SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ
TRƯỜNG THPT NGUYỄN HOÀNG
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
“MỘT SỐ KINH NGHIỆM NHẰM GIÁO DỤC VÀ
NÂNG CAO KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH THPT
QUA CHỦ ĐỀ TẬP TÍNH Ở DỘNG VẬT”
Người thực hiện: Nguyễn Thị Hạnh
Chức vụ: Giáo viên
SKKN thuộc lĩnh vực (môn): Sinh Học
1
MỤC LỤC
Trang
1. MỞ ĐẦU
1.1. Lý do chọn đề tài……………………………………………………………2
1.2. Mục đích nghiên cứu………………………………………………………..2
1.3. Đối tượng nghiên cứu……………………………………………………….3
1.4. Phương pháp nghiên cứu……………………………………………………3
2. NỘI DUNG
2.1. Cơ sở lí luận của sáng kiến…………………………..………………….......4
2.2. Thực trạng của đề tài......................................................................................5
2.3. Các giải pháp thực hiện……………………………………………………..6
2.4. Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm............................................................18
học, chơi nhiều hơn… Khi tôi hỏi tại sao các em không chịu khó học tập để thi
vào một trường Cao đẳng hay đại học có mức điểm sàn hoặc đi học nghề thì các
em trả lời: học để làm gì hả cô, có ai quan tâm đến mình đâu hoặc em không học
vẫn có người lo cho em…
Với những quan điểm đã nêu trên và thực tế giảng dạy, theo dõi quá trình
học tập của học sinh, để nâng cao chất lượng dạy và học, góp phần rèn luyện
KNS cho học sinh, tôi đã lựa chọn đề tài: “Một số kinh nghiệm nhằm giáo dục
và nâng cao kỹ năng sống cho học sinh THPT qua chủ đề tập tính ở động vật”.
1.2. Mục đích nghiên cứu của đề tài.
- Kích thích và góp phần nâng cao việc học tập và khả năng tự học, tự giáo dục
của học sinh. Từ đó, học sinh có thể chủ động, sáng tạo trong việc chuẩn bị,
trình bày nội dung cũng như những hiểu biết của mình trong các giờ học lí
thuyết, các giờ thực hành và vận dụng kiến thức đó vào thực tiễn [5].
- Việc giáo dục KNS giúp cho học sinh rèn luyện hành vi có trách nhiệm đối
với bản thân, gia đình, cộng đồng...; giúp các em có khả năng ứng phó tích
cực trước các tình huống của cuộc sống, xây dựng mối quan hệ tốt đẹp với
mọi người xung quanh, sống tích cực, chủ động, hài hòa và lành mạnh.
3
- Rèn cho học sinh 1 số kĩ KNS cơ bản như: kĩ năng tự quản lí, kĩ năng tổ
chức, kĩ năng thể hiện sự tự tin, kĩ năng tìm kiếm sự hỗ trợ, kĩ năng cảm
thông chia sẻ...
1.3. Đối tượng nghiên cứu:
- SKKN được nghiên cứu và dạy thực nghiệm tại Trường THPT Nguyễn Hoàng.
- Đối tượng nghiên cứu của SKKN là học sinh lớp 11A1 và 11A3.
- Lĩnh vực Sinh học 11 và giáo dục kĩ năng sống trong nhà trường phổ thông. Cụ
thể là: Chủ đề: Tập tính ở động vật - sinh học lớp 11.
1.4. Phương pháp nghiên cứu.
Để có thể lồng ghép KNS vào bài tôi đã thực hiện các công việc sau:
+ Biết nói lời cảm ơn, xin lỗi. Thực tế trong nhà trường, thông qua môn
Đạo đức, các hoạt động tập thể HS được dạy cách lễ phép nhưng khi đi vào thực
tế, nhiều em thiếu kỹ năng giao tiếp, không có thói quen chào hỏi, tự giới thiệu
mình với người khác, thậm chí có nhiều em còn không dám nói hoặc không biết
nói lời xin lỗi khi các em làm sai.
