skkn lồng ghép giáo dục kĩ năng sống cho học sinh thông qua một số bài trong sinh học lớp 10 - Pdf 43

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
Đơn vị trƣờng THPT Nam Hà

Mã số: ................................

SÁNG KIẾN
LỒNG GHÉP GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH
THÔNG QUA MỘT SỐ BÀI TRONG SINH HỌC LỚP 10

Người thực hiện: Lê Thị Nhung
Lĩnh vực nghiên cứu:

- Quản lý giáo dục



- Phương pháp giáo dục



- Phương pháp dạy học bộ môn: Sinh học



- Lĩnh vực khác: ..............................................
Có đính kèm:
 Mô hình

 Đĩa CD (DVD)

 Phim ảnh

II. TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO
- Học vị: Cử nhân
- Năm nhận bằng: 2010
- Chuyên ngành đào tạo: Cử nhân Sinh học – Môi trường
III. KINH NGHIỆM KHOA HỌC
- Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm: giảng dạy môn sinh học
- Số năm có kinh nghiệm: 6 năm
- Các sáng kiến kinh nghiệm đã có trong 5 năm gần đây:
+ Một số chủ đề về tích hợp và liên môn trong phần A- Chương I: Chuyển
hóa vật chất và năng lượng ở thực vật (Sinh học 11 ban cơ bản)

2


I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Đứng trước sự đổi mới và phát triển của nhiều lĩnh vực trong xã hội ngày
nay thì giáo dục đang là một trong những vấn đề cần đổi mới nhằm bắt kịp với
xu hướng của thời đại. Đổi mới của giáo dục ngoài vấn đề về đổi mới ở nội
dung, chất lượng, phương pháp mà còn có thêm việc giáo dục cho học sinh
những kiến thức liên quan đến thực tiễn cuộc sống. Điều này đòi hỏi cả giáo
viên cần thay đổi mới phương pháp dạy nhằm hướng tới cho học sinh không chỉ
kiến thức mà còn những vấn đề thực tiễn liên quan đến cuộc sống. Giúp học sinh
có kiến thức, kĩ năng xử lí các tình huống trong cuộc sống hằng ngày.
Trong xã hội hiện đại, có một số học sinh hiện nay chỉ chú tâm đến việc
học những kiến thức trong sách vở nhằm đặt thành tích cao nhất ở điểm số mà
không quan tâm đến những kiến thức xung quanh, những kĩ năng thực tiễn trong
cuộc sống. Điều này, gây khó khăn cho các em sau khi tiếp cận với thực tế cuộc
sống, làm cho các em không biết giải quyết các vấn đề liên quan đến kĩ năng
sống như giao tiếp, kĩ năng giải quyết vấn đề, kĩ năng xử lí các tình huống…Do
các em ban đầu không chú ý đến các kiến thức thực tế cuộc sống. Đứng trước xu

- Kĩ năng tự nhận thức.
- Kĩ năng đặt mục tiêu.
- Kĩ năng quản lí thời gian.
- Lòng tự trọng.
- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm.
- Kĩ năng ứng phó với căng thẳng.
- Kĩ năng kiểm soát cảm xúc.
- Kĩ năng giao tiếp.
- Kĩ năng lắng nghe tích cực.
- Kĩ năng thể hiện sự cảm thông.
- Kĩ năng giải quyết mâu thuẫn.
- Kĩ năng kiên định.
- Kĩ năng tư duy sáng tạo.
- Kĩ năng giải quyết vấn đề.
Các kĩ năng sống cụ thể liên hệ mật thiết với nhau, đan xen và bổ sung
cho nhau, nhờ đó con người có thể ứng phó linh hoạt và hiệu quả đối với những
nguy cơ và vấn đề khó khăn trong tình huống cuộc sống hàng ngày. Kĩ năng
sống không thể tự nhiên có mà được hình thành trong quá trình học tập, lĩnh hội
và rèn luyện trong cuộc sống diễn ra cả trong và ngoài hệ thống giáo dục.
Kĩ năng sống giúp góp phần thúc đẩy sự phát triển và nâng cao chất lượng
cuộc sống cá nhân. Giúp con người biến kiến thức thành thái độ, hành vi và thói
quen tích cực, lành mạnh.
Kĩ năng sống góp phần thúc đẩy sự phát triển xã hội bền vững. Làm giảm
thiểu các tệ nạn xã hội và hành vi phạm pháp; giúp xây dựng các mối quan hệ
tốt đẹp giữa con người với con người trong xã hội, góp phần thúc đẩy năng suất
lao động xã hội, có kế hoạch, sáng tạo…
1.2. Giáo dục kĩ năng sống
1.2.1. Quan niệm
Giáo dục kĩ năng sống thực chất là rèn luyện năng lực tâm lý – xã hội cho
con người và giúp họ có những hành vi tích cực, mang tính xây dựng, thay đổi


