Lựa chọn một số bài tập nhằm nâng cao hiệu quả kỹ thuật đẩy tạ lưng hướng ném cho nữ sinh lớp 11 trường THPT quan sơn 2 - Pdf 57

1. MỞ ĐẦU
1.1. Lý do chọn đề tài:
Bác khẳng định rằng, thể dục thể thao là phương thức để đào tạo và phát triển
con người toàn diện, nó là phương tiện phục vụ lợi ích giai cấp, lợi ích xã hội. Bác
đã khẳng định có sức khoẻ là có tất cả, muốn có sức khoẻ phải tập luyện thể dục thể
thao “Vì nó cũng là một công tác trong những công tác cách mạng khác” và “Giữ
gìn dân chủ, xây dựng nước nhà, gây đời sống mới, việc gì cũng cần sức khoẻ mới
thành công”. Bác xem: “Tập luyện thể thao, bồi bổ sức khoẻ là bổn phận của mỗi
người dân yêu nớc”. Bác khẳng định “Mỗi người dân mạnh khoẻ tức là góp phần
cho cả nước mạnh khoẻ”. Câu khẳng đó cho ta thấy tầm quan trọng của thể dục thể
thao trong việc nâng cao sức khoẻ toàn dân phục vụ nhiệm vụ cách mạng trong
từng giai đoạn. Thủ tướng Phạm Văn Đồng đã khẳng định: “Đức dục, trí dục rất
quan trọng nhưng thiếu thể dục không thể được, không phục vụ công tác cách
mạng, phục vụ sản xuất được”. Đồng chí Đỗ Mười - Nguyên tổng bí thư Đảng cộng
sản Việt Nam đã khẳng định: “Chăm lo phát triển thể dục thể thao, coi đó là biện
pháp hàng đầu để tăng cường sức khoẻ, năng cao khả năng đề kháng của cơ thể với
bệnh tật”.
Đảng ta khẳng định: “Con người là vốn quý nhất, chăm lo cho hạnh phúc của
con người là mục tiêu phấn đấu cao nhất của chế độ ta và cố gắng làm nhiều việc
theo hướng đó. Con người được phát triển cao về trí tuệ, cường tráng về thể chất,
phong phú về tinh thần, trong sáng về đạo đức, là động lực của sự nghiệp xây dựng
xã hội mới, đồng thời là mục tiêu của Chủ nghĩa xã hội. Vì vậy, mọi chủ trương,
chính sách của Đảng và Nhà nước phải quán triệt việc chăm sóc, bồi dưỡng và phát
huy nhân tố con người”.
Trong những năm gần đây để thực hiện tốt quan điểm giáo dục của Đảng và
Nhà nước, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã đề xuất nhiều chủ trương và biện pháp cụ thể
để nâng cao chất lượng giáo dục thể chất trong các trường phổ thông như: Cải tiến
chương trình, nội dung môn học, đưa vào nội khoá các môn thể thao tự chọn, đây là
vấn đề mới về cải tiến chương trình nội dung giáo dục thể chất trường học. Phát
triển thể thao trong trường học đã và đang là xu thế tích cực nâng cao thể chất cho
thế hệ trẻ góp phần đưa thể thao nước nhà tiến kịp khu vực và châu lục.

không cao.
Xut phỏt t nhng lý do nờu trờn chỳng tụi tin hnh nghiờn cu ti: "La
chn mt s bi tp nhm nõng cao hiu qu k thut y t lng hng nộm
cho n sinh lp 11 trng THPT Quan Sn 2".
1.2. Mc ớch v nhim v nghiờn cu:
1.2.1. Mc ớch nghiờn cu:
Mc ớch nghiờn cu ca ti l thụng qua vic nghiờn cu nhng c s lý
lun v thc tin trong mụn in kinh núi chung v y t núi riờng ti la chn
v ng dng cỏc bi tp nhm nõng cao hiu qu k thut y t lng hng nộm
cho nữ sinh lp 11 trng THPT Quan Sn 2. T ú giỳp cho giỏo viờn ging dy
2