+ Biết phân biệt hành vi đúng sai, phòng tránh tai nạn. Đây là kĩ năng quan
trọng mà không phải em nào cũng xử lý được nếu chúng ta không rèn luyện
thường ngày.
Nhóm kĩ năng trong học tập, lao động – vui chơi giải trí:
+ Các kĩ năng nghe, đọc, nói, viết, kĩ năng quan sát, kĩ năng đưa ra ý kiến
chia sẻ trong nhóm.
+ Kĩ năng giữ gìn vệ sinh cá nhân, vệ sinh chung.
+ Kĩ năng kiểm soát tình cảm – Kĩ năng kìm chế thói hư tật xấu sở thích cá
nhân có hại cho bản thân và người khác.
+ Kĩ năng hoạt động nhóm trong học tập vui chơi và lao động.”
- Ở bậc trung học phổ thông các em cần được trau dồi các kĩ năng nâng cao bao
gồm: Các kĩ năng tư duy logic, sáng tạo, suy nghĩ nhiều chiều, phân tích, tổng
hợp, so sánh, nêu khái niệm, đặt câu hỏi, kĩ năng làm việc nhóm.. v.v…”
- “Trong giáo dục chính quy ở nước ta những năm vừa qua, KNS thường được
phân loại theo các mối quan hệ, bao gồm các nhóm sau:
5
+ Nhóm các kĩ năng nhận biết và sống với chính mình, bao gồm các KNS
cụ thể như: tự nhận thức, xác định giá trị, ứng phó với căng thẳng, tìm kiếm sự
hỗ trợ, tự trọng, tự tin…
+ Nhóm các kĩ năng nhận biết và sống với người khác, bao gồm các kĩ năng
cụ thể như: giao tiếp có hiệu quả, giải quyết mâu thuẫn, thương lượng, từ chối,
bày tỏ sự cảm thông, hợp tác,…
+ Nhóm các kĩ năng ra quyết định một cách có hiệu quả, bao gồm các KNS
tòi … Với phương pháp này HS cũng đã chủ động tiếp thu kiến thức trong SGK,
nhưng vẫn còn máy móc, việc giơ tay phát biểu mới chỉ tập trung ở một số học
sinh tích cực, HS lên bảng mới chỉ trình bày bảng mà chưa thuyết trình trước
lớp, chưa liên hệ được với thực tế… HS vẫn còn thiếu tự tin khi trình bày bài.
Do đó các kĩ năng giao tiếp giữa HS với GV, HS với HS, HS với SGK , các kĩ
năng suy nghĩ sáng tạo, kĩ năng ra quyết định và kĩ năng làm chủ bản thân…
6
chưa được rèn luyện nhuần nhuyễn, chưa tạo được điều kiện cho những HS rụt
rè, lười phát biểu có thể tự tin trình bày trước lớp.
- Học sinh lớp 11 A3, THPT Nguyễn Hoàng, năm học 2017 - 2018, gồm
đa số các em lười học, có kết quả học tập không cao, nhưng lại rất năng động,
thích thể hiện bản thân, tính tự chủ cao, cái “tôi” lớn… các em không thích bị áp
đặt nhưng lại chưa ý thức được vai trò, vị trí của mình trong lớp, trường cũng
như trong gia đình. Do đó các em thực hiện nội quy của lớp, của trường không
tốt, và là những đứa con hư trong gia đình. Tuy nhiên, các em tham gia rất tích
cực trong các môn thể thao như bóng đá, bóng truyền, cầu lông và các hoạt động
văn nghệ như múa, hát, diễn kịch…Nhưng do thiếu các KNS cơ bản thuộc nhóm
kĩ năng giao tiết - hòa nhập cuộc sống nên các em được xếp vào nhóm HS cá
biệt.