1.1. Thuận lợi
- Trường được trang bị mô hình, tranh ảnh trong các bài thực hành và một
số bài học đã giúp học sinh hiểu thêm những kiến thức trong sách giáo khoa.
- Giáo viên được tham gia tập huấn chương trình giáo dục kĩ năng sống
cho học sinh theo chương trình tập huấn do Sở giáo dục và đào tạo tổ chức tại
đại học Đồng Nai. Sau chương trình tập huấn này các giáo viên đều được cấp
chứng chỉ.
- Ban giám hiệu quan tâm trong việc giáo dục nề nếp, ý thức cho học sinh
trong vấn đề vệ sinh lớp học và thái độ đối với cán bộ nhân viên, giáo viên.
1.2. Khó khăn:
- Do trình độ của học sinh không đồng đều nên ý thức của học sinh mỗi
lớp khác nhau.
- Nhiều em học sinh có nhận thức lệch lạc về mục đích, mục tiêu của quá
trình học tập, các em cho rằng “ học là để thi, học là để lấy điểm”, do vậy các
em không quan tâm đến việc vận dụng các kiến thức đã học để phục vụ cuộc
sống.
5


- Các tài liệu, hình ảnh chưa nhiều để sử dụng trong các tiết học. Ngoài ra,
do trường đang trong quá trình xây dựng nên một số tiết thực hành học sinh tự
làm ở nhà.
2. Thời gian, đối tƣợng và biện pháp thực hiện
2.1. Thời gian và đối tƣợng
- Thời gian: từ 4/9/2016 đến 11/04/2017
- Đối tượng: HS lớp 10 trường THPT Nam Hà.
2.2. Biện pháp thực hiện
2.2.1. Đối với giáo viên
Nghiên cứu nội dung các bài để đưa ra các mục tiêu giáo dục kĩ năng

3.2. Phân loại các bài dạy trong chƣơng trình sinh học 10 có thể lồng ghép
giáo dục kĩ năng sống.
3.2.1. Kĩ năng tƣ duy sáng tạo, thu thập và xử lí thông tin qua việc quan sát
tranh ảnh, hình vẽ, mô hình, thí nghiệm, thực hành, đọc sách giáo khoa và
các tài liệu liên quan
Kĩ năng này có thể áp dụng ở hầu hết các bài trong chương trình sinh học
10 thông qua các phương pháp, kĩ thuật như dạy học dự án, dạy học nhóm,
phương pháp đóng vai, kĩ thuật khăn trải bàn…
3.2.2. Kĩ năng tƣ duy, bình luận phê phán qua việc phân tích đối chiếu các
thông tin
Kĩ năng này có thể áp dụng ở hầu hết các bài trong chương trình sinh học
10 thông qua các phương pháp, kĩ thuật như dạy học dự án, dạy học nhóm…
3.2.3. Kĩ năng giải quyết vấn đề qua việc xử lí các tình huống liên quan đến
nội dung bài học, thực tiễn sản xuất vào cuộc sống qua các bài
- Các nguyên tố hóa học và lipit.
- Cacbohidrat và lipit.
- Protein.
- Axit nucleic.
- Tế bào nhân sơ.
- Vận chuyển các chất qua màng.
- Thực hành: Thí nghiệm co và phản co nguyên sinh.
- Khái quát về năng lượng và chuyển hóa vật chất.
- Enzim và vai trò của enzim.
- Chu kì tế bào và quá trình nguyên phân.
- Giảm phân.
- Sự nhân lên của virut trong tế bào vật chủ.
3.2.4.Kĩ năng vận dụng kiến thức đã học vào tìm hiểu thực tiễn, áp dụng và
thực tiễn qua các bài
- Một số thí nghiệm về enzim.
- Hô hấp tế bào.

số kĩ năng sống như: ăn đầy đủ các chất dinh dưỡng, hạn chế chất béo và đường,
sử dụng các nguồn thực phẩm đúng cách nhằm tối đa hóa chất dinh dưỡng lấy
được trong thức ăn.
Chƣơng/ Bài Mục tiêu
Bài 3: Các
nguyên
tố
hoá
học,
nƣớc

cácbonhiđrat

Kiến thức: Hiểu
được vai trò của các
nguyên tố đa lượng,
vi lượng và vai trò
của nước.

