Xây dựng chủ đề sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học trong sinh hoạt tổ chuyên môn nhóm địa lí tại trường THPT triệu sơn 5 - Pdf 57

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓA
TRƯỜNG THPT TRIỆU SƠN 5

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

XÂY DỰNG CHỦ ĐỀ SINH HOẠT CHUYÊN MÔN THEO
NGHIÊN CỨU BÀI HỌC TRONG SINH HOẠT TỔ/NHÓM
CHUYÊN MÔN. NHÓM ĐỊA LÍ TRƯỜNG THPT TRIỆU SƠN 5

Họ và tên: Lê Thị Hiên
Chức vụ: Giáo viên
SKKN thuộc môn: Địa Lí

THANH HÓA, NĂM 2018


MỤC LỤC
Đề mục

Trang

1. Mở đầu

1

1.1. Lí do chọn đề tài

1

1.2. Mục đích nghiên cứu



2.4. Tính hiệu quả của đề tài:

18

2.4.1. Đối với sự tiến bộ của học sinh

18

2.4.2. Đối với bản thân và đồng nghiệp và tổ/nhóm chuyên môn

18

2.4.3. Đối với phong trào giáo dục của nhà trường, địa phương

18

3. Kết luận và kiến nghị
3.1. Kết luận

18

3.2. Kiến nghị

19

3.2.1. Đối với tổ/nhóm chuyên môn và giáo viên:

19


3

CM

Chuyên môn

4

GV

Giáo viên

5

HS

Học sinh

6

GD&ĐT

Giáo dục và đào tạo

7

CNTT

Công nghệ thông tin


13

CNH-HĐH

Công nghiệp hóa-hiện đại hóa


1. Mở đầu
1.1. Lí do chọn đề tài
Để chuẩn bị cho quá trình đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ
thông mới, cần thiết phải đổi mới sinh hoạt chuyên môn, đổi mới mạnh mẽ hơn nữa
phương pháp, kĩ thuật dạy học, kiểm tra, đánh giá nhằm phát huy tính tích cực, chủ
động, sáng tạo và rèn luyện phương pháp tự học của học sinh, tăng cường kĩ năng
thực hành, vận dụng kiến thức, kĩ năng vào giải quyết các vấn đề thực tiễn.
Căn cứ Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 hội nghị BCHTW khóa XI
về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, Nghị quyết nêu rõ: “nhằm đáp
ứng yêu cầu CNH-HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội
nhập quốc tế. Chuyển từ mục tiêu chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển năng
lực,... từ phương pháp truyền thụ một chiều sang phương pháp tích cực” “Tiếp tục
đổi mới phương pháp dạy học,... đổi mới và nâng cao chất lượng sinh hoạt chuyên
môn theo nghiên cứu bài học”
Từ thực tiến sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn những năm qua tại Trường THPT
Triệu Sơn 5 tôi nhận thấy: Sinh hoạt chuyên môn theo cứu bài học sẽ giúp GV trau
dồi thêm kiến thức, kĩ năng và phương pháp dạy học tích cực, thông qua bài dạy
minh họa học sinh phát huy tốt khả năng tự học, chủ động, sáng tạo trong quá trình
tìm hiểu, nghiên cứu tài liệu, lĩnh hội kiến thức, kỹ năng và giá trị mới; Giúp học
sinh tự phát triển năng lực tư duy sáng tạo theo năng lực, sở thích và nguyện vọng
của bản thân, hiểu và vận dụng kiến thức, kĩ năng vào giải quyết các vấn đề thực
tiễn đời sống. Tạo được sự hứng thú say mê với môn học vì một thực tiễn môn Địa
Lí hiện nay “xã hội không có nhu cầu, học sinh không hứng thú học”. Tuy nhiên

