Đề tài: Lồng ghép giáo dục một số kĩ năng sống cho học sinh
trong quá trình giảng dạy bộ môn sinh học khối 6, 7, 8 ở trường THCS
MỤC LỤC
I. PHẦN MỞ ĐẦU.................................................................................................................2
I.1. Lí do chọn đề tài..................................................................................................................2
I.2. Mục tiêu, nhiệm vụ của đề tài..............................................................................................3
I.3. Đối tượng nghiên cứu..........................................................................................................3
I.4. Giới hạn phạm vi nghiên cứu..............................................................................................3
I.5. Phương pháp nghiên cứu.....................................................................................................3
II. PHẦN NỘI DUNG............................................................................................................3
II.1. Cơ sở lí luận.......................................................................................................................3
II.2. Thực trạng..........................................................................................................................4
a. Thuận lợi, khó khăn...................................................................................................................4
b.Thành công, hạn chế..................................................................................................................4
c. Mặt mạnh, mặt yếu....................................................................................................................5
d. Nguyên nhân và các yếu tố tác động.........................................................................................5
e. Phân tích, đánh giá các vấn đề về thực trạng mà đề tài đặt ra...................................................6
II.3.Giải pháp, biện pháp............................................................................................................6
a) Mục tiêu của giải pháp biện pháp.............................................................................................6
b) Nội dung và cách thức thực hiện giải pháp, biện pháp............................................................6
c) Điều kiện để thực hiện giải pháp và biện pháp:......................................................................24
d) Mối quan hệ giữa giải pháp và biện pháp:..............................................................................24
e) Kết quả khảo nghiệm, giá trị khoa học của vấn đề nghiên cứu:.............................................24
- Kết quả khảo nghiệm:...............................................................................................................24
4. Kết quả nghiên cứu:.............................................................................................................28
- Góp phần đẩy mạnh phong trào thi đua “dạy tốt, học tốt”, xây dựng trường học thân thiện,
học sinh tích cực...............................................................................................................................28
III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .......................................................................................28
1. Kết luận:..............................................................................................................................28
2. Những kiến nghị, đề xuất:....................................................................................................29
của huyện vì nhiều nguyên nhân nhưng chủ yếu là học yếu, lười học, chán học, có
những em tìm cớ gây gổ đánh nhau, hút thuốc lá, uống rượu khi đến lớp học,có nhiều
em muốn nghỉ học để về đi làm giúp việc cho gia đình có khi các thầy cô giáo đi vận
động các em bỏ học đi học lại phải nhờ người dẫn đường đi tìm leo qua vài quả đồi
mới thấy cả học sinh và phụ huynh. Học sinh không biết rằng chúng đang vô tư góp
phần hủy hoại thiên nhiên, hủy hoại môi trường sống, đốt phá rừng làm nương rẫy,
bẫy thú rừng, đánh bắt cá dưới sông suối bằng điện, nổ mìn,… Nhiều em học giỏi
nhưng ngoài điểm số cao, khả năng tự chủ và khả năng giao tiếp còn rất kém, nguyên
nhân sâu sa là do thiếu kĩ năng sống. Các em chưa được dạy cách đương đầu với
những khó khăn, thách thức trong cuộc sống như cuộc sống gia đình túng thiếu, bố
mẹ mâu thuẫn bất hòa dẫn đến bạo lực gia đình, cha mẹ li hôn, môi trường xấu tác
động lôi kéo, sự bùng nổ của internet, kết quả học tập kém. Đặc biệt là lứa tuổi dậy
thì, khi các em bước vào giai đoạn khủng hoảng lứa tuổi quan trọng của cuộc đời.
Xuất phát từ thực tế đó, chúng tôi đã mạnh dạn đưa ra sáng kiến rút ra được
trong suốt quá trình dạy học là “Lồng ghép giáo dục một số kĩ năng sống cho học
sinh trong quá trình giảng dạy bộ môn sinh học 6,7,8 ở nhà trường THCS”.
Người thực hiện : Trần Thị Hạ - Hà Thu Trang; Đơn vị : THCS Lê Quý Đôn
2
Đề tài: Lồng ghép giáo dục một số kĩ năng sống cho học sinh
trong quá trình giảng dạy bộ môn sinh học khối 6, 7, 8 ở trường THCS
I.2. Mục tiêu, nhiệm vụ của đề tài
- Thấy được thực trạng kĩ năng sống của học sinh trường. Từ đó tìm ra một số
biện pháp giúp học sinh có kĩ năng sống tốt hơn và trở thành người con linh hoạt,
sáng tạo, có văn hóa, có trách nhiệm với bản thân, gia đình, xã hội, môi trường và tài
nguyên thiên nhiên đất nước. Biết xử lí một số tình huống đúng đắn, khoa học hợp
đạo lí người Việt Nam.