kỹ thuật này, có phương pháp dạy phù hợp nhằm nâng cao trình độ thể lực và thành
tích cho học sinh.
1.2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu:
Để giải quyết mục đích nghiên cứu nêu trên, đề tài xác định giải quyết hai
nhiệm vụ nghiên cứu sau:
1.2.2.1 Nhiệm vụ 1: Nghiên cứu đặc điểm kỹ thuật, cơ sở lý luận và thực
tiễn của việc xác định những yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả kỹ thuật đẩy tạ lưng
hướng cho n÷ sinh.
1.2.2.2. Nhiệm vụ 2: Lựa chọn và ứng dụng các bài tập nhằm nâng cao hiệu
quả kỹ thuật đẩy tạ lưng hướng cho n÷ sinh.
1.3. Phương pháp nghiên cứu:
Để giải quyết các nhiệm vụ trên của đề tài tôi sử dụng các phương pháp
nghiên cứu sau:
1.3.1. Phương pháp đọc phân tích và tổng hợp tài liệu:
Phương pháp này, tôi đã sử dụng trong quá trình nghiên cứu nhằm mục đích
tìm hiểu các cơ sở lý luận về các phương pháp tổ chức học tập bộ môn thể dục ở
trường phổ thông. Qua các phương pháp này, tôi nghiên cứu các Chỉ thị, Nghị

dạy bộ môn thể dục những giáo cụ trực quan vào nhóm thực nghiệm. Từ đó để có
kết quả thu được, sau đó so sánh với nhóm đối chứng rồi đưa ra kết luận về hiệu
quả thực nghiệm.
1.3.5. Phương pháp toán học thống kê:
Để giải quyết nhiệm vụ một cách chính xác và hoàn thiện tôi sử dụng một số
công thức toán học để xử lý số liệu.
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu:
Đề tài được nghiên cứu với đối tượng là 40 n÷ sinh lớp 11 trường THPT
Quan Sơn 2.
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu:
Đề tài được nghiên cứu trong pham vi trường THPT Quan Sơn 2 và có sự
tham khảo ý kiến của các giáo viên giảng dậy thể dục trên địa bàn huyện quan sơn.
1.4.3. Thời gian nghiên cứu:
Đề tài được tiến hành nghiên cứu từ tháng 09/2017 đến tháng 04/2018.
1.4.4. Địa điểm nghiên cứu:
Địa điểm nghiên cứu tại trường THPT Quan Sơn 2, xã Mường mìn, huyện
Quan Sơn, tỉnh Thanh Hoá.

4


2. NỘI DUNG
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1.1. Cơ sở lý luận:
2.1.1.1. Đặc điểm kỹ thuật đẩy tạ lưng hướng ném:
a. Chuẩn bị:

Hình 1: Cách cầm tạ


chân trái về sau – lên trên là ngả thân trên về trước (vừa làm tăng độ dài đoạn
đường tạ nhận được lực đẩy của cơ thể). Tiếp theo là khuỵu gối hạ thấp trọng tâm
đồng thời chân trái co ở gối, hạ đùi về sát chân trụ.

6


- Cách 2: Đồng thời ngả thân trên về trước và khuỵu gối chân trụ, hạ thấp
trọng tâm cơ thể. Tiếp theo giữ cố định tư thế đó, chỉ đá lăng chân trái lên cao, về
sau, sau đó co gối, hạ đùi chân lăng xuống dưới, về sát chân trụ.
c. Ra sức cuối cùng:

Hình 4: Ra sức cuối cùng
Khi chân lăng chạm đất (lúc hoàn thành trượt đà), chân trụ lập tức đạp để duỗi
các khớp cổ chân, gối và đẩy hông xoay hướng về hướng đẩy – vừa duỗi vừa xoay.
Trong khi đó chân lăng tì vững trên mặt sân, không để hạ thấp trọng tâm cơ thể.
Thân trên với tạ bị động chuyển lên trên, về trước và dần dần xoay hướng toàn bộ
thân trên theo hướng đẩy. Do chân trụ cũng trong quá trình duỗi, xoay và thân trên
không chủ động tiến về trước nên thân người ở tư thế hình cánh cung.
Khi chân trụ gần duỗi hết, trọng tâm cơ thể gần chuyển sang chân lăng, tay
cầm tạ đẩy tạ lên trên – về trước, để tạ được chuyển động liên tục và nhanh dần.
Khi tạ rời tay, cần dùng sức bàn tay và các ngón tay miết vào tạ đẩy tạ đi. Khi kết
thúc động tác đẩy tạ, vai bên phải thường cao hơn vai bên trái – để tạ rời tay ở điểm
cao nhất.
Cùng với động tác của tay có tạ, tay kia gập ở khuỷu đưa sang ngang vừa tạo
độ căng các cơ ở thân trên để tăng lực duỗi thân trên khi RSCC và tham gia giữ
thăng bằng cho cơ thể. Khi vai trái thẳng hàng với vai phải thì dừng lại để vai phải
tiếp tục chuyển về trước. Khi trọng tâm cơ thể chuyển hết về chân lăng, tay cầm tạ
7