- Tạo cơ hội cho học sinh tham gia vào quá trình học tập, được quan tâm hơn
đến năng lực, tạo hứng thú, động cơ học tập cho từng HS nhằm nâng cao chất lượng
dạy-học trong nhà trường.
1.3. Đối tượng nghiên cứu
Tổ/nhóm chuyên môn; Giáo viên và học sinh Trường THPT Triệu Sơn 5
1.4. Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu tống hợp nhiều phương pháp, từ lí luận sang thực tiễn - thực
nghiệm sư phạm: nghiên cứu tài liệu, thực tiễn sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn, thiết
kế bài dạy minh họa theo định hướng phát triển năng lực học sinh, thực tiễn học tập
môn Địa Lí của học sinh tại Trường THPT Triệu Sơn 5.
2. Nội dung
2.1. Cơ sở lí luận
Thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ XI, đặc biệt Nghị quyết số 29NQ/TW ngày 04/11/2013 hội nghị BCHTW khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện
giáo dục và đào tạo. Nghị quyết nêu rõ: “nhằm đáp ứng yêu cầu CNH-HĐH trong
điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập quốc tế,... Chuyển từ
mục tiêu chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển năng lực...Tiếp tục đổi mới
phương pháp dạy học,... đổi mới và nâng cao chất lượng sinh hoạt chuyên môn theo
nghiên cứu bài học”
Căn cứ tài liệu tập huấn: Đổi mới sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài
học (Tài liệu lưu hành trong đợt tập huấn tổ trưởng, nhóm trưởng chuyên môn
trường THPT). Vậy sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học là gì?
Là hoạt động chuyên môn, nhưng ở đó giáo viên (GV) tập trung phân tích các
vấn đề liên quan đến học sinh (người học).
Là hoạt động mà ở đó GV tập trung giải quyết các câu hỏi: Học sinh học bài
này gặp khó khăn gì? Kết quả HS đạt được qua bài học có cải thiện không? Học sinh
có tích cực xây dựng bài học không? nội dung bài học có phù hợp không? cần đề
xuất điều chỉnh như thế nào?
2



2. Thiết kế bài dạy minh hoạ
định
- Bài dạy minh hoạ được phân công - Nội dung bài học được thiết kế linh
cho một GV thiết kế; được chuẩn bị, hoạt phù hợp với từng đối tượng HS
thiết kế theo đúng mẫu quy định.
- Không nhất thiết theo khuôn mẫu qui
- Nội dung bài học được thiết kế
định
theo sát nội dung SGV, SGK, không - Phát huy sự sáng tạo trong việc sử dụng
linh hoạt xem có phù hợp với từng
các phương pháp, kĩ thuật dạy học.
đối tượng HS không.
3.Gv dạy minh hoạ
- Thiếu sự sáng tạo trong việc sử
Một người được chọn trong nhóm hoặc
dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy tổ hoặc tự gv đăng kí
học.
Vị trí người dự giờ:
3. Gv dạy minh hoạ
Ngồi hoặc đứng ở vị trí thích hợp quan sát
Một người dạy minh hoạ đã chỉ định và chú ý đến những biểu hiện thái độ, tâm
từ trước
lí, hoạt động của học sinh.
Vị trí người dự giờ:
4. Thảo luận giờ dạy minh hoạ
Thường ngồi ở cuối lớp học quan sát - Người dạy chia sẻ mục tiêu bài học,
người dạy như thế nào, ít chú ý đến
những ý tưởng mới, những cảm nhận của
những biểu hiện thái độ, tâm lí, hoạt mình qua tiết dạy minh họa.
động của HS.

Trong điều kiện giáo dục hiện nay, để bắt kịp các yêu cầu phát triển nguồn
nhân lực của thời đại mới. Đổi mới phương pháp giáo dục, đổi mới SHCM là tất
yếu. Tuy nhiên, việc đổi mới còn chuyển biến chậm, hoạt động SHCM ở hầu hết các
trường học nói chung, Trường THPT Triệu Sơn 5 nói riêng vẫn mang nặng yếu tố
hình thức, mang tính hành chính sự vụ, các thành viên tham gia SHCM còn thụ
động, chỉ đơn thuần triển khai các công việc của nhà trường giao, hoạt động sinh
hoạt chuyên đề đã được triển khai nhưng chưa thường xuyên, liên tục, hiệu quả chưa
cao.
Một thực tế nữa cho thấy, SHCM ở các trường là hoạt động vẫn diễn ra
thường xuyên, theo định kì 2 lần/tháng, những hoạt động dự giờ, thăm lớp, đánh giá,
rút kinh nghiệm sau giờ dạy vẫn đều đặn và nghiêm túc nhưng thực chất các buổi
sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn thường được coi là những buổi sinh hoạt bồi dưỡng
chuyên môn, nghiệp vụ và đặc biệt “đánh giá công tác hoạt động của tổ/nhóm trong
thời gian qua và triển khai công tác thời gian tới"...
Việc thao giảng, dự giờ, trao đổi chuyên môn chủ yếu tập trung vào người
dạy. Cụ thể: Tổ, nhóm chuyên môn cho GV đăng kí hoặc phân công GV, chỉ định
bài, tiết/lớp dạy; Cá nhân GV tự đảm nhiệm việc thiết kế bài dạy và lên lớp. Ban
giám hiệu (BGH), tổ/nhóm chuyên môn, giáo viên đi dự giờ. Khi thao giảng, người
dự giờ chỉ chú ý cách dạy của thầy và khi đánh giá chỉ góp ý, rút kinh nghiệm về nội
4