- Học sinh lớp 11 A1, THPT Nguyễn Hoàng, năm học 2017 - 2018, gồm
đa số các em có ý thức tự giác tốt, có lực học khá và giỏi, khả năng tự học, tự
nghiên cứu tốt, khả năng tư duy tốt, các em chấp hành tốt nội quy của trường,
lớp và là những đứa con ngoan trong gia đình. Tuy nhiên, các em lại thiếu tự tin
khi trình bày trước lớp, lười vận động, ngại tham gia các hoạt động ngoại khóa
như: văn nghệ… các em giao tiếp chủ yếu với SGK và các sách tham khảo do
đó thiếu các kiến thức thực tế và KNS cơ bản.
2.3. Các giải pháp thực hiện rèn luyện KNS cho học sinh.
- Thực tế các KNS này được đưa vào mục tiêu cụ thể từng môn học, bài học. Để
của GVCN.
+ Xây dựng trường, lớp xanh-sạch-đẹp-an toàn. Trong đó cần chú trọng tạo
môi trường tự nhiên gần gũi với cuộc sống như trồng vườn cây thuốc nam, các
câu khẩu hiệu ở các cây xanh, bồn hoa để thông qua đó mà giáo dục ý thức
BVMT ở các em. Ngoài ra, nhà trường cần phối hợp với gia đình, các tổ chức xã
hội trong và ngoài nhà trường để cùng góp phần giáo dục KNS cho các em.
+ Tổ chức các buổi hoạt động ngoài giờ lên lớp, các cuộc thi bằng các hình
thức như Rung chuông vàng, Đối mặt, Đường lên đỉnh...
- “Sinh học là môn khoa học thực nghiệm, nên các kiến thức sinh học được hình
thành chủ yếu bằng phương pháp quan sát và thí nghiệm, vì thế các kĩ năng học
tập Sinh học sẽ góp phần vào việc GDKNS, tập trung vào các kĩ năng chủ yếu
đối với giáo dục phổ thông Việt Nam như: Kĩ năng suy nghĩ sáng tạo, Kĩ năng tư
duy, bình luận phê phán, Kĩ năng giải quyết vấn đề, Kĩ năng vận dụng kiến thức,
Kĩ năng ra quyết định, Kĩ năng phòng tránh thiên tai và các nguy cơ tiềm ẩn
trong môi trường sống xung quanh các em”.
CHỦ ĐỀ: TẬP TÍNH Ở ĐỘNG VẬT
I. Mục tiêu chủ đề.
- Sau khi học song bài, HS cần nắm được:
1. Kiến thức:
- Nêu được khái niệm tập tính của động vật.
- Phân biệt được tập tính bẩm sinh và tập tính thứ sinh (tập tính học được
trong đời sống cá thể).
- Trình bày được cơ sở thần kinh của tập tính.
- Phân biệt được các dạng tập tính chủ yếu ở động vật (săn bắt mồi, tự vệ, sinh
sản...).
- Phân biệt được một số hình thức học tập ở động vật.
- Trình bày được một số ứng dụng của tập tính vào thực tiễn đời sống.
2. Kĩ năng: Rèn cho HS các kĩ năng sau:
- Kĩ năng chuyên môn: Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh.
- Kĩ năng sống ( KNS) :
1
Năng lực phát hiện và
giải quyết vấn đề
2
Năng lực sử dụng ngôn
ngữ
3
Năng lực hợp tác giao
tiếp
4
Năng lực sử dụng
CNTT
5
Năng lực tự học
Các kĩ năng thành phần
- Phân tích được các tình huống trong học tập,
cuộc sống, đưa ra các phán đoán.
- Thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan
đến vấn đề và đưa ra 1 số giải pháp để giải
quyết.
không đội mũ bảo hiểm
Video 3. Sử dụng điện sinh hoạt
Video 2. Cụ già đội sẵn mũ bảo
hiểm vẫy đi nhờ xe
Video 4. Quen nhờn trong gia đình
10
Video 5. In vết
Video 7. Điều kiện hóa hành động
Video 6. Điều kiên hóa đáp ứng
Video 8. Học ngầm
11
Video 9. Học khôn
Video 11. Tập tính bảo vệ lãnh thổ
Video 10. Tập tính kiếm ăn
Video 12. Tập tính sinh sản
Thời
Tiến trình
Hoạt động của Hỗ Trợ của GV Kết quả/ sản
gian
HS
phẩm dự kiến
Tiết 1 + Hoạt động
- Xem video - Cho hs xem - Báo cáo của
khởi động
các tình huống.
video các tình
các nhóm.
+ Hoạt động
- Nhận nhiệm
huống, làm rõ
hình thành kiến
vụ giải
nhiệm vụ học
thức
quyết vấn
tập.
đề
- Giao nhiệm
vụ học tập.
Tiết 2 Hoạt động hình Học sinh làm
Giao nhiệm vụ
Báo cáo kết
thành kiến thức việc cá nhân và trực tiếp hoặc
quả của các
làm việc nhóm qua PHT.
động
5phút
Tiết 1. Khởi động và Hình thành kiến thức
Nội dung hoạt động
*GV: chiếu 1 đoạn video về hiện tượng học sinh đi xe đạp điện không
đội mũ bào hiểm đến gần trường mới dừng lại đội mũ bảo hiểm rồi
mới đi vào trường. (Video 1).
GV: Đưa ra câu hỏi (có thể chiếu lại video)
? Em có suy nghĩ gì về hành động của các bạn học sinh trong đoạn
video trên?
? Tại sao các bạn lại hành động như vậy?
? Em có biện pháp nào để việc đội mũ bảo hiểm trở thành 1 thói quen:
cứa ngồi lên xe đạp điện, xe moto là đội mũ bảo hiểm?
HS: - Đó là hành động đối phó, không trung thực
- vì đội mũ bảo hiểm không đẹp và lại nặng, nếu nhà trường phát
hiện không đội mũ bảo hiểm thì bản thân bạn học sinh đó bị phạt,
13
mà còn ảnh hưởng đến thi đua của lớp.
- Biện pháp: Luôn để mũ bảo hiểm ở xe, ngoài ra không mang bất kì
1 loại dụng cụ che nắng nào hết. Có thể chọn những loại mũ bảo
hiểm đẹp mắt mà vẫn đảm bảo chất lượng.
HĐ 2:
Hình
thành
kiến
*Yêu cấu đối với HS:
- Nêu được khái niệm tập tính.
- Phân biệt được tập tính bẩm sinh và tập tính học được.
- Biết ứng dụng kiến thức về tập tính học được trong đời sống.
*Bốc thăm nhóm lên trình bày kết quả PHT số 1(10 phút)
- Các nhóm khác nghe, góp ý và thảo luận.
* GV: nhận xét, rút kinh nghiệm cho các nhóm và đưa ra kết luận cuối
cùng hoặc các chú ý và chiếu kết quả phiếu học tập số 1.
Nhiệm vụ 1: - Mỗi nhóm phải làm 1 video quay quá trình sử dụng điện
của gia đình mình vào thời điểm nào đó trong ngày, nhưng ít nhất phải
có 1 thành viên của gia đình ở nhà.
- Độ dài của video 2 – 3 phút (chú ý có thể lồng các câu hỏi về quá
trình sử dụng điện trong video để hỏi các nhóm khác)
- Tìm hiểu ý nghĩa về giờ Trái Đất
Nhiệm vụ 2: GV phát phiếu học tập (PHT) số 2 và 3 cho các nhóm.
Yêu cầu
- Các nhóm đều phải hoàn thành nội dung trong PHT số 2 và 3 trước
khi đến tiết học tiếp theo.
Gv phân công nhiệm vụ chuyên trách cho từng nhóm
- Nhóm 1. Thuyết trình phần hình thức học tập quen nhờn, in vết và
điều kiện hóa bằng powerpoint cùng với video minh họa.
14
- Nhóm 2. Thuyết trình phần hình thức học ngầm và học khôn bằng
powerpoint cùng với video minh họa.