Nội dung
hợp

tích Phƣơng thức tích
hợp

- Vai trò của các - Phương
nguyên tố:
Liên hệ.

+ Nguyên tố đa

vệ tài nguyên thiên
nhiên nước.

Bài
4: Kiến thức: Hiểu
được vai trò của
Cacbohrat
cacbodrat và lipit đối
va lipit
với tế bào và cơ thể.
Kĩ năng: Thực hiện
chế độ dinh dưỡng
hợp lí đối với các loại
thức ăn liên quan đến
cacbohdirat và lipit.
Thái độ: Sử dụng hạn
chế chất béo liên
quan đến động vật và
các loại đường nhằm
mục đích bảo vệ sức
khỏe.
Bài
Protein

5: Kiến thức: Cấu tạo
của protein, các yếu
tố ảnh hưởng đến cấu
tạo của protein và
chức
năng

Liên hệ.

thức:

- Các yếu tố ảnh - Phương pháp:
hưởng đến cấu +Thảo luận nhóm.
trúc của protein.
+Phát vấn, gợi mở
- Chức năng của và liên hệ thực tế
Kĩ năng: Nhận biết protein đối với tế
được các loại thức ăn bào và cơ thể sống cuộc sống.
cung cấp protein cho
tế bào và cơ thể sống.
Thái độ:
+ Có ý thức chăm soc
sức khỏe bản thân
bằng cách cung cấp
cho cơ thể đầy đủ
protein thông qua các
loại thức ăn như thịt,
trứng, sữa, cá…
+ Biết cách chế biến
9


thực phẩm một cách
hợp lí nhằm hạn chế
mất đi chức năng của
thực phẩm.
Bài 6: Axit Kiến thức:

khuẩn, phân biệt
được 2 loại vi khuẩn
bằng thuốc nhuộm
Gram.

- Cấu tạo tế bào - Phương
nhân sơ:
Liên hệ.

thức:

+ Thành tế bào.

- Phương pháp:

+ Lông và roi.

+ Tìm tòi.

+ Tế bào chất.

+ Liên hệ thực tế.

Kĩ năng: Nhận biết + Vùng nhân.
loại vi khuẩn, vì sao
vi khuẩn có thể sinh
sản nhanh.
Thái độ: Hiểu được
vai trò và tác hại của
vi khuẩn

chuyển hóa
vật chất.

Kiến thức: Nêu được
cấu tạo và chức năng
của ATP, quá trình
chuyển hóa vật chất.

- Cấu tạo và chức - Phương
năng của ATP.
Tích hợp.

thức:

- Sơ đồ hóa quá - Phương pháp:
trình chuyển hóa +Tìm tòi.
Kĩ năng: Phân biệt vật chất.
+Liên hệ thực
được các dạng năng
tiễn.
lượng, hiểu được quá
trình chuyển hóa vật
chất trong tế bào và
cơ thể sống.
Thái độ: Hiểu được
quá trình chuyển hóa
các chất dinh dưỡng
(cacbohdrat,
lipit,
protein) phức tạp



hóa vật chất
3.2.3. Kĩ năng sống liên quan đến tự nhận thức, kĩ năng giao tiếp và đảm
nhận trách nhiệm.
3.2.3.1. Kĩ năng tự nhận thức
Sau khi học xong các bài thuộc phần 2- chương 1: Thành phần hóa học
của tế bào, bản thân mỗi học sinh phải tự rút ra cho mình một chế độ ăn uống
hợp lí nhằm cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng và năng lượng cho cơ thể. Đồng
thời hạn chế những loại thức ăn có hại cho cơ thể. Giáo viên dựa vào câu trả lời
của học sinh có thể rút ra được cho học sinh những kiến thức như:
+ Ăn đầy đủ lượng chất, tránh chỉ ăn một loại thức ăn, đặc biệt là những
giai đoạn cần nhiều chất dinh dưỡng như trẻ nhỏ, tuổi dậy thì…
+ Hạn chế ăn các chất béo động vật, các loại dầu mỡ tái sử dụng nhiều
lần.
+ Cung cấp đủ nước cho cơ thể sống.
3.2.3.2. Kĩ năng giao tiếp, đảm nhận trách nhiệm, lắng nghe tích cực
Những kĩ năng này học sinh còn hạn chế rất nhiều. Nhưng thông qua
những bài học, bài tập nhóm giúp học sinh rèn luyện được các kĩ năng này một
cách tốt hơn. Mỗi khi các nhóm trình bày vấn đề trước lớp tự mỗi cá nhân sẽ rèn
luyện được kĩ năng lắng nghe và xử lí các tình huống liên quan đến giao tiếp.
3.2.3.3. Kĩ năng ứng xử hợp lí
Thông qua các bài học cũng như các bài thuyết trình trên lớp của mỗi
nhóm. Giáo viên định hướng lại cách ứng xử giữa các bạn trong nhóm với nhau,
cũng như giữa các học sinh trong cùng một lớp. Hạn chế các trường hợp chỉ vì
muốn bảo vệ quan điểm của nhóm mình mà có thái độ không đúng với các bạn
trong lớp.
3.2.3.4. Kĩ năng vận dụng các kiến thức đã học để giải thích các hiện tƣợng
thực tế trong cuộc sống
Dựa vào các kiến thức đã học mỗi bài, giáo viên có thể đưa ra một số câu