dung kiến thức, phương pháp giảng dạy mà bỏ quên người học. Chính vì thế kết quả
học tập của HS ít được cải thiện, nhất là các đối tượng yếu kém vì luôn bị “bỏ rơi”
đẫn đến các em tự ti, sợ học, chán học, bỏ học. Còn người dạy: GV thường đi theo
một khung chương trình có sẵn, kiến thức trong SGK; Giờ dạy minh họa thường
nặng tính chất diễn nhiều hơn dạy, vì GV sợ bị đánh giá thiếu năng lực, sợ cháy giáo
án.
Dẫn đến một thực tế khi nhìn vào người học: giờ dạy mang tính nhồi nhét, ít
quan tâm đến học sinh yếu, kém sợ các em trả lời sai, chậm giờ, cháy giáo án. Các

- Xác định mục tiêu:
+ Cần xác định mục tiêu kiến thức và kỹ năng mà học sinh cần đạt được (theo
5


chuẩn kiến thức, kỹ năng ở từng môn học , đặc biệt cần chú ý xây dựng mục tiêu về
thái độ của học sinh), đảm bảo phù hợp với trình độ và lứa tuổi của HS khi chọn bài
học nghiên cứu
+ Chọn bài học nghiên cứu: Mỗi GV cùng bộ môn được chọn những bài phù
hợp với yêu cầu về kiến thức, kĩ năng, thái độ mà mục tiêu đã vạch ra sau đó thống
nhất lựa chọn bài học chung nhất để làm bài học nghiên cứu; GV trong tổ thảo luận
chi tiết về thể loại bài học đã chọn, nội dung bài học, các phương pháp, phương tiện
dạy học đạt hiệu quả cao, cách tổ chức dạy học, cách rèn kỹ năng, hướng dẫn học
sinh cách vận dụng kiến thức đã học để giải quyết tình huống thực tiễn...; Dự kiến
những thuận lợi, khó khăn của HS khi học tập và các tình huống xảy ra cùng với
cách xử lý tình huống (nếu có)…
- Xây dựng giáo án (thiết kế bài dạy minh họa)
+ Bài dạy minh họa được phân công cho 1 GV trong nhóm thiết kế, các GV
khác thảo luận, góp ý, thống nhất phương án tối ưu nhất.
+ Việc thiết kế bài dạy không nhất thiết phải phụ thuộc máy móc vào SGK,
SGV mà cần bám vào chuẩn kiến thức kĩ năng để thiết kế phù hợp [2]
Bước 2. Tiến hành bài dạy (dạy minh họa) và dự giờ
Sau khi chuẩn bị xong bài dạy minh họa, GV sẽ tiến hành dạy ở một lớp đã
được chuẩn bị trước
- Các yêu cầu của giờ dạy minh họa:
+ Chuẩn bị lớp dạy, bố trí đủ chỗ ngồi quan sát thuận lợi cho người dự
+ Việc dự giờ phải nghiêm túc, tránh làm ảnh hưởng tới việc học của HS,
không gây khó khăn cho người dạy minh họa.
+ GV dạy và dự giờ cần quan sát kĩ các hoạt động của HS, cách làm việc
nhóm, cặp đôi, theo dõi thái độ hành vi của người học. GV dự giờ cần quan tâm