Đề tài: Lồng ghép giáo dục một số kĩ năng sống cho học sinh
trong quá trình giảng dạy bộ môn sinh học khối 6, 7, 8 ở trường THCS
- Theo UNICES thì cho rằng: Kỹ năng sống là khả năng tiếp cận với thay đổi
và hình thành những hành vi mới, Tiếp cận này đã lưu ý đến sự cân bằng về tiếp thu
kiến thức, hình thành thái độ và kỹ năng.
- Có quan niệm cho rằng: Kỹ năng sống là năng lực ứng xử tích cực của mỗi
người đối với tự nhiên, xã hội và chính mình; Là khả năng tâm lý xã hội của mỗi cá
nhân trong các hành vi tích cực, để xử lý hiệu quả những đòi hỏi, thách thức cuộc
sống.
- Cũng có quan niệm coi kỹ năng sống là khả năng thực hiện một hành động
hay hoạt động nào đó bằng cách lựa chọn và vận dụng những tri thức, những kinh
nghiệm để hành động trong hoàn cảnh thực thế.
Tóm lại: Những quan niệm nêu trên đều chứa đựng một nội dung: Kỹ năng
sống là khả năng thực hiện hành động, hay hoạt động, là năng lực ứng xử tích cực
trước những thách thức của đời sống và chỉ có được khi được rèn luyện, tích lũy kinh
nghiệm và biết lựa chọn một cách hợp lý để giải quyết các vấn đề trong tự nhiên,
trong xã hội và trong chính cá nhân con người.
Vì vậy giáo dục kỹ năng sống là trang bị những kiến thức, hành vi, thái độ,
hành động đúng đắn cho người học, nhằm hình thành được những kinh nghiệm sống
cần thiết, phù hợp với từng lứa tuổi, cách giao tiếp, môi trường sống…
II.2. Thực trạng
a. Thuận lợi, khó khăn
- Thuận lợi:
Trường THCS Lê Quý Đôn được trang bị các tranh ảnh, dụng cụ thực hành
như: Bộ đồ mổ, kính lúp, kính hiển vi, mô hình,…
Được sự quan tâm và giúp đỡ của phụ huynh học sinh và các đồng nghiệp.
Trường THCS Lê Quý Đôn là một trường thuộc vùng nông thôn nên đa số các
Học sinh yêu thiên nhiên, có ý thức bảo vệ sinh vật, bảo vệ môi trường, giải
thích các hiện tượng trong tự nhiên.
Biết sử dụng hiệu quả các dụng cụ thực hành, bảo đảm an toàn không gây ra tai
nạn.
- Hạn chế:
Học sinh coi đây là môn phụ nên ít chuẩn bi bài trước khi đến lớp.
Kinh tế nhiều hộ gia đình còn khó khăn nên học sinh ít được tìm hiểu thêm kiến
thức bộ môn qua các phương tiện thông tin hiện đại như internet…
c. Mặt mạnh, mặt yếu.
- Mặt mạnh:
Bản thân nắm vững kiến thức bộ môn, ham tìm tòi và nhiệt tình trong công tác
giảng dạy.
Được sự cộng tác của phụ huynh học sinh, giúp đỡ hỗ trợ của các đồng nghiệp.
Đúc rút được các kinh nghiệm qua nhiều năm dạy học bộ môn.
Nhà trường có thiết bị tương đối đầy đủ để phục vụ cho việc giảng dạy bộ môn.
- Mặt yếu: Do thời gian một tiết học chỉ có 45 phút nên viêc lồng ghép giáo
dục kĩ năng sống cho các em còn hạn chế. Chất lượng đầu vào của học sinh con thấp
nên khả năng tiếp thu bài chậm
d. Nguyên nhân và các yếu tố tác động.
- Áp dụng được vào trong thực tế cuộc sống.
- Các em chưa hứng thú với bộ môn, chỉ coi đây là một môn phụ.
Học sinh chưa mạnh dạn khi phải xử lí những tình huống của cuộc sống thực,
thiếu tự tin trong giao tiếp, thiếu bản lĩnh vượt qua khó khăn và dễ dàng nản chí ngày
càng nhiều.
Phương pháp giáo dục còn mang nặng lí thuyết xuông, không tạo được cho các
em khả năng tư duy, không tạo cơ hội cho trẻ trải nghiệm những vấn đề thực trong
cuộc sống hiện đại.