- Nhóm 3. Thuyết trình phần tập tính kiếm ăn, tập tính bảo vệ lãnh thổ
bằng powerpoint cùng với video minh họa.
- Nhóm 4. Thuyết trình phần tập tính sinh sản, tập tính di cư, tập tính
xã hội bằng powerpoint cùng với video minh họa.
Bộ công thương.
+ Hạn chế sử dụng các thiết bị điện cùng một lúc vào giờ cao điểm
(Sáng từ 9h30- 11h30; Tối từ 17h00 - 20h00).
+ Quạt: Nên cho quạt chạy ở tốc độ thích hợp để tiết kiệm điện, vì
quạt càng chạy nhanh càng tốn điện. Nhớ rút phích cắm điều
khiển từ xa ở quạt sau mỗi lần sử dụng.
+ Tủ lạnh: Hạn chế mở tủ để đỡ tốn điện...
HS: Sự kiện “Giờ Trái đất” được tổ chức trên toàn thế giới, nhằm
nâng cao nhận thức của cộng đồng về biến đổi khí hậu và tiết kiệm
năng lượng, hướng đến việc giảm lượng khí thải điôxit cacbon (loại
khí gây ra hiệu ứng nhà kính), đồng thời qua đó đánh động sự chú ý
của mọi người về ý thức bảo vệ môi trường, cùng tham gia tắt đèn
trong Giờ Trái đất.
Sự kiện “Giờ Trái đất” năm 2015 sẽ diễn ra từ 20h30 đến
21h30 vào ngày 28/3/2015.
Chiến dịch Giờ Trái đất 2016 có chủ đề: “Hành động nhỏ, ý
nghĩa lớn” diễn ra từ 20h30 đến 21h30 vào ngày 19/3/2016.
GV: Nhận xét và chốt kiến thức.
15
HĐ 2.
Tìm
hiểm về
các hình
thức học
tập phổ
biến ở
động vật
(10phút)
xạ như gà ở quê.
Theo em, hành vi của mẹ con nhà gà ở thành phố thuộc loại tập tính
gì? Giải thích?
HS: Thuộc loại tập tính học được, dạng quen nhờn.
Giải thích: Do đường phố luôn đông người và xe đi lại, không gây
nguy hiểm cho gà nên gà phớt lờ. Dưới lòng đường nhiều xe đi lại
Sau vài lần chạy ra rồi lại chạy vào, gà rút kinh nghiệm gà không
đi xuống lòng đường và khi có người đi tới thì gà không bị giật mình
hoảng loạn Đàn gà bình tĩnh đi vào phía trong của vỉa hè.
GV: yêu cầu hs trả lời các câu hỏi trong PHT số 2
- Theo em thói quen đi học muộn là một thói quen tốt hay xấu?
Em hãy chỉ ra nguyên nhân khiến cho nhiều bạn học sinh hay đi
học muộn? Tại sao lại phải đi học đúng giờ?
- là 1 thói quen xấu
- Nguyên nhân: ngủ dậy muộn, còn rẽ đi chơi trước khi đến
16
trường…..
- vì: + để đảm bào thời gian và hiệu quả học tập của bản thân và mọi
người xung quanh. Tiết kiệm thời gian, hình thành tính kỉ luật tốt
HĐ 3:
- Nhóm 3. Thuyết trình phần tập tính sinh sản, tập tính di cư
Tìm hiểu - Nhóm 4. Thuyết trình phần tập tính sinh sản, tập tính di cư , tập tính
các dạng xã hội.
tập tính GV: Chiếu đáp án phiếu học tập số 3 để củng cố kiến thứ.
phổ biến Ban giám khảo: cử đại diện nhận xét và công bố điểm các nhóm.