khích sự tích cực, sáng tạo của HS [2]
2.3.2. Cách thức tổ chức thực hiện sinh hoạt chuyên môn theo NCBH
a. Điều kiện để thực hiện nghiên cứu bài học:
- Sử dụng tiết học bình thường để tiến hành; Gửi giáo án của tiết học cho GV
dự giờ; Sắp xếp vị trí đứng để có thể quan sát được nét mặt, thái độ của HS.
- Giáo viên có hồ sơ minh chứng cụ thể về tiết dự; Nhóm giáo viên cùng hợp
tác xây dựng giáo án; Có sự ủng hộ từ phía lãnh đạo nhà trường.
b. Tổ chức thực hiện sinh hoạt chuyên môn dựa trên việc nghiên cứu bài học
- Mỗi GV tự rút ra những kinh nghiệm để áp dụng thực tiễn dạy trên lớp.
- Đặc biệt không xếp loại tiết dạy minh họa của GV.
Thứ nhất: Soạn giáo án và thực hiện giờ dạy minh họa:
- Tổ trưởng/ nhóm trưởng cử một giáo viên thiết kế bài dạy minh họa. Các
GV khác thảo luận, góp ý, cùng hợp tác xây dựng giáo án chuẩn.
Yêu cầu làm rõ:
+ Bài học có mấy hoạt động
+ Mỗi hoạt động đều phải nêu rõ: Mục tiêu, nội dung hoạt động, dự kiến sản
phẩm hoạt động của HS, cách thức thổ chức hoạt động...
+ Nội dung hoạt động: Mô tả HS phải đọc, nghe, nhìn, làm gì?
+ Dự kiến sản phẩm hoạt động của HS: Các mức độ hoàn thành
+ Cách thức tổ chức hoạt động: Giao nhiệm vụ, HS nghiên hiện nhiệm vụ,
HS báo cáo, GV kết luận và đánh giá
- Tổ trưởng/nhóm trưởng cử GV dạy minh họa (nên cử GV đã thiết kế bài
dạy), tổ chức lớp dạy đúng yêu cầu dự giờ mới.
Dưới đây là Giáo án thiết kế, chuẩn bị cho bài dạy minh họa

7


Tiết 44 BÀI 36. Vai trò, đặc điểm và các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và
phân bố ngành GTVT

2. Cách thức tổ chức hoạt động: cá nhân/toàn lớp
3. Hoạt động
- Giáo viên hỏi nhanh. GTVT thuộc nhóm ngành kinh tế nào? Sau đó đưa
một số hình ảnh máy bay chở khách, ô tô chở hàng, chở mía (nguyên liệu), tầu thủy
chở dầu. Giáo viên hỏi những hình ảnh trên biểu hiện vấn đề gì?
- Giáo viên chia sẻ cho học sinh biết mục tiêu của bài học. Cho học sinh biết
khái quát về thời gian, cách thức tổ chức dạy học của bài.
8


B. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của ngành GTVT (Tg 6-8P)
1. Mục tiêu:
Hiểu được vai trò của ngành giao thông vận tải
2. Hình thức chức hoạt động: cặp đôi/toàn lớp
3. Hoạt động
Bước 1: GV yêu cầu học sinh tìm hiểu mục 1, SGK kết hợp tranh ảnh và vốn hiểu
biết trả lời lần lượt các câu hỏi sau:
1. Trình bày vai trò của ngành GTVT. Tại sao nói: Để phát triển kinh tế, văn hóa
miền núi, GTVT phải đi trước một bước?
2. Thông qua kiến thức Văn học, Lịch sử, Thơ ca cách mạng Việt Nam, em hãy
chứng minh vai trò to lớn của GTVT trong kháng chiến bảo vệ tổ quốc.
Bước 2: Học sinh nghiên cứu tài liệu, quan sát tranh ảnh, kết hợp vốn hiểu biết để
trả lời câu hỏi. Giáo viên quan sát và hỗ trợ (nếu cần)
Bước 3: Học sinh trao đổi kết quả và chỉnh sửa, bổ sung cho nhau. Giáo viên nhận
xét và chỉnh sửa những nội dung chưa đạt yêu cầu, học sinh đối chiếu và hoàn thiện.
GV tổng hợp, chính xác hóa kiến thức mà học sinh đạt được thông qua hoạt động.
Bước 4: GV đánh giá quá trình thực hiện và đánh giá kết quả cuối cùng của HS (có
khuyến khích, động viên...)