quan trọng như vậy mà khi tìm kiếm sự sống ở các hành tinh khác trong vũ trụ,
các nhà khoa học trước hết phải tìm xem ở đó có nước hay không.
* Bài 4:
Những loại thức ăn nào tốt cho người có tiền sử về bệnh tim mạch, đặc biệt là
xơ vữa động mach?
- Hạn chế lipit và cholesteron, hạn chế gluxit, tăng cường xenlulozo và vitamin
bằng cách ăn nhiều rau củ và trái cây.
*Vì sao khi mệt hoặc đói uống nước đường, nước mía, nước hoa quả ta thấy
khoẻ người hơn?
- Vì đường cung cấp trực tiếp nguồn năng lượng cho tế bào.
*Tại sao trong điều kiện bình thường, mỡ để lâu bị đông lại còn dầu không có
hiện tượng này?
- Dầu cấu tạo bởi các axit béo không no → sự liên kết giữa các phân tử yếu và
lỏng lẻo hơn→ nhiệt độ nóng chảy cũng như nhiệt độ đông đặc của nó thấp hơn
mỡ.
- Mỡ cấu tạo bởi các axit béo no → sự liên kết giữa các phân tử bền hơn →
nhiệt độ nóng chảy cũng như nhiệt độ đông đặc của nó cao hơn dầu
* Tại sao ăn dầu tốt hơn ăn mỡ?
- Mỡ động vật thô chứa lượng cholesterol cao gấp 100-150 lần so
với dầu thực vật thô. Do chứa nhiều cholesterol và các acid béo no nên khi ăn
nhiều mỡ động vật, sẽ dễ bị tăng cholesterol trong máu, dẫn đến xơ cứng động
mạch. Dầu thực vật có giá trị năng lượng tương đương với mỡ động vật, ít
13


cholesterol xấu, nhưng lại chứa nhiều acid béo không no có hoạt tính sinh học
cao, đóng vai trò chuyển hóa cholesterol, có tác dụng phòng ngừa được các bệnh
tim mạch và cao huyết áp...
* Bài 5:
Tại sao khi nấu canh cua, ta đun nóng nước lọc cua thì thịt của cua đóng thành

một sợi tóc còn sót lại trên hiện trường vụ án rồi so sánh ADN này với ADN của
một loạt những người bị tình nghi. Nếu người tình nghi có ADN giống với ADN
lấy từ sợi tóc để lại trên hiện trường thì có thể người đó có liên quan đến vụ án.
Tương tự như vậy, người ta có thể xác định một đứa bé có phải là con của người
này hay người kia nhờ vào sự giống nhau về ADN giữa con và bố.
14