Người thực hiện : Trần Thị Hạ - Hà Thu Trang; Đơn vị : THCS Lê Quý Đôn
a) Mục tiêu của giải pháp biện pháp
Qua nhiều năm dạy sinh học 6, 7, 8, chúng tôi nhận thấy rằng để giáo dục các
em học sinh phát triển toàn diện cả về Đức - Trí - Thể - Mỹ sẽ giúp các em học sinh
tự tin bước vào cuộc sống tương lai, nâng cao chất lượng nguồn lực đáp ứng yêu cầu
hội nhập hiện nay đó chính là tăng cường kĩ năng sống cho học sinh.
b) Nội dung và cách thức thực hiện giải pháp, biện pháp
Phân loại kĩ năng sống để chọn các kĩ năng lồng ghép phù hợp với các khối lớp
vào các tiết học. Để làm được điều đó tôi thực hiện như sau:
b.1. LỒNG GHÉP GIÁO DỤC MỘT SỐ KĨ NĂNG SỐNG THÔNG QUA
CÁC TIẾT HỌC BỘ MÔN SINH HỌC 6,7
* Kĩ năng chọn và xử lí mẫu vật
Người thực hiện : Trần Thị Hạ - Hà Thu Trang; Đơn vị : THCS Lê Quý Đôn
6
Đề tài: Lồng ghép giáo dục một số kĩ năng sống cho học sinh
trong quá trình giảng dạy bộ môn sinh học khối 6, 7, 8 ở trường THCS
Một trong những phương pháp dạy học tích cực môn sinh học là quan sát trực
quan. Việc lựa chọn mẫu sao cho dễ dàng quan sát và phải bảo quản mẫu không bị hư
hỏng, dập nát hoặc chết là rất quan trọng liên quan tới kết quả của từng tiết học.
Đối với lớp 7: Lồng ghép giáo dục kĩ năng ở các bài: Bài 3, 15,16,18,1
Khi học bài thực hành: Mổ và quan sát giun đất
Học sinh phải mang giun đất để mổ, có khi các em mang giun rất nhỏ, khó mổ,
có khi thì đã chết từ bao giờ không có mẫu để học.
Giáo viên giáo dục học sinh kĩ năng: muốn bắt được giun đất to thì phải đào
chỗ đất ẩm và tơi xốp. Để giữ giun không bị chết đến khi thực hành thì chỉ cần bỏ
giun vào bịch hoặc lọ có đổ vào một chút đất ẩm rồi treo lên.
Trong Bài thực hành: Quan sát cấu tạo và hoạt động sống của cá chép
Đề tài: Lồng ghép giáo dục một số kĩ năng sống cho học sinh
trong quá trình giảng dạy bộ môn sinh học khối 6, 7, 8 ở trường THCS
* Kĩ năng chăm sóc và bảo vệ môi trường
Môi trường là mái nhà chung của Trái đất, bảo vệ môi trường là bảo vệ chính
mình, là trách nhiệm của cả thế giới bắt đầu từ những hành động nhỏ nhất của mỗi
chúng ta. Giáo viên có thể lồng ghép giáo dục ý thức bảo vệ môi trường qua một số
bài cụ thể như:
Sau mỗi tiết thực hành xong giáo viên cho học sinh thu dọn vệ sinh lớp học, thu
gom mẫu vật vứt vào hố đựng rác của nhà trường, không vứt xả rác bừa bãi.
Khi dạy các bài: Quang hợp; hô hấp; thực vật góp phần điều hòa khí hậu;
thực vật bảo vệ đất và nguồn nước ngầm; vai trò của thực vật đối với động vật
và đối với đời sống con người; bảo vệ đa dạng của thực vật.
Qua các bài dạy học sinh thấy được tầm quan trọng và các lợi ích của thực vật
đối với đời sống các sinh vật trên Trái đất. Qua đó giáo viên giáo dục kĩ năng cho học
sinh: không chặt phá cây, không đốt rừng làm nương rẫy, trồng nhiều cây xanh, tuyên
truyền đến người dân lợi ích của cây xanh để cùng bảo vệ rừng. Bản thân các em việc
đầu tiên phải chăm sóc và bảo vệ cây xanh trong khuôn viên nhà trường như không bẻ
cành, leo trèo, no đùa làm ảnh hưởng đến cây xanh.
* Kĩ năng phân biệt các nhóm sinh vật trong tự nhiên
Trong tự nhiên sinh vật có độ đa dạng về loài rất cao. Vậy làm thế nào giúp học
sinh có kĩ năng phân biệt một số loài, lớp, bộ, ngành? Giáo viên hướng dẫn học sinh
dựa vào một số đặc điểm chung cơ bản.
Khi dạy chương 4: Ngành thân mềm
Giáo viên hỏi: Tại sao mực bơi nhanh lại được xếp cùng ngành với trai, ốc sên
bò chậm chạp? Qua câu trả lời của học sinh, giáo viên giáo dục kĩ năng phân biệt phải
dựa vào đặc điểm cấu tạo cơ thể chứ không dựa vào các đặc điểm tập tính, hình dạng
và di chuyển để phân biệt.
lá mầm?