điểm của Công nghiệp và nông nhiệp).
- Tiêu chí đánh giá:
+ Khối lượng dịch vụ của ngành GTVT người ta dựa vào:
 Khối lượng vận chuyến (số hành khách, số tấn hàng);
 Khối lượng luân chuyển (người.km, tấn.km);
 Cự li vận chuyển trung bình (km)
+ Chất lượng của ngành GTVT:
 Sự tiện nghi,
 Tốc độ,
 Hiệu quả
 An toàn
- Mục tiêu hướng tới: Tốc độ, tiện nghi, hiệu quả, an toàn
Hoạt động 3: Tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố
ngành GTVT (10-12P)
1. Mục tiêu:
Hiểu và phân tích được các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố
ngành giao thông vận tải
2. Hình thức chức hoạt động: cặp đôi/nhóm/toàn lớp
3. Hoạt động:

Bước 1:
GV chia lớp thành 10 nhóm, cử nhóm trưởng điều hành, thư kí ghi chép thông tin để
báo cáo
Nhóm 1, 2, 3, 4, 5: GV yêu cầu học sinh đọc mục 1 SGK, tranh ảnh, bản đồ kết hợp
vốn hiểu biết thực hiện nhiệm vụ sau:
1. Phân tích các ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên tới sự phát triển và phân bố
ngành GTVT thông qua vị trí địa lí, địa hình, khí hậu và sông ngòi.
2. Kể tên các PTVT đặc trưng vùng hoang mạc, vùng băng giá.
3. Điều kiện tự nhiên khắc nghiệt ở vùng hoang mạc nhiệt đới ảnh hưởng đến
ngành GTVT như thế nào?

+ Khí hậu, thời tiết ảnh hưởng đến hoạt động của các phương tiện vận tải.
Những hiện tượng khí hậu, thời tiết xấu gây trở ngại đối với hoạt động giao
thông vận tải.
2. Kinh tế-xã hội:
Sự phát triển và phân bố các ngành kinh tế quốc dân có ý nghĩa quyết định
đối với sự phát triển phân bố và hoạt động của ngành GTVT
+ Các ngành kinh tế là khách hàng của giao thông vận tải. Sự phân bố các cơ
sở sản xuất, trình độ phát triển kinh tế, quan hệ nơi sản xuất và nơi tiêu thụ quy
định mật độ, mạng lưới giao thông, các loại hình vận tải, hướng và cường độ của
các luồng vận chuyển.
+ Công nghiệp cơ khí, công nghiệp xây dựng ảnh hưởng đến cơ sở vật chất kĩ
thuật của ngành giao thông vận tải.
+ Sự pân bố dân cư, đặc biệt các thành phố lớn, các chùm đô thị ảnh hưởng
sâu sắc tới vận tải hành khách  cho ra đời loại hình GTVT đô thị
C. Luyện tập (2P)
1. Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu kiến thức của bài học.

11


2. Hình thức chức hoạt động: cá nhân/cả lớp
3. Hoạt động:
- Bước 1: GV giao nhiệm vụ: Tính cự lí vận chuyển trung bình về hàng hóa của một

số loại hình vận tải ở nước ta
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ. GV quan sát và giúp đỡ.
- Bước 3: Trao đổi, thảo luận. GV gọi 1-2 HS báo cáo nhanh kết quả làm việc, HS khác bổ
sung. Trên cơ sở thảo luận GV chuẩn kiến thức.
- Bước 4: GV đánh giá quá trình thực hiện và đánh giá kết quả cuối cùng của HS.
D. Vận dụng (3P)

- Đ/c Hiên báo cáo giáo án đã soạn.
- Đ/c Hiên chỉ đạo nhóm thảo luận, góp ý các bước tiến hành, các hoạt động theo
tiêu chí đánh giá của công văn 5555.
12


