NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG MỘT SỐ BÀI TẬP NHAM NÂNG CAO HIỆU
QUẢ KỸ THUẬT PHÁT BÓNG CHO SINH VIÊN CHUYÊN SÂU BÓNG
CHUYỂN A1 - K54
KHOA GIÁO DỤC THỂ CHẤT - TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
ĐH SPHN : Đại học Sư phạm Hà Nội
MỤC LỤC
TRANG
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1. Mục đích và nhiệm vụ 2
1.l. Mục đích 2
1.2. Nhiệm vụ 3
2. Phương pháp nghiên cứu 3
3. Tổ chức nghiên cứu 5
CHƯƠNG l:TỔNG QUAN CÁC V Ấ N Đ Ề NGHIÊN cứu
7
1. Cơ sở khóa luận của vấn đề nghiên cứu 7
2. Cơ sở tâm sinh lý trong giảng dạy và huấn luyện kỹ thuật động tác 11
3. Vai trò của các yểu tố kv thuật trong bóng chuyền 15
4. Đặc điểm kỹ thuật phát bóng trong bóng chuyền 16
5. Các giai đoạn giảng dạy và hoàn thiện kỹ thuật phát bóng 17
PHỤ LỤC.
ĐẶT VẤN ĐỀ
»
Thế dục thế thao là một bộ phận của nền văn hoá xã hội. Trong những năm
gần đây, cùng với sự phát triển mạnh mẽ về kinh tế xà hội của đất nước. Thể dục
thể thao nói chung và môn bóng chuvền nói riêng đã có những bước tiến đáng ghi
nhận.
Như những môn thể thao khác, bóng chuyền Viêt Nam đã phát triển rộng
rãi và trở thành môn thể thao quần chúng có tính hấp dẫn cao, dễ lập luyện, đễ
2. Phưong pháp nghiên cứu
Để thu thập và xử lý thông tin cần thiết cho đề tài, các phương pháp được
sử dụng bao gồm:
4
một số giáo viên, huấn luvện viên bóng chuyền để từ đó có cơ sở xác định chắc
chắn việc lựa chọn các bài tập, thời gian hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả phát
bóng cho sinh viên chuyên sâu.
2.4. Phưong pháp thực nghiệm
Nhằm mục đích kiểm nghiệm vả đánh giá hiệu quả ứng dụng các bài tập đã
lựa chọn trong quá trình tập luyện và đã tiến hành thực nghiệm trên 20 sinh viên
chuvên sâu bóng chuyền AI - K54 - Khoa GDTC -Trường ĐHSPHN.
- Nhóm thực nghiệm: Gồm 10 sinh viên luyện tập theo các bài tập được
ứng dụng.
- Nhóm đối chiểu: Gồm 10 sinh viên luvện tập theo các bài tập của giáo
viên đưa ra.
5
Được tính theo công thức sau
n
_ ±x.
X
n
Trong đó:
L: Ký hiệu tổng X: Sổ trung bình .
Xj; Giá tri quan sál thứ i n: Sổ lượng đối tượng
quan sát
b. Công thức tính phương sai {Sị).
đ. Chỉ số (t) Student:
Để so sánh hai giá trị trung bình của tập hợp mầu
t = (n <30)
/i
luyện vả thi đấu là đặc biệt quan trọng.
1.2. Nguvên tắc trực quan
Tính trực quan trong giảng dạy biểu hiện ở việc sử dụng rộng rãi các cảm
giác, thụ cảm của nhiều giác quan, nhờ đó có thể tiểp xúc trực tiếp nhiều mặt với
hiện thực khách quan.
Trong GDTC tính trực quan đóng một vai trò đặc biệt quan trọng, bời vì hoạt
động của người tập về cơ bản là mang tính chất thực hành và có một trong những
nhiệm vụ chuyên môn của mình là phát triển toàn diện các cơ quan càm giác.
Tính trực quan là một tiền đề cần thiết để tiếp thu động tác và là một điều kiện
không thể tách rời trong hoàn thiện hoạt động vận động.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về lý luận nhận thức th
ì
con đường nhận thức thế giới khác quan bắt đầu từ “trực quan sinh động đến tư
duy trừu tượng và từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn”. Như vậy để tiếp thu dược
kỹ thuật động tác trước hết phải có sự hiểu biểt về động tác, biết cách h ình dung
và thực hiện động tác động tác cần phải làm.
động của nhũng nhiệm vụ học tập đề ra cho họ, về bân chất nó thể hiện yêu cầu
cần phải tổ chức việc dạy học và giáo dục sao cho tương ứng với khả năng của
người tập, đồng thời có tính đến các dặc điểm lứa tuổi, giới tính, trình độ chuẩn
bị sơ bộ và cả những sự khác biệt cá nhân về năng lực thể chất, tinh thần.