ở động
GV. Tuyên dương các nhóm làm tốt, và động viên khích lệ các nhóm
vật
về tập tính học được chỉ có ở người, đặc biệt là các tập tính học được
trong cuộc sống, học để trở thành công dân tốt. Sau đó sẽ thảo luận ý
tưởng của mình với bạn bên cạnh. Nhóm 2 người sẽ trình bày ý kiến
trước cả lớp.
HS: Dựa vào những hiểu biết về tập tính giáo dục cho thế hệ trẻ giữ
gìn vệ sinh môi trường, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả,
tập thể dục buổi sáng, tính kỉ luật (đi học đúng giờ, không vứt rác
bừa bãi…), biết chia sẻ cảm thông…
17
Tiết 3. Hoạt động trải nghiệm và luyện tập (Vận dụng)
Tên hoạt
động
Hoạt
động 1:
Trải
nghiệm
Thời gian
hoạt động
30 phút
HĐ 2:
Luyện
tập (vận
dụng)
10 phút
mang điện thoại theo người) khóa van an toàn của
bình ga mở hết cửa dùng cuốn vở, quạt nan, tờ
bìa quạt nhẹ cho khí ga bay đi cho tới khi hết mùi ga.
Tuyệt đối không bật công tắc điện, quạt, sẽ gây nổ
ngay.
=> Lời khuyên: + Bình tĩnh, không hô hoán gây náo
loạn. Không mở cửa ngay làm cho khí ga tràn ra
ngoài, nếu có người hút thuốc hoặc bật lửa sẽ bắt vào
khí ga gây nổ.
+ Tạo thói quen khóa van an toàn sau khi tắt
bếp; không bật điện ngay khi vào nhà; ngửi xem
trong nhà có mùi lạ không.
18
HĐ 3:
Hướng
dẫn về
nhà
5 phút
+ Hãy sử dụng robot báo ga.
- Nếu là người đầu tiên phát hiện ra đám cháy: Hãy
sử dụng “3 phút vàng”. vừa hô vừa dập tắt ( dùng
nước, dùng chăn, áo…). Trong vòng 3 phút đầu
cháy nhỏ chúng ta có thể dập tắt ngay, sau 3 phút
đám cháy không thể kiểm soát được gọi cứu hỏa
114.
- Khi bị ngã xuống nước mà không biết bơi bình
GV: Yêu cầu các nhóm hoàn thiện các bài báo cáo và
kịch bản các tình huống nộp lại cho GV vào tiết sau;
- Trả lời các câu hỏi phần vận dụng, làm bài tập .
- Nghiên cứu bài mới: Sinh trưởng ở thực vật
Sưu tầm các video về sinh trưởng ở thực vật.
19
- Phân biệt sinh trưởng sơ cấp và thứ cấp theo PHT.
2.4. Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm
Trong quá trình giảng dạy tôi đã kết hợp với kiểm tra cùng một đề với nội
dung như nhau trong 7 phút sau khi kết thúc bài giảng ở lớp TN(11A1) và lớp
ĐC (11A3). Đề được bố trí dưới dạng các câu hỏi trắc nghiệm khách quan để
đảm bảo tính khách quan giữa 2 nhóm lớp. Kết quả bài kiểm tra bài thể hiện qua
bảng 1,2.
Bảng 1: Kết quả bài kiểm tra số 1
S
Møc
Møc
Møc
Møc
Bài KT Nhóm
số 1
è bµi díi TB
trung
kh¸
giái
(n)
(%)
b×nh
của lớp TN
và ĐC
*Nhận
xét:
Qua
bảng 1 biểu
đồ 1 cho thấy, tỉ lệ học sinh lớp thực nghiệm đạt điểm 7 trở lên cao hơn lớp đối
chứng.
Bảng 2: Kết quả bài kiểm tra số 2
Bµi
KT sè
2
Nhã
m
Sè bµi Møc díi
(n)
TB ( % )
Møc TB
(%)
§C
35
6.25
Møc
lần kiểm tra 2.