Giáo dục kĩ năng sống giúp học sinh trả lời thông qua việc vận dụng kiến thức
đã học ở các chương Rễ - Thân – Lá – Hoa – Quả và hạt về kiểu rễ, kiểu gân lá, số
cánh hoa, số lá mầm trong hạt để nhận biết đâu là cây một lá mâm và cây hai lá mầm.
* Kĩ năng nhận biết tầm quan trọng của một số sinh vật đối với tự nhiên và
đời sống con người từ đó có ý thức bảo vệ sinh vật.
Thế giới sinh vật vô cùng đa dạng và phong phú xung quanh chúng ta. Việc
nhận biết tầm quan trọng của chúng đối với tự nhiên và con người để từ đó có biện
pháp bảo vệ và phát triển nguồn lợi là rất quan trọng.
Trong bài 17: Một số giun đốt khác và đặc điểm chung của ngành giun đốt
Khi tìm hiểu đến vai trò của một số giun đốt, giáo viên hỏi trong tự nhiên loài
động vật nào có tác dụng cải tạo đất?
Học sinh: Giun đất giúp cải tạo đất làm cho đất tơi xốp, thoáng khí, màu mỡ và
làm thức ăn cho động vật khác.
Trong bài 59: Biện pháp đấu tranh sinh học
Qua câu hỏi: một số sâu bọ và động vật gặm nhấm có hại trong tự nhiên có thể
bị tiêu diệt bằng cách nào mà không gây ô nhiễm môi trường?
Giáo dục kĩ năng sống giúp học sinh nhận biết được các thiên địch như: mèo ăn
chuột, rắn ăn chuột, chim ăn sâu bọ về ban ngày, cóc ăn sâu bọ về ban đêm,…
Qua đó giáo dục học sinh kĩ năng bảo vệ sinh vật có lợi như là không bắt chim
non, phá tổ chim, không đổ nước xà phòng ra đất trồng, chăn nuôi những loài có lợi,
…
Khi dạy các bài 21 - Quang hợp; bài 23 – Cây có hô hấp không?; Bài 46 –
Thực vật góp phần điều hòa khí hậu; bài 47 - Thực vật bảo vệ đất và nguồn
nước ngầm ;bài 48 - Vai trò của thực vật đối với động vật và đối với đời sống con
người; bài 49 - Bảo vệ đa dạng của thực vật.
Để trả lời cho câu hỏi: Muốn ngăn lũ lụt hạn hán, sạt lở, xói mòn, tránh ô nhiễm
môi trường cần làm gì?
Người thực hiện : Trần Thị Hạ - Hà Thu Trang; Đơn vị : THCS Lê Quý Đôn
Giáo viên đặt câu hỏi: để không bị sốt rét, không bị bệnh kiết lị chúng ta phải
làm gì? Xây dựng cho học sinh kĩ năng không để muỗi đốt bằng cách ngủ màn cả
ngày lẫn đêm; ăn chín uống sôi đảm bảo vệ sinh, giữ vệ sinh môi trường.
Trong chương 3: Các ngành giun
Khi học xong chương này học sinh biết được tác hại của một số loài giun sán
như: sán dây, giun tròn, giun móc câu, giun chỉ,… từ đó có kĩ năng phòng tránh bệnh
giun sán bằng cách nêu câu hỏi để học sinh trả lời:
- Để phòng tránh giun sán bản thân em phải có biện pháp gì?
Kĩ năng: không đi chân đất ra vùng đất trồng màu, đất bị ô nhiễm; ăn chín uống
sôi hợp vệ sinh; rửa tay trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh, giữ vệ sinh môi trường
chung; tẩy giun định kì 2 lần/ năm.
Trong chương 5: Ngành chân khớp
Thực tế hiện nay vẫn còn có tình trạng học sinh có chấy trên đầu. Nó gây phiền
toái cho trẻ là ngứa ngáy. Vậy làm thế nào để không bị chấy cắn? Qua đó xây dựng kĩ
Người thực hiện : Trần Thị Hạ - Hà Thu Trang; Đơn vị : THCS Lê Quý Đôn
10
Đề tài: Lồng ghép giáo dục một số kĩ năng sống cho học sinh
trong quá trình giảng dạy bộ môn sinh học khối 6, 7, 8 ở trường THCS
năng giữ gìn vệ sinh cá nhân sạch sẽ, thường xuyên gội đầu bằng xà phòng, không
ngủ chung với người bị nhiễm chấy,…
Trong bài 51: Nấm
- Sau khi học xong bài này có thể giúp các em rèn kĩ năng phòng tránh các
bệnh do nấm gây ra cho con người như lác, hắc lào, lang ben, ,…bằng cách giữ gìn vệ
sinh cá nhân.