2.1.2. Cơ sở thực tiễn:
Căn cứ vào những cơ sở lý luận mà chúng tôi đã trình bày ở trên, căn cứ vào
đặc điểm tâm - sinh lý lứa tuổi của đối tượng nghiên cứu, chúng tôi đã lựa chọn
được một số nhóm bài tập và trò chơi nhằm nâng cao hiệu quả kỹ thuật đẩy tạ lưng
hướng ném cho n÷ sinh lớp 11 trường THPT Quan Sơn 2 tập luyện như sau:
2.1.2.1. Nhóm bài tập và trò chơi phát triển sức mạnh tay:
- Nâng – hạ tạ bằng hai tay;
- Tung – bắt tạ bằng hai tay;
- Hai tay chuyền tạ qua lại;
- Đẩy tạ về phía trước bằng hai tay để trước ngực;
- Hất tạ bằng hai tay từ dưới – lên trên – về trước;
- Đẩy tạ một tay chính diện – xuống dưới;
- Đẩy tạ một tay chính diện – lên cao – về trước;
- Đẩy tạ một tay, vai hướng ném;
- Đẩy tạ bằng một tay từ tư thế chuẩn bị ra sức cuối cùng của kiểu “ Vai hướng
ném” ;
- Nằm sấp chống đẩy;
- Ghìm – đẩy tạ;
- Ngồi xổm – kiểng gót, đẩy nhau;
- Đẩy gậy;
- Vật tay;
2.1.2.2. Nhóm bài tập phối hợp, hoàn thiện kỹ thuật và khả năng giữ thăng
bằng:
- Tập đứng ở tư thế chuẩn bị ra sức cuối cùng kiểu “ Lưng hướng ném”.
- Tập kĩ thuật ra sức cuối cùng kiểu “ Lưng hướng ném”.
- Tập phối hợp ra sức cuối cùng với giữ thăng bằng sau khi đẩy tạ.
- Tập trượt đà.
- Tập phối hợp trượt đà và ra sức cuối cùng.
- Tập hoàn thiện kỹ thuật đẩy tạ kiểu “ Lưng hướng ném”.
2.2. LỰA CHỌN VÀ ỨNG DỤNG CÁC BÀI TẬP

40%
5
Hất tạ bằng hai tay từ dưới – lên trên – về trước
8
80%
6
Đẩy tạ một tay chính diện – xuống dưới
5
50%
7
Đẩy tạ một tay chính diện – lên cao – về trước
7
70%
8
Đẩy tạ một tay, vai hướng ném
4
40%
9
Đẩy tạ bằng một tay từ tư thế chuẩn bị ra sức cuối
9
90%
cùng của kiểu “ Vai hướng ném”
10 Nằm sấp chống đẩy
9
90%
11 Ghìm – đẩy tạ
7
70%
12 Ngồi xổm – kiểng gót, đẩy nhau
6

ném”
Qua kết quả phỏng vấn các đồng nghiệp chúng tôi đã lựa chọn các bài tập có
số người áp dụng từ 70% trở lên, đồng thời tiến hành áp dụng cho 20 nữ sinh nhóm
thực nghiệm trong thời gian tập luyện.
10