- Đ/c Hiên, Đ/c Hường cùng thảo luận, Đ/c Hiên “chốt” kế hoạch bài dạy
- Đ/c Hường ghi biên bản cuộc họp.
- Dự kiến thời gian từ 10 giờ đến 11 giờ 45 phút.
II. Tiến hành buổi SHCM.
1. Đ/c Hiên (người soạn) báo cáo ngắn gọn các bước thực hiện giáo án theo ý tưởng
của mình:
- Các bước soạn giáo án tuân thủ theo mẫu của sở GD&ĐT Thanh Hóa và các
hoạt động phù hợp với định hướng phát triển năng lực của HS.
- Bài học gồm 2 nội dung chính:
+ Vai trò, đặc điểm của ngành GTVT
+ Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố ngành GTVT
- Trong mỗi nội dung gồm mục tiêu, phương thức và các hoạt động chính. Trong
đó mục tiêu được xây dựng dựa trên chuẩn kiến thức và kĩ năng.
2. Đ/c Hường phân tích, rút kinh nghiệm về kế hoạch và tài liệu dạy học (Giáo án)
đã được nêu rõ “Theo Công văn số 5555/BGDĐT-GDTrH ngày 08/10/2014
của Bộ Giáo dục và Đào tạo” theo 3 mức độ dựa trên các tiêu chí:
+ Phương pháp dạy học tích cực
+ Kĩ thuật tổ chức hoạt động
+ Thiết bị dạy học và học liệu
+ Phương án kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả học tập của HS
- Mức độ phù hợp của chuỗi hoạt hoạt động học với mục tiêu, nội dung và
phương pháp dạy học được sử dụng. Đạt mức 3:
+ Tình huống, câu hỏi, nhiệm vụ mở đầu gần gũi với kinh nghiệm sống của HS
và chỉ có thể được giải quyết một phần hoặc phỏng đoán được kết quả nhưng lí giải

- Đ/c Hiên kết luận buổi SHCM:
+ Thống nhất các bước soạn giáo án của Đ/c Hiên (có chỉnh sữa)
+ Cần linh hoạt hơn trong việc sử dụng học liệu để tổ chức các hoạt động học, để
các phương tiện đưa ra thật sự hữu ích và không còn mang tính chất hình thức.
+ Xây dựng các phương án kiểm tra đánh giá phải tùy vào mức độ nhận thức của
đối tượng HS, không chỉ nặng về kiến thức, kĩ năng mà còn về thái độ, hành vi và
khả năng giao tiếp ....
- Cả nhóm thống nhất, lên kế hoạch dự giờ thăm lớp.
Cuộc họp kết thúc hồi 11 giờ 45 phút cùng ngày
Nhóm trưởng
Thư kí
(đã kí)
(đã kí)
Lê Thị Hiên
Thiều Thị Hường
Thứ hai: Tiến hành dạy minh họa theo giáo án đã thiết kế
(thực hiện bài dạy thực tế trên lớp đã chuẩn bị trước)
- Yêu cầu tổ/nhóm Chuyên môn bố trí GV đi dự, GV đi dự có thể mang theo máy
ảnh, Camera để tiện cho việc quay phim, ghi hình, GV đứng ở vị trí dễ quan sát, theo dõi,
ghi nhật kí giờ dạy minh học, đặc biệt tham gia hỗ trợ, giúp đỡ HS trong quá trình đồng
nghiệp dạy minh họa)
- Điểm mới đối với người dự: GV đi dự đứng quan sát. Chọn vị trí đứng thuận tiện
cho việc quan sát được mọi hoạt động của HS (quan sát nét mặt, quá trình ghi chép bài
vào vở, nghe được HS thảo luận, thấy được khó khăn của HS khi thực hiện nhiệm vụ,
quan sát, giúp đỡ HS và phải ghi chép hoạt động của GV và HS trong tiết dự. Hoạt động
tiếp nhận nhiệm vụ của HS như thế nào, những biểu hiện chứng tỏ HS đã hiểu bài,...