* Tại sao cũng chỉ có 4 loại nucleotit nhưng các sinh vật khác nhau lại có những
đặc điểm và kích thước khác nhau ?
- Tuy phân tử ADN chỉ được cấu tạo từ 4 loại nuclêôtit, nhưng do thành phần và
trình tự phân bố các nuclêôtit trên phân tử ADN khác nhau mà từ 4 loại nuclêôtit
đó có thể tạo nên vô số phân tử ADN khác nhau. Các phân tử ADN đó lại điều
khiển sự tổng hợp nên các prôtêin khác nhau quy định các tính trạng rất đa dạng
nhưng đặc thù ở các loài sinh vật khác nhau.
* Bài 11:
Tại sao rau muống chẻ ngâm nước lại bị cong lên?
Khi ngâm rau muống vào nước (môi trường nhược trương), do nồng độ chất tan
bên trong tế bào rau muống cao hơn bên ngoài nên nước sẽ thẩm thấu vào bên
trong tế bào làm cho các tế bào trương lên. Mặt khác bao quanh bên ngoài cây
rau muống là lớp cutin chống thấm nước nên các tế bào “vỏ” bên ngoài không bị
thấm nuớc, trong khi đó các tế bào bên trong ruột cây rau muống hút nước và
trương lên làm cho cây rau muống chẻ bị hiện tượng cong từ.
Giải thích hiện tượng khi ngâm rau quả vào nước muối lâu thì rau có hiện
tượng bị héo đi?
- Khi ngâm rau quả vào môi trường nước muối hoặc đường thì nộng độ bên
ngoài sẽ thấp hơn nồng độ bên trong tạo ra môi trường nhược trương, nước thì di
từ nơi có nồng độ cao đến nồng độ thấp nên nước sẽ từ rau quả sẽ đi ra ngoài
nên trái cây bị mất nước dẫn đến bị héo.
* Bài 14:

sát và thực hiện các bước thực hành một cách chính xác. Ở sinh học 10 có
những bài ứng dụng vào thực tế hàng ngày như các bài: Một số thí nghiệm về
enzim, lên men etilic và lactic.
3.4. Kĩ năng ứng phó với căng thẳng và giải quyết vấn đề
Ở một số bài học trong sinh học 10 giáo viên có thể đặt ra một số giả định
tình huống trong cuộc sống rồi yêu cầu học sinh sẽ giải quyết tình huống đó như
thế nào.
Ở bài 31: Sự nhân lên của virut trong tế bào vật chủ giáo viên có thể đặt ra tình
huống: Gần nhà em có một người bị nghi là bị nhiễm HIV/ AIDS gia đình và
những người xung quanh đều xa lánh người đó. Sau khi học xong bài này bản
thân em sẽ có hành động gì khi gặp người đó?
Dựa vào kiến thức đã học và tìm hiểu thêm từ môi trường xung quanh học
sinh trả lời câu hỏi và từ đó giáo viên dựa vào câu trả lời của học sinh để hướng
cho học sinh đến những hành vi tích cực hơn:
+ Chỉ là nghi ngờ chứ thông tin này chưa được chứng thực.
+ Nếu người này có bênh thì bệnh chỉ lây qua đường máu, mẹ truyền sang con
hoặc qua đường tình dục còn qua tiếp xúc hàng ngày thì không lây lan. Do đó
chúng ta không nên kì thị những người bị nhiễm HIV, thay vào đó cần tiếp xúc
và động viên họ giúp họ vượt qua nỗi đau của người mắc bệnh.
IV. HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ TÀI
Thông qua các kiến thức trong mỗi bài học để giáo dục thêm nội dung kĩ
năng sống đã giúp học sinh nắm bắt được những kiến thưc cơ bản. Các em đã
hình thành được thói quen giao tiếp với thầy cô và bạn bè một cách đúng đắn.
Từ đấy tạo cho mối quan hệ giữa thầy cô và bạn bè gắn bó và gần gũi hơn.
Qua những bài tập nhóm và thuyết trình đã giúp các em có khả năng nói
trước đám đông, giúp các em đỡ ngượng ngùng, câu nói trở nên lưu loát hơn.
Không còn những câu nói lặp lại, không rõ ràng. Ngoài ra các em biết thêm
được nhiều kiến thức liên quan đến việc chăm sóc bản thân, chế độ dinh dưỡng
hợp lí để có một cơ thể khỏe mạnh.
Không những vậy, các em có thể hiểu giải thích được rất nhiều kiến thực

LÊ THỊ NHUNG

18


SỞ GD&ĐT ĐỒNG NAI
Đơn vị THPT Nam Hà
–––––––––––

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
––––––––––––––––––––––––
Biên Hòa, ngày 4 tháng 5 năm 2017

PHIẾU ĐÁNH GIÁ, CHẤM ĐIỂM, XẾP LOẠI SÁNG KIẾN
Năm học:2016-2017
Phiếu đánh giá của giám khảo thứ nhất
–––––––––––––––––
Tên sáng kiến: Lồng ghép giáo dục kĩ năng sống cho học sinh thông qua một số bài trong
sinh học lớp 10
Họ và tên tác giả: Lê Thị Nhung