Biểu đồ .2. Đường biểu diễn tần suất kết quả bài kiểm tra số 2 của lớp TN và ĐC
Qua kết quả nghiên cứu ta thấy rằng, ở các lớp thực nghiệm tỷ lệ đạt điểm
khá giỏi đều cao hơn các lớp đối chứng. Ngược lại, tỷ lệ điểm trung bình và
dưới trung bình của các lớp đối chứng lại cao hơn. Điều đó phần nào cho thấy
học sinh các lớp thực nghiệm tiếp thu kiến thức nhiều hơn và tốt hơn. Một trong
những nguyên nhân đó là: Ở lớp thực nghiệm, lớp học diễn ra nghiêm túc, học
sinh hứng thú học tập, tích cực, chủ động “đóng vai”, số lượng học sinh tham
gia xây dựng bài nhiều làm cho không khí lớp học sôi nổi kích thích sự sáng tạo,
chủ động nên khả năng hiểu và nhớ bài tốt hơn.
Trong chương trình trung học phổ thông, quá trình đổi mới phương pháp
dạy học, cũng như kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học
sinh là dựa trên nền sách giáo khoa hiện hành. Vì vậy, quá trình đổi mới phải
tiến hành từ từ, có thể áp dụng cho từng phần nhỏ trong bài dạy hoặc trong các
bài kiểm tra sao cho vừa đảm bảo kiến thức, kĩ năng cho học sinh theo chuẩn
kiến thức kĩ năng vừa phát triển được các năng lực của học sinh.
+ Đa số HS đã thể hiện được sự tự tin khi trình bày ý kiến, suy nghĩ, ý
tưởng trước nhóm, tổ, lớp.
+ Rèn được cho HS kĩ năng lắng nghe tích cực, kĩ năng tìm kiếm và xử lí
thông tin.
+ Rèn cho HS kĩ năng quản lí thời gian, đảm nhận trách nhiệm, hợp tác
trong hoạt động nhóm.
+ Với HS lớp 11 A3, các em đã có ý thức hơn trong việc thực hiện nội quy
của trường, lớp, có ý thức học tập tốt hơn. Các em có thêm được các KNS cơ
bản như KN giao tiếp, ứng xử với thầy cô và bạn bè, biết quan tâm tới các vấn
đề xã hội…
21
trong môn sinh học mà còn có thể ứng dụng sang các môn học khác.
- Đề tài có thể áp dụng cho mọi đối tượng học sinh.
- Đề tài này mới chỉ đề cập đến một chủ đề trong chương trình sinh học 11, vì
vậy cần thiết kế và ứng dụng vào các bài dạy, các chủ đề trong chương trình
sinh học phổ thông để có thể áp dụng rộng rãi.
3.2. Kiến nghị
Không có phương pháp nào là vạn năng, tuyệt đối, mà giáo viên phải biết
tìm tòi, học hỏi, thực hiện, ghi chép, đúc rút kinh nghiệm, phối hợp nhiều
phương pháp tích cực để việc giảng dạy được nhẹ nhàng, hiệu quả hơn.
Hàng năm, Sở đều có tổ chức chấm sáng kiến kinh nghiệm của giáo viên,
nên tôi rất mong muốn các sáng kiến kinh nghiệm được giải sẽ được phổ biến
rộng rãi đến các nhà trường để tất cả giáo viên được học hỏi kinh nghiệm.
Trong quá trình hoàn thành đề tài này, tôi không thể tránh khỏi những sai
sót, rất mong nhận được sự góp ý của các quý thầy cô và đồng nghiệp!
XÁC NHẬN CỦA THỦ
TRƯỞNG ĐƠN VỊ
Thanh hoá ; ngày 20 tháng 4 năm 2018
CAM KẾT KHÔNG COPY
Người viết
Nguyễn Thị Hạnh
23
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Trương Đức Kiên, Nguyễn Thị Thu Huyền - “Sinh học 11” - NXB giáo dục
Việt Nam - 2011.
2. Lê Minh Châu, Dương Quang Ngọc, Trần Thị Tố Oanh, Phạm Thị Thu