Như vây, người đi dự: hình thành được cách dự giờ, cách suy ngẫm; Xây
dựng mối quan hệ đồng nghiệp, luyện tập cách quan sát, cách nắm bắt suy nghĩ về
việc học của HS trong giờ học, có khả năng phán đoán nhanh nhạy và chính xác để

Dưới đây là biên bản SHCM của nhóm Địa Lí. Nội dung họp: suy ngẫm và rút kinh
nghiệm sau giờ dạy minh họa
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập- tự do- hạnh phúc
BIÊN BẢN SINH HOẠT CHUYÊN MÔN THEO NGHIÊN CỨU BÀI HỌC
Nhóm Địa Lí
Thời gian: 10 giờ ngày 3/4/2018
Địa điểm: Phòng chuyên môn Tổ Địa Lí-Ngoại Ngữ
Thành phần: 2 giáo viên Nhóm Địa Lí.
1. Cô Lê Thị Hiên (Nhóm trưởng)
2. Cô Thiều Thị Hường (Thư kí)
Nội dung: Nhận xét giờ dạy minh họa và rút kinh nghiệm
Tiết 44: Bài 36. Vai trò, đặc điểm và các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát
triển và phân bố ngành GTVT
15


Do đồng chí Lê Thị Hiên dạy minh họa
I. Đ/c Hiên (NTCM) điều hành buổi SHCM, phân công công việc cho từng
thành viên trong tổ.
- Đ/c Hiên báo cáo tiến trình và kết quả thực hiện bài dạy minh họa.
- Đ/c Hường góp ý các bước tiến hành, các hoạt động theo tiêu chí đánh giá của
công văn 5555.
- Đ/c Hường ghi biên bản cuộc họp.
- Đ/c Hiên, Đ/c Hường cùng thảo luận, rút kinh nghiệm
- Dự kiến thời gian hoàn thành từ 10 giờ đến 11 giờ 45 phút.
II. Nội dung: Phân tích, rút kinh nghiệm về hoạt động của GV và HS sau tiết dạy
minh họa của Đ/c Lê Thị Hiên
1. Đ/c Hiên (NT) điều hành buổi SHCM, phân công công việc rõ ràng cho từng
thành viên trong tổ.

+ Một số HS còn chưa sẵn sàng nhận nhiệm vụ.
+ Trong các hoạt động chưa lôi cuốn được hầu hết các em tham gia.
2.2. Đ/c Hường góp ý về ưu điểm và hạn chế của GV trong tổ chức hoạt động học
cho HS
* Làm được:
- Khả năng theo dõi, quan sát, phát hiện kịp thời các khó khăn của HS.
- Các biện pháp hỗ trợ và khuyến khích học sinh HS hợp tác, giúp đỡ nhau khi
thực hiện nhiệm vụ phù hợp, hiệu quả.
*Chưa làm được:
- Học sinh được giao nhiệm vụ rõ ràng, tuy nhiên HS chưa thật sự chủ động trong
việc tiếp nhận nhiệm vụ và thực hiên các nhiệm vụ được giao.
- Trong quá trình học tập GV mới chỉ tạo đươc mối quan hệ GV-HS, HS-HS
nhưng HS còn chưa tương tác hiệu quả với tài liệu học tập.
2.3. Đ/c Hường góp ý về cái làm được và chưa được trong hoạt động học của HS
* Làm được:
- Học sinh tích cực, chủ động hợp tác trong khi thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Hầu hết HS đều thể hiện hứng thú, sự tự tin và chủ động tích cực tương tác, trao
đổi thảo luận và hỗ trợ nhau trong quá trình học tập.
* Chưa làm được:
- Đa số HS được giao nhiệm vụ tuy nhiên vẫn còn một số HS chưa sẵn sàng tiếp
nhận nhiệm vụ.
- Chưa lôi cuốn được hầu hết HS tham gia vào các hoạt động học tập.
2.4. Thảo luận nguyên nhân làm được, chưa được và vận dụng rút kinh nghiệm
* Nguyên nhân làm được:
- Chuẩn bị kế hoạch dạy học tương đối chi tiết, các hoạt động rõ ràng, mục tiêu
phù hợp, các năng lực phù hợp cới lứa tuổi và nhận thức của HS.
- Chuẩn bị đồ dùng học tập, phương tiện chu đáo.
- Trong quá trình học tập tạo dựng tốt mối quan hệ tương tác giữa GV-HS, HSHS, GV tìm ra các khó khăn của HS và hướng giải quyết kịp thời, hiệu quả.
- HS chủ động trong các hoạt động khai thác kiến thức từ các nguồn tài liệu.
- HS được tự do phát huy khả năng và năng lực trong bài học.