2.2.1.1. Các bài tập và trò chơi phát triển sức mạnh tay:
Bài tập 1: Nâng – hạ tạ bằng hai tay.
+ Yêu cầu: Trọng tâm dồn đều lên hai chân, hai tay nâng và hạ tạ một cách
nhịp nhàng.
+ Tác dụng: Phát triển đều các nhóm cơ trên cả hai tay.
Bài tập 2: Tung – bắt tạ bằng hai tay.
+ Yêu cầu: Hai tay phải phối hợp nhịp nhàng, trọng tâm lên xuống nhịp nhàng
theo nhịp độ lên xuống của tạ.
+ Tác dụng: Tạo cảm giác với tạ. Tạo sự phối hợp nhịp nhàng giữa các bộ
phận trên cơ thể.
Bài tập 3: Hai tay chuyền tạ qua lại.
+ Yêu cầu: Hai tay phải phối hợp nhịp nhàng với nhau.
+ Tác dụng: Tạo cảm giác với tạ. Tạo sự phối hợp nhịp nhàng giữa hai tay với
nhau.
Bài tập 4: Hất tạ bằng hai tay từ dưới – lên trên – về trước.
+ Yêu cầu: Trọng tâm được dồn đều hai chân, tạ được cầm trên hai tay.
+ Tác dụng: Tạo sức rướn về phía trước cho hai tay và toàn bộ cơ thể.
Bài tập 5: Đẩy tạ một tay chính diện – lên cao – về trước.
+ Yêu cầu: Thực hiện đúng kỹ thuật, tay đẩy tạ có xu thế hướng về trước và
lên cao.
+ Tác dụng: Nâng cao khả năng khắc phục trọng lượng và phát triển sức mạnh
cơ bắp và phát triển sức mạnh tay.
Bài tập 6: Đẩy tạ bằng một tay từ tư thế chuẩn bị ra sức cuối cùng của kiểu “

cuối cùng cho các em).
Bài tập 11: Tập phối hợp ra sức cuối cùng với giữ thăng bằng sau khi đẩy tạ.
+ Yêu cầu: Học sinh tự điều chỉnh kỹ thuật, lập lại nhiều lần tư thế ra sức cuối
cùng phối hợp với giữ thăng bằng sau khi đẩy tạ.
+ Tác dụng: Tạo cảm giác kỹ thuật đúng (xây dựng định hình động tác ra sức
cuối cùng phối hợp với giữ thăng bằng sau khi đẩy tạ cho các em).
Bài tập 12: Tập trượt đà.
+ Yêu cầu: Thực hiện đúng hướng dẫn và quy định của giáo viên, lập lại nhiều
lần tư thế trượt đà.
+ Tác dụng: Phát triển lực đạp chân lăng, có độ dài trượt đà hợp lý (xây dựng
định hình động tác trượt đà cho các em).
Bài tập 13: Tập phối hợp trượt đà và ra sức cuối cùng.
+ Yêu cầu: Thực hiện đúng hướng dẫn và quy định của giáo viên, lập lại nhiều
lần tư thế phối hợp trượt đà và ra sức cuối cùng.
+ Tác dụng: Phát triển lực đạp chân lăng, có độ dài trượt đà hợp lý, định hình
sự liên kết giữa trượt đà và ra sức cuối, tạo cảm giác kỹ thuật đúng.
Bài tập 14: Tập hoàn thiện kỹ thuật đẩy tạ kiểu “ Lưng hướng ném”.
12


+ Yêu cầu: Thực hiện đúng hướng dẫn và quy định của giáo viên, lập lại nhiều
lần kỹ thuật đẩy tạ kiểu “ Lưng hướng ném”.
+ Tác dụng: Hình thành và hoàn thiện kỹ thuật đẩy tạ kiểu “ Lưng hướng
ném”.
2.3. Phương pháp tập luyện:
- Phương pháp phân tích, diễn giải.
- Phương pháp thị phạm, quan sát kỹ thuật (tranh ảnh mẫu).
- Phương pháp đồng đều, liên tục.
- Phương pháp biến đổi.
- Phương pháp lặp lại.

6–7
30%
20 em n÷
sinh
13
5 – 5,9
65%
14
5 – 5,9
70%
Qua bảng 2 cho ta thấy kết quả kiểm tra trước thực nghiệm giữa 2 nhóm như
sau:
- Số lượng các em nữ đạt mức thành tích 6m – 7m (thành tích cao) giữa 2
nhóm, thì nhóm thực nghiệm thấp hơn 5%.

