ tăng trưởng kinh tế quốc gia.
2.1.4 Tuân thủ thuế
Tuân thủ thuế là quá trình hoàn thành nghĩa vụ đối với việc nộp thuế và nộp
tờ khai thuế chuẩn xác bao gồm cung cấp các tài liệu và giải thích cần thiết theo yêu
cầu của cơ quan thuế một cách kịp thời, chính xác (Oyedele, 2009). Khái niệm tuân
thủ thuế tự nguyện định nghĩa là việc thực hiện và thái độ tích cực đối với việc đánh
thuế và sẵn sàng nộp thuế (Aktan Et Al, 2006). Tính tuân thủ thuế là một khía cạnh
trọng yếu đối với nhiều cơ quan thuế và đó không phải là một nhiệm vụ dễ dàng để
thuyết phục NTT tuân thủ việc chấp hành nộp thuế (James & Alley, 2002).
Theo Alm (1991), phạm vi tuân thủ thuế bao gồm: báo cáo thu nhập và thanh
toán các trách nhiệm về thuế theo quy định của pháp luật và các phán quyết của tòa
án. Roth và cộng sự (1989) giải thích rằng người nộp thuế cần phải chuẩn bị đầy đủ
thông tin có liên quan, phù hợp trong khoảng thời gian nhất định, các biểu mẫu kê
khai thuế phải báo cáo chính xác nghĩa vụ thuế theo đúng quy định của pháp luật và
quyết định của tòa án. Những người cố ý trốn thuế hoặc được xem như có ý định trốn
thuế chính là phạm pháp. Không tuân thủ thuế và trốn thuế xảy ra khi người nộp thuế
cố ý hoặc vô ý né tránh nghĩa vụ thuế. Hầu hết các nhà phân tích về tính không tuân
thủ thuế tập trung vào việc nghiên cứu tính không tuân thủ thuế hay trốn thuế sẽ bị
ngăn cản thông qua việc phát hiện và xử phạt như thế nào (Franzoni, 1999).
10
2.2 Lược khảo các công trình nghiên cứu ở nước ngoài về tuân thủ thuế
Sau khi tác giả lược khảo và tìm hiểu nhiều công trình nghiên cứu trong nước
thuế
• Vai trò của cơ
quan thuế
Nhân tố kinh tế
• Kiểm tra, thanh tra
• Chi tiêu chính phủ
• Phát triển kinh tế
Nhân tố xã hội
• Cảm nhận tính
công bằng thuế
• Thay đổi chính
sách hiện hành của
chính phủ
• Tác động của tập
thể xung quanh
Nhân tố ảnh
hưởng Tính
Tuân Thủ
Thuế
Nhân tố cá
nhân
• Hạn chế tài
chính
• Nhận thức
hình phạt
• Kiến thức về