Đảm bảo chất lượng đầu ra, thực hiện mục tiêu phát triển toàn diện phẩm
chất, nhân cách. Có khả năng xác định mục tiêu cần đạt được và những tiêu chuẩn
cho việc đo lường kết quả. Sau khi thực hiện bài học minh họa, học sinh có thể tự
học, tự rèn luyện kiến thức, kĩ năng, giúp HS chủ động trong việc nắm kiến thức và
hứng thú nhiều hơn đối với môn học. Biết vận dụng kiến thức vào giải quyết các
tình huống, vấn đề nảy sinh trong đời sống gia đình, xã hội. Mặt khác còn giúp các
em tự phát triển năng lực tư duy sáng tạo, phát triển năng lực và nguyện vọng của
cá nhân cũng như các thành viên trong tập thể.
2.4.2. Đối với bản thân, đồng nghiệp và tổ/nhóm chuyên môn:
Việc SHCM theo hướng NCBH giúp bản thân và đồng nghiệp nâng cao năng
lực chuyên môn,rèn luyện kĩ năng thực hành sư phạm, tăng cường sự đoàn kết, phối
kết hợp giữa các cá nhân trong tổ/nhóm chuyên môn, tạo phong trào thi đua dạy tốt học tốt. Tăng cường ứng dụng CNTT, làm quen và sử dụng CNTT, sử dụng thiết bị
hiện đại vào dạy học, tạo khả năng sinh hoạt chuyên môn liên trường và hướng tới
SHCM trực tuyến.
2.4.3. Đối với phong trào giáo dục của nhà trường:
Tạo tâm thế tự tin, ý thức tự giác, tích cực tham gia các hoạt động tập thể.
Tạo phong trào thi đua dạy tốt-học tốt. Tuy nhiên thực tế Trường THPT Triệu Sơn
5, SHCM theo NCBH còn nhiều khó khăn đặc biệt khi tổ chức dạy minh họa vì cơ
sở vật chất và phương tiện, thiết bị dạy học hiện đại của nhà trường thiếu nhiều,
đầu vào của HS còn thấp so với mặt bằng chung của huyện, sĩ số HS trong lớp học
đông, phòng học chật hẹp.
3. Kết luận và kiến nghị
3.1. Kết luận
18


Bài học kinh nghiệm từ thực tiễn bản thân hoạt động SHCM theo NCBH tại
tổ Địa-Anh, nhóm chuyên môn Địa Lí tôi nhận thấy: Ưu điểm nổi bật của phương
pháp là sự vận dụng phối hợp các thành tố riêng khác nhau trên cơ sở một vấn đề
mới đối với người học. Tiếp cận năng lực luôn theo các tình huống cuộc sống của

trưởng/nhóm trưởng chuyên môn có điều kiện tiếp thu và học tập kinh nghiệm trong
tổ chức điều hành sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học.

19


XÁC NHẬN CỦA
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

Thanh Hóa, ngày 28 tháng 5 năm 2018
Tôi xin cam kết sáng kiến do mình viết
không Coppy của người khác

Lê Thị Hiên

20


TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1]. Tài liệu hội thảo - Tập huấn: đổi mới tổ chức và quản lí hoạt động giáo dục ở
trường TPPT theo định hướng phát triển năng lực học sinh (Tài liệu lưu hành trong
khóa tập huấn tổ trưởng chuyên môn trường THPT). Vụ giáo dục trung học - Hà
Nội 2016
[2] tài liệu tập huấn: Đổi mới sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học (Tài
liệu lưu hành trong khóa tập huấn tổ trưởng chuyên môn trường THPT).
[3]. Tài liệu tập huấn: Dạy học và kiểm tra, đánh giá kết quả học tập theo định
hướng phát triển năng lực học sinh môn Địa Lí (lưu hành nội bộ). Vụ giáo dục trung
học - Hà Nội 2014.
[4]. Sách giáo khoa Địa Lí lớp 10
[5]. Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Địa lý lớp 10. Phạm Thị Sen


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status