13


- Số lượng các em nữ đạt mức thành tích 5m – 5,9m (thành tích thấp) giữa 2
nhóm, thì nhóm thực nghiệm cao hơn 5%.
Như vậy, chúng ta thấy rằng trước thực nghiệm thành tích cao nhất của nhóm
thực nghiệm đều thấp hơn nhóm đối chiếu.
Sau đó, chúng tôi tiến hành đi vào thực nghiệm chương trình huấn luyện như
đã trình bày ở trên.
Nhóm đối chiếu A: Áp dụng các bài tập thông thường.
Nhóm thực nghiệm B: Áp dụng các bài tập mà tôi đã lựa chọn ở trên.
Để đánh giá các bài tập chúng tôi đã lựa chọn, chúng tôi tiếp tục tiến hành
kiểm tra sau khi thực nghiệm được 07 tuần trên sân đẩy tạ cho nữ sinh kết quả đạt
được như sau:
Bảng 3: Kết quả kiểm tra sau thực nghiệm:

- Số lượng các em nữ đạt mức thành tích 5m – 5,9m (thành tích thấp) giữa 2
nhóm, thì nhóm thực nghiệm thấp hơn 25%.
Như vậy, chúng ta thấy sự chênh lệch về thành tích đã có sự khác biệt nhau
rất lớn. Để xem xét kết quả của việc áp dụng các bài tập đã lựa chọn. Chúng tôi so
sánh kết quả trước thực nghiệm và sau thực nghiệm của 2 nhóm được như sau:
- Các em nữ đạt mức thành tích 6m – 7m (thành tích cao) của 2 nhóm là:
Nhóm thực nghiệm B tăng từ 6 học sinh lên 13 học sinh (tỷ lệ tăng từ 30% lên
65% = 35%) và nhóm đối chiếu A chØ cã sù thay ®æi nhá, t¨ng tõ 7 n÷
sinh lªn 8 n÷ sinh
- Các em nữ đạt mức thành tích 5m – 5,9m (thành tích thấp) của 2 nhóm là: Nhóm
thực nghiệm B giảm từ 14 học sinh xuống 7 học sinh (tỷ lệ giảm từ 70% xuống
35% = 35%) và nhóm đối chiếu A giảm từ 13 nữ sinh xuống 11 nữ sinh.
2.5. Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm đối với hoạt động giáo dục, với
bản thân, đồng nghiệp và nhà trường .

14


Sau quá trình nghiên cứu và thực nghiệm đã cho ta kết luận như sau: Qua 07
tuần tập luyện nhóm đối chiếu A tập theo các bài tập thông thường theo PPCT và
sách giáo khoa thì thành tích có nâng lên hơn so với thành tích ban đầu, nhưng so
với nhóm thực nghiệm B đã áp dụng các bài tập mà chúng tôi lựa chọn đưa vào
tập luyện thì nhóm đối chiếu A thành tích còn thấp hơn nhiều so với nhóm thực
nghiệm B. Chứng tỏ rằng, những bài tập mà chúng tôi đưa ra là có hiệu quả, có tác
dụng, đồng thời mang tính khoa học cao và phù hợp điều kiện cơ sở vật chất, lứa
tuổi của các em nữ sinh lớp 11 ở các trường THPT nói chung và trường THPT
Quan Sơn 2 nói riêng.
Đối với bản thân và các thầy cô trong tổ sau khi họp và xây dựng kế hoạch
cho từng bài và áp dụng để dạy tại một số lớp ở giờ của giáo viên trong tổ đã thu
được kết quả như mong muốn, học sinh nhiệt tình tham gia hoạt động học. Mối liên

cấp đưa sáng kiến kinh nghiệm này vào áp dụng rộng rãi trong trường THPT trong
huyện٪
Thanh Hóa, ngày 06 tháng 05 năm 2018
XÁC NHẬN CỦA THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

Tôi xin cam đoan đây là SKKN
của mình viết, không sao chép nội
dung của người khác.
NGƯỜI VIẾT:


Trạc Cường

16


TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Ban Bí thư trung ương Đảng (1958), Chỉ thị 106/CT-TW của Ban Bí thư
TW Đảng về công tác TDTT trong ngày 02/10/1958.
2. Ban Bí thư trung ương Đảng (1994), Chỉ thị 36/CT-TW của Ban Bí thư TW
Đảng về công tác TDTT trong giai đoạn mới ngày 24/03/1994.
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo (1995), Văn bản chỉ đạo công tác Giáo dục thể
chất trong trường học các cấp - Hà Nội.
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo (1996), Quy hoạch và phát triển ngành TDTT
ngành Giáo dục và Đào tạo 199 6- 2000 và định hướng đến năm 2025, tháng
12/2006.
5. Nguyễn Như An, Phương pháp dạy học giáo dục – NXB Đại học Quốc gia
Hà Nội.
6. Lê Biểu (1995), Bác Hồ với thể dục thể thao Việt Nam, NXB TDTT Hà
Nội.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status