- Nhiều nấm độc có thể gây rối loạn tiêu hóa, làm tê liệt thần kinh trung ương
khi chúng ta khai thác đồng thời phải đi đôi với bảo vệ và phát triển nguồn lợi lâu dài.
Người thực hiện : Trần Thị Hạ - Hà Thu Trang; Đơn vị : THCS Lê Quý Đôn
11
Đề tài: Lồng ghép giáo dục một số kĩ năng sống cho học sinh
trong quá trình giảng dạy bộ môn sinh học khối 6, 7, 8 ở trường THCS
Nhưng thực tế chúng ta đang dần hủy hoại tài nguyên sinh vật của đất nước bằng
nhiều hình thức khai thác hủy diệt làm cho nhiều loài tuyệt chủng, nhiều loài có nguy
cơ tuyệt chủng và nhiều loài đang bị đe dọa số lượng giảm sút nghiêm trọng. Vậy bảo
vệ và phát triển đa dạng sinh học bằng cách nào?
Qua các phần tìm hiểu về vai trò của thực vật, động vật ở các bài, giáo viên
lồng ghép giáo dục học sinh ví dụ như: không dùng lưới mắt nhỏ, điện, mìn để đánh
bắt cá; thuần hóa nuôi dưỡng động vật hoang dã; không chặt, đốt phá rừng làm nương
rẫy; không khai thác những cây còn non chưa đủ tuổi; khai thác có chọn lọc; chống ô
nhiễm môi trường.
b.2. LỒNG GHÉP GIÁO DỤC MỘT SỐ KĨ NĂNG SỐNG THÔNG QUA
CÁC TIẾT HỌC CỦA BỘ MÔN SINH HỌC 8:
Để việc lồng ghép kĩ năng sống thông qua bộ môn sinh học 8 đạt hiệu quả cao,
tránh gò bó, ôm đồm đi quá đà ảnh hưởng đến nội dung bài dạy thì đòi hỏi GV cần
phải chuẩn bị đầy đủ và đúng các quy trình của một tiết dạy. Khâu dặn dò rất cần
thiết nên giáo viên giành 3 phút để dặn dò các em. Có dặn dò kĩ các em mới chuẩn bị
bài tốt và như thế tiết học mới đạt hiệu quả cao.Và khâu chuẩn bị giáo án của GV
cũng được đổi mới. GV phải đưa ra các câu hỏi có phát huy tính tích cực phù hợp với
mọi đối tượng, thực tế, gần gũi với các em thì mới giáo dục kĩ năng sống có kết quả
cao.
Giáo dục kĩ năng sống cho học sinh được thực hiện xuyên suốt cả năm học
nhưng để cô đọng tôi xin minh họa vấn đề này ở một số bài về một vài kĩ năng sống.
đặc biệt thức ăn giàu canxi; ngồi học đúng tư thế, lao động, thể dục thể thao vừa sức,
thường xuyên tắm nắng vào buổi sáng, trẻ sơ sinh xương có tỉ lệ cốt giao nhiều, tính
đàn hồi cao nên nắn chân để chân thẳng không bị vòng kiềng, trở đầu để xương sọ
không bị bẹp, méo.
* Kĩ năng tự chăm sóc bản thân, phòng tránh một số bệnh, tật thường gặp
và sức khỏe sinh sản:
Trong bài: Vệ sinh hệ hô hấp
Ngoài các câu hỏi sách giáo khoa giáo viên đặt thêm các câu hỏi sau:
- Hút thuốc lá có hại như thế nào cho sức khỏe?
- Để hạn chế các tác nhân gây hại cho hệ hô hấp thì chúng ta phải làm gì?
Qua đây giáo dục cho học sinh biết tác hại nghiêm trọng của thuốc lá đến hô
hấp, học sinh phải phòng các vi sinh vật gậy bệnh, khói bụi bằng cách đeo khẩu trang
y tế, ăn uống hợp vệ sinh.
Trong Bài : Tiêu hóa ở dạ dày
Khi tìm hiểu về tiêu hóa ở dạ dày, giáo viên đặt câu hỏi:
- Tại sao khi tập luyện thể dục thể thao chúng ta không nên ăn quá nhiều?
- Tại sao không nên ăn quá nhanh mà phải nhai kĩ thức ăn ?
- Tại sao khi mới ăn xong nếu ta phải làm việc ngay thì hay bị đau bụng (đau
sóc)?
Giáo dục học sinh chế độ tập luyện đúng cách, ăn uống đúng cách để tiêu hóa
có hiệu quả và dạ dày không bị tổn thương dẫn đến đau, viêm dạ dày.