Chức vụ: Giáo viên

Đơn vị: Trường THPT Nam Hà
Họ và tên giám khảo 1: Phan Thị Quỳnh Tâm

Chức vụ: Tổ trưởng chuyên môn

Đơn vị: THPT Nam Hà

PHIẾU ĐÁNH GIÁ, CHẤM ĐIỂM, XẾP LOẠI SÁNG KIẾN
Năm học: 2016 - 2017
Phiếu đánh giá của giám khảo thứ hai
–––––––––––––––––
Tên sáng kiến: Lồng ghép giáo dục kĩ năng sống cho học sinh thông qua một số bài trong
sinh học lớp 10
Họ và tên tác giả: Lê Thị Nhung. Chức vụ: Giáo viên
Đơn vị: THPT Nam Hà
Họ và tên giám khảo 2: Đinh Thị Bửu Châu Chức vụ: Giáo viên
Đơn vị: THPT Nam Hà
Số điện thoại của giám khảo: 01274735840
* Nhận xét, đánh giá, cho điểm và xếp loại sáng kiến:
1. Tính mới
- Thay thế một phần giải pháp, đề xuất đã có với mức độ khá, hiệu quả
Điểm: 4,0/6,0.
2. Hiệu quả
- Có minh chứng thực tế, đủ độ tin cậy.
Điểm: 8,0/8,0.
3. Khả năng áp dụng
- Có khả năng áp dụng tốt cho các cơ sở giáo dục
Điểm: 6,0/6,0.
Nhận xét khác (nếu có): ......................................................................................................
.......................................................................................................................................................
Tổng số điểm: 18/20. Xếp loại: Giỏi
GIÁM KHẢO 2

Đinh Thị Bửu Châu
20



- Lĩnh vực khác: ........................................................ 

Sáng kiến đã được triển khai áp dụng: Tại đơn vị 

Trong ngành 

1. Tính mới (Đánh dấu X vào 1 trong 4 ô dưới đây)
- Chỉ lập lại, sao chép từ các giải pháp, đề xuất đã có

- Chỉ thay thế một phần giải pháp, đề xuất đã có với mức độ trung bình hoặc lần đầu áp dụng giải pháp ứng
dụng tiến bộ kỹ thuật mới đã có tại đơn vị và đã khắc phục được hạn chế trong thực tế của đơn vị 
- Chỉ thay thế một phần giải pháp, đề xuất đã có với mức độ khá 
- Chỉ thay thế một phần giải pháp, đề xuất đã có với mức độ tốt hoặc giải pháp, đề xuất thay thế
hoàn toàn mới so với giải pháp, đề xuất đã có

2. Hiệu quả (Đánh dấu X vào 1 trong 5 ×ô dưới đây)
- Không có minh chứng thực tế hoặc minh chứng thực tế chưa đủ độ tin cậy, độ giá trị

- Có minh chứng thực tế đủ độ tin cậy, độ giá trị để thấy sáng kiến có thay thế một phần giải pháp,
đề xuất đã có hoặc lần đầu áp dụng giải pháp ứng dụng tiến bộ kỹ thuật mới tại đơn vị

- Có minh chứng thực tế đủ độ tin cậy, độ giá trị để thấy được hiệu quả giải pháp, đề xuất của tác giả thay
thế hoàn toàn mới giải pháp, đề xuất đã có được triển khai thực hiện tại đơn vị 
- Có minh chứng thực tế đủ độ tin cậy, độ giá trị để thấy được sáng kiến đã thay thế một phần giải
pháp, đề xuất đã có trong toàn ngành; được Phòng GD&ĐT hoặc Sở GD&ĐT triển khai thực hiện

- Có minh chứng thực tế đủ độ tin cậy, độ giá trị để thấy được sáng kiến đã thay thế hoàn toàn mới giải
pháp, đề xuất đã có trong toàn ngành; được Phòng GD&ĐT hoặc Sở GD&ĐT triển khai thực hiện

3. Khả năng áp dụng (Đánh dấu X vào 1 trong 4 ô mỗi dòng dưới đây)

thực hiện, được Hội đồng thẩm định sáng kiến hoặc Ban Tổ chức Hội thi giáo viên giỏi của đơn vị
xem xét, đánh giá, cho điểm, xếp loại theo quy định.
NGƢỜI THỰC HIỆN SÁNG KIẾN

Lê Thị Nhung

XÁC NHẬN CỦA
TỔ/PHÒNG/BAN

THỦ TRƢỞNG ĐƠN VỊ

Phan Thị Quỳnh Tâm

22




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status