Trong GDTC nguvên tắc này đặc biệt quan trọng vì ờ đây gây tác động rất
mạnh mẽ đển các chức năng quan trọng trong cơ thể sống, để có thể đạt được
hiệu quà cao trong quá trình tập luyện thì nhiệm vụ dề ra phải vừa sức và phù hợp
với người tập. Gảng dạy và huấn luyện vừa sức không có nghĩa là sức học của
người tập đến đáu thì dạy đến đó mả bao giờ cũng đề ra những khó khăn, những
tình huống phức tạp đòi hỏi người tập phải giải quyết với sự cổ gắna bết sức của
bàn thân, nểu nhiệm vụ đặt ra quá cao vượt quá khả năng của người tập làm cho
họ không thực hiện được dẫn đến chán nàn khône tin tường vào bản thần. Ngược
lại nểu nhiệm vụ quá nhẹ không đù đảm bẩo kJhối lượng làm cho người lập thiếu
tích cực, nhàm chán. Tuy nhiên để thực hiện tốt nguyên tắc này cần phải chú ý
phức tạp hơn đi từ đơn giản đến phức tạp, từ riêng lè đến cục bộ
2. Cơ sở tâm sinh lý trong giảng dạy và huấn luyện kỹ thuật động tác
2.1
.
Đặc điểm tâm lý lứa tuổi thanh thiếu niên Tâm lý con người rất phong phú
và đa dạng, trong Ihể thao khi tham gia các hoại dộng lập luyện và th\ đấu tâm \ý
cùa mỗi người cũng ủược biểu hiện khác nhau, cỏ Ĩi2.ười tâm lý rấl tốt là diều kiện
Ihực hiện các hoạt động theo ý muốn, naưục lại có nhiều người tâm lý không vững
vàng thường biếu hiện run, sốt vận động sẽ ảnh hưởng không nhò tới thành tích thi
đấu. Vì vậỵ, trong quá trình giảng dạy - huấn luyện đòi hỏi người giáo viên, huấn
luyện viên thể thao phải nẳm đuợc các quy luật, dặc điểm tâm lý lứa tuổi của sinh
viên, vận động viên mà mình đang giảng dạy, huấn luyện để có biện pháp điều
chỉnh cho thích hợp.
Bóng chuyền là môn thể thao thi đấu đối kháng gián tiếp, để thi đấu đạt
hiệu quả cao thực hiện tốt các miếng phối hợp chiến thuật đặt ra đ òi hỏi các vận
động viên phải có sự phối hợp nhịp nhàng ăn ý với nhau. Muốn đạt được diều đó,
các vận động viên phải được trang bị đầy đủ về kỹ chiến thuật, thể lực và đặc biệt
phải được huấn luvện chu đáo về mặt tâm lý, bởỉ vì dù một vận động viên hay
một đội bóng có trình độ kỳ chiến thuật, thể lực tốt đến đâu nhưng sự chuẩn bị về
tâm lý không tốt thì hiệu quả thi đấu sẽ không cao. Trong bóng chuyền khi vận
tính quyết đoán, tính kỷ luật, tinh thần tập thể và đặc biệt là tâm lý sẵn sàng đạt
thành tích thể thao cao cho các vận động viên bỏng chuyền là rất cần thiết. Để
đạt được điều đó thi trong quá trình tập luyện, thi đấu phải cho vận động viên
tiếp xúc, thi đấu cọ sát vói nhiều đổi tượng khác nhau, tham gia các trận đấu quy
mô, đặc điềm, tính chất khác nhau để họ cỏ điều kiện rèn luyện các phẩm chất
tâm ỉỷ.
2.2. Đặc điểm sinh lý lứa tuổi thanh thiếu niên
- Hệ thần kinh
Hệ thần kinh tiểp tục được phát triển và đi đến hoàn thiện, kv năng tư duy,
sình iv. Lượng vận động cực đại không đảm bảo phát triển trình độ thể thao
ngược Iại
s
lượng vận động quá sức có thể làm cạn kiệt khả năng dự trữ của cơ ĩhể
đẫn đển những hiện tượng rối loạn bệnh lý. Đối với cơ thể thanh thiếu niên ]uyện
tập nóng vội, rút ngắn giai đoạn, sử dụng các bài tập chuyên môn hạn hẹp cũng
có thể gâv ra những ảnh hưởng xấu. Vì vậv, những bài tập phát triển toàn diện với
số lượng vận động tối ưu phải được ưu tiên sử dụng trong các chương trình huấn
luvện thề thao thanh thiếu niên.