Trong Bài: Vệ sinh mắt
- Tại sao không đọc sách ở khoảng cách quá gần, ở nơi thiếu ánh sáng hay đang
đi tàu xe?
- Nguyên nhân nào dẫn đến tật cận thị, viễn thị?
- Để không bị cận thị em cần phải làm gì?
Qua các câu hỏi này giáo dục cho học sinh ngồi học đúng tư thế không nghiêng
vẹo, đảm bảo khoảng cách giữa mắt và sách cách nhau từ 25 đến 30cm, khi xem ti vi
không ngồi quá gần tốt nhất là trên 3m; không đam mê trò chơi điện tử, phải đọc sách
nơi có đủ ánh sáng; khi đi tàu xe không nên đọc sách báo ....
Giáo dục học sinh cách bảo vệ cơ thể: Khi da bị trầy xước thì vi sinh vật sẽ theo
vết thương vào máu và gây bệnh cho cơ thể, dễ bị uốn ván và nhiễm trùng máu. Nên
hạn chế không để da bị xây xát, nếu bị xây xát phải dùng dung dịch sát khuẩn để rửa
sạch vết thương.
Trong Bài: Tiêu chuẩn ăn uống. Nguyên tắc lập khẩu phần
Khi tìm hiểu nhu cầu dinh dưỡng của thức ăn, giáo viên nêu câu hỏi:
- Nguyên nhân nào dẫn đến tình trạng trẻ em bị suy dinh dưỡng hoặc bị béo
phì?
- Để cơ thể phát triển cân đối và khỏe mạnh em phải làm gì?
- Làm thế nào để cung cấp đủ nhu cầu dinh dưỡng cho cơ thể ?
Qua câu trả lời của học sinh, giáo viên đã giúp các em tự rèn kĩ năng ăn uống
đầy đủ chất dinh dưỡng theo nhu cầu năng lượng của cơ thể thông qua một số biện
pháp cụ thể như: khẩu phần ăn uống hợp lí, phối hợp cân đối các loại thức ăn và chế
biến hợp lí để không bị mất chất. Thường xuyên luyện tập thể dục thể thao để rèn
luyện cơ thể.
Trong bài: Cơ quan phân tích thính giác
Khi tìm hiểu về cấu tạo của tai, các em sẽ biết được cấu tạo và chức năng của
tai là thu nhận sóng âm. Vậy làm thế nào để bảo vệ tai? Qua câu hỏi này học sinh biết
cách bảo vệ tai như:
Người thực hiện : Trần Thị Hạ - Hà Thu Trang; Đơn vị : THCS Lê Quý Đôn
14
Đề tài: Lồng ghép giáo dục một số kĩ năng sống cho học sinh
trong quá trình giảng dạy bộ môn sinh học khối 6, 7, 8 ở trường THCS
- Không dùng vật sắc nhọn để ngoáy tai hay lấy ráy có thể làm tổn thương hoặc
thủng màng nhĩ; tránh những tác động quá mạnh có thể làm rách màng nhĩ như âm
thanh quá lớn, thay đổi áp suất đột ngột làm thủng màng nhĩ dẫn đến điếc.
- Trình bày phương pháp hà hơi thổi ngạt, phương pháp ép lồng ngực? Qua đó
giáo dục cho học sinh kĩ năng gặp người chết đuối phải xốc nước rồi mới hô hấp.
Trường hợp điện giật phải cắt cầu giao điện. Nếu môi trường thiếu dưỡng khí phải
đưa ngay nạn nhân ra chỗ thoáng khí. Qua từng phương pháp hô hấp học sinh nắm
được các kĩ năng hô hấp nhân tạo.
Người thực hiện : Trần Thị Hạ - Hà Thu Trang; Đơn vị : THCS Lê Quý Đôn
15
Đề tài: Lồng ghép giáo dục một số kĩ năng sống cho học sinh
trong quá trình giảng dạy bộ môn sinh học khối 6, 7, 8 ở trường THCS
Để tăng tính giáo dục giáo viên cho học sinh xem một số hình ảnh về tai nạn
chết đuối có thể xảy ra khi các em tắm sông và tham gia giao thông đường thủy không
đúng qui định:
Các em tắm sông và tham gia giao thông đường thủy không đúng qui định.
* Kĩ năng bảo vệ cơ thể liên quan đến môi trường sống:
Trong Bài: Vệ sinh hô hấp
- Làm cho môi trường xanh sạch đẹp sẽ đem lại lợi ích gi cho cuộc sống quanh
ta?
Giáo dục học sinh trồng cây xanh, chăm sóc cây xanh và vệ sinh môi
trường.
Người thực hiện : Trần Thị Hạ - Hà Thu Trang; Đơn vị : THCS Lê Quý Đôn
16
thuốc lá. Từ đó, em sẽ không hút thuốc lá và vận động, tuyên truyền người thân, bạn
bè không hút thuốc lá.