Khả năng vận động của cơ thể thanh thiếu niên cũng tuân theo những đặc
điểm lứa tuổi. Giai đoạn thích nghi với vận dộng của thanh thiếu niên vẫn còn
ngấn, tuy nhiên vận động viên thanh thiểu niên cần phải được khởi động đủ và kỹ
để đề phòng chẩn thương và đảm bảo phát huy hết chức năng dự trữ,
Quá trình mỏi mệt của các vận động viên thanh thiếu niên cũng phụ thuộc
vào đặc điểm lứa tuồi và được thể hiện ở 2 mặt:
điều này thể hiện đặc biệt rõ sau các bài tập lặp lại tăng dần công suất hoặc rút
ngắn dần thời gian nghỉ giữa quãng.
3. Vai trò ciìa các yếu tố kỹ thuật trong bóng chuvền Sự nghiệp thể dục
thể thao nước ta ngày càng phát triển mạnh mẽ và có nhiều biến đổi, thể hiện ờ
sự quan tâm của Đảng, nhà nước về các chính sách, chế độ đối với thể dục thể
thao: “ Nhà nước thống nhất quản lý sự nghiệp phát triển thể đục thể thao quy
định ché độ giáo dục ihề chẩt bắt buộc trong trường học, khuyến khích và giúp
đờ phát triển các hình thức tổ chức thể dục thể thao tự nguyện của nhân dân, tạo
điều kiện cần thiết để không ngừng mở rộng các hoạt động thể đục thể thao
Đó ỉà nền thể dục thể thao nói chung còn riêng về môn bóng chuyền là
môn thể thao được phát triẻn rộng rãi, thực chất đã trở thành chu cầu không thể
thiếu đối với mọi lứa tuổi, gới tính, nghề nghiệp trong việc GDTC tăng cường
sốc khoẻ, vui chơi giải trí
ể
Tiếp thu xu thế của bóng chuyền hiện đại, bóng
Ngàv nay, với việc thay đổi luật thi đấu cho phép phát bỏng chạm lưới, nên
các vận động viên đã chú trọng đển kỹ thuật phát bóng rất nhiều.
- Đặc điểm, cấu trúc, phương pháp:
+ Dạy học ban đầu thường sù đụng một sổ tổ hợp các phương pháp nổi bật
là các thông tin về cảm giác, tri giác của tai và thị giác mắt.
+ Chú trọng thủ thuật làm mẫu đặc biệt cần ]ưu V làm mẫu đảm bảo độ
chính xác về hướng và biên độ.
+ Chú ý đến định hướng động tác xác định vật định hướng không gian, âm
thanh và các tín hiệu khác.
+ Thủ thuật: “giữ yên tu thế” để xác định vị trí cơ thể.
+ Kiểm tra việc tiếp thu: cần chỉ rõ cho học sinh sự tập trung cần thỉểt vào
yếu lĩnh nào và thời điểm cần thiết cùa việc tập trung và cần có thang đánh giả
cụ thể về mức độ sai lệch cùa người tập.
các hưng phấn, phát triển ức chế bên trong, từ đó tạo ra sự phân biệt động tác
một cách chính xác.
Vì vậy chúng ta phải lựa chọn phương pháp sao cho phát huy được và có
tác động tích cực vào quá trình đó.
- Phương pháp:
+ Áp dụng phương pháp tập luvện nguyên vẹn, hoàn chỉnh có chọn lọc đi
sâu vào chi tiết kỳ thuật.
+ Sử dụng phương pháp lời nói nhằm cung cấp chi tiết về cơ chế kỹ thuật
động tác, phân tích tiến trình tiếp thu dộng tác dó để phát hiện sai sót. các
nguyên nhân nảy sinh và tìm con đường hoàn tiện động tác.
+ Phát huy vai trò tập luyện bằng tư duy tự nhủ việc luyện tập này phù
hợp với các bài tập căn bản sẽ giúp cho việc chính xác hoá động tác, các biểu
tượng động tác dược hình thành một cách đặc biệt sẽ giúp cho việc hình thành
động tác một cách chuẩn xác.
- Phương pháp:
+ Đối với các biện pháp mang tính ổn định tương đổi cần áp dụng phương
pháp lặp lại kểt hợp với sự phổi hợp khác nhau với các biện pháp khác nhau
các kỹ xảo vận động riêng lẻ phong phú. Mồi vận động viên phải luôn tập trung
vào từng chi tiết động tác trong hành vi chiến thuật của mình, khi đã thành kỹ
xảo thi tính liên tục của độne, tác thể hiện ờ tính nhẹ nhàng liên kết và tính nhịp
điệu bền vững của dộng tác. Sụ hình thành một kỹ xảo hoàn thiện có liên quan
đến tri giác chuyên môn về động tác và về môi trường xung quanh như cảm giác
với bóng.
6
.
2. Các vểu tố thể lực