Để tăng hiệu quả của việc giáo dục, giáo viên cho học sinh đọc trang báo giáo
viên sưu tầm để học sinh hiểu sâu hơn về tác hại của việc hút thuốc lá:
Người thực hiện : Trần Thị Hạ - Hà Thu Trang; Đơn vị : THCS Lê Quý Đôn
17
Đề tài: Lồng ghép giáo dục một số kĩ năng sống cho học sinh
trong quá trình giảng dạy bộ môn sinh học khối 6, 7, 8 ở trường THCS
Hút thuốc lá có hại cho sức khỏe
Người thực hiện : Trần Thị Hạ - Hà Thu Trang; Đơn vị : THCS Lê Quý Đôn
18
Đề tài: Lồng ghép giáo dục một số kĩ năng sống cho học sinh
trong quá trình giảng dạy bộ môn sinh học khối 6, 7, 8 ở trường THCS
- Nêu tác hại của ma túy ?
Suy yếu nòi giống, cạn kiệt kinh tế, lây nhiễm HIV, mất nhân cách.
Sau khi được trang bị kiến thức học sinh sẽ có kĩ năng phòng tránh tác hại của
rượu, bia, thuốc lá, ma túy: không tập hút thuốc lá, không uống rượu bia khi bị bạn bè
thách thức, lôi kéo hay rủ rê, không bị kẻ xấu lợi dụng tham gia các tệ nạn xã hội như:
sử dụng ma túy,…
thường tái hoặc sởn gai ốc? Qua đó các em hiểu được cơ chế tự điều hòa thân nhiệt là
trời nóng mặt đỏ bừng, ra nhiều mồ hôi vì thoát nhiệt; trời lạnh da tím tái, nổi gai ốc
để giữ nhiệt, có phản xạ “run” để sinh nhiệt.
Học sinh vận dụng kiến thức giải thích câu : “trời nóng chóng khát, trời mát
chóng đói”.
Trời nóng cơ thể tăng tỏa nhiệt bằng cách tiết nhiều mồ hôi, làm cơ thể mất
nhiều nước nên chóng khát. Còn trời mát ý là trời lạnh cơ thể tỏa nhiệt để giữ ấm cho
cơ thể nên phân giải chất để tạo nhiều năng lượng nên chóng đói.
Trong Bài: Vệ sinh tuần hoàn
- Tại sao khi hồi hộp chờ đợi, quá hốt hoảng, khi bước vào phòng thi, … tim
đập mạnh?
- Để hạn chế điều đó em cần phải làm gì?
- Tại sao khi làm việc hay tham gia TDTT qúa sức sẽ khó thở, thở dốc và mệt
mỏi.
Sau khi giải thích xong, giáo viên giáo dục học sinh phải học bài thật tốt tạo sự
bình tĩnh, tự tin thì khi thi mới đạt kết quả cao, phải tập luyện TDTT thường xuyên để
đảm bảo sức khỏe.
Trong Bài: Vệ sinh hệ bài tiết nước tiểu
- Tại sao khi mùa lạnh ta thường đi tiểu nhiều?
- Vì sao ta không nên nhịn tiểu lâu?
Qua đó giúp học sinh giải thích được hiện tượng thực tế và giáo dục các em đi
tiểu đúng lúc để tránh sỏi thận.
Trong bài: Cơ quan phân tích thính giác
Tại sao đi tàu xe hay bị say? Giáo viên giúp học sinh giải thích đó là do bộ
phận tiền đình nằm ở tai giúp cơ thể thu nhận các thông tin về vị trí và sự chuyển
động của cơ thể trong không gian. Nếu bộ phận tiền đình yếu thì dễ say xe chứ không
phụ thuộc vào sức khỏe hay tầm vóc cơ thể.
Trong bài: Chuyển hóa
Từ lâu dân ta có kinh nghiệm nuôi trẻ: sờ vào da của em bé, nếu da mát thì
chóng lớn, da mà nóng thì chậm lớn. Bằng kiến thức của mình em hãy giải thích?
muối Kali không thể thay thế muối Natri(NaCl).
Vì sao cần bổ sung thức ăn giàu chất sắt cho các bà mẹ khi mang thai?
Vì thai phát triển nhờ vào chất dinh dưỡng lấy từ mẹ qua nhau thai (qua máu).
Nên cần bổ sung thêm sắt cho mẹ để tạo máu giúp vận chuyển các chất cho thai phát
triển tốt.
* Kĩ năng điều chỉnh và quản lí cảm xúc, tinh thần :
Trong cuộc sống ai cũng muốn mình khỏe mạnh, hạnh phúc nhưng không ai
cũng có được điều đó. Bệnh tật, tai nạn luôn rình rập hoặc do thiếu hiểu biết hay một
chút nông nổi đã mắc phải căn bệnh quái ác. Thông qua chương trình sinh học 8 giáo
dục các em biết cách bảo vệ mình và quan tâm, giúp đỡ mọi người chẳng may rơi vào
các hoàn cảnh ốm đau, bệnh tật hay lầm lỡ. Giáo dục các em không phân biệt đối xử,
xa lánh những nạn nhân HIV, AIDS. Hãy gần gũi, thông cảm chia sẽ để nạn nhân này
sống có ích trong những ngày còn lại của đời mình.
Trong Bài: HIV, AIDS, Đại dịch AIDS thảm họa của loài người
-Ta có nên kỳ thị phân biệt đối xử với những người bị nhiễm HIV, AIDS hay
không? Vì sao?
Người thực hiện : Trần Thị Hạ - Hà Thu Trang; Đơn vị : THCS Lê Quý Đôn
21
Đề tài: Lồng ghép giáo dục một số kĩ năng sống cho học sinh
trong quá trình giảng dạy bộ môn sinh học khối 6, 7, 8 ở trường THCS
Sau khi học sinh trả lời, giáo viên điều chỉnh bổ sung và để tăng giáo dục, giáo
viên cho học sinh đọc một lời tâm sự của nạn nhân AIDS.
Qua đó giáo dục các em:
- Thông cảm với người bị HIV, AIDS
- Không phân biệt đối xử với họ.
- Biết chia sẽ với nạn nhân AIDS.
Khi dạy bài 8: Cấu tạo và tính chất của xương.
Người thực hiện : Trần Thị Hạ - Hà Thu Trang; Đơn vị : THCS Lê Quý Đôn
22
Đề tài: Lồng ghép giáo dục một số kĩ năng sống cho học sinh
trong quá trình giảng dạy bộ môn sinh học khối 6, 7, 8 ở trường THCS
- Giáo viên hướng dẫn học sinh sử dụng hóa chất độc hại: khi cho mẫu xương
vào lọ đựng dung dịch axit HCl thì phải nhẹ nhàng tránh làm cho axit bắn ra ngoài
gây bỏng. Khi đốt xương trên ngọn lửa đèn cồn tránh nghịch ngợm gây bỏng, đốt
xong phải đậy nắp đèn lại ngay để dập lửa phòng tránh hỏa hoạn.
* Kĩ năng giao tiếp, kĩ năng trả lời, kĩ năng giới thiệu bản thân, kĩ năng
diễn đạt ý kiến lắng nghe:
Ví dụ:
- Em là học sinh trường nào? (Lê Quý Đôn)
- Em hãy giới thiệu về bản thân? (Tên, tuổi, lớp, trường, địa chỉ nhà…)
- Khi được giao làm nhóm trưởng trong hoạt động nhóm em sẽ làm gì ? (Phân
công nhiệm vụ cho từng bạn, tổng hợp ý kiến của các bạn, trình bày kết quả thảo luận
của nhóm )
Qua đó ta thấy rằng kĩ năng này học sinh còn hạn chế rất nhiều. Nhiều em đứng
lên phát biểu xây dựng bài nhưng không lặp lại câu hỏi, nội dung diễn đạt không rõ
ràng, không thu hút người nghe. Kĩ năng này chúng tôi luôn rèn luyện các em trong
suốt quá trình dạy học trong bộ môn sinh 8 nói riêng và tất cả các khối lớp nói chung.
* Kĩ năng ứng xử có văn hóa:
Ở địa bàn nông thôn do thói quen nên các em thường xưng hô với bạn bè (tao mày); với cha mẹ (thường nói trống không); với cô thầy (bà cô; ông thầy). Trong từng
tiết dạy giáo viên luôn để ý cách trả lời hay những lúc nói chuyện của học sinh trong
giờ học, ra chơi mà uốn nắn kịp thời. Giáo viên luôn để ý đến cách ăn mặc, tác phong,
c) Điều kiện để thực hiện giải pháp và biện pháp:
- Chuẩn bị tốt các dụng cụ thực hành, các mẫu vật theo quy định của các tiết
học.
- Học sinh có sự hợp tác (chuẩn bị các mẫu vật theo yêu cầu của giáo viên).
d) Mối quan hệ giữa giải pháp và biện pháp:
- Khi đưa ra yêu cầu gì đối với học sinh thì học sinh đều tuân thủ thực hiện.
e) Kết quả khảo nghiệm, giá trị khoa học của vấn đề nghiên cứu:
- Kết quả khảo nghiệm:
+ Đối tượng áp dụng: HS lớp 6E, 7E, 8D .Tổng số 106 học sinh
+Thời gian tiến hành: Năm học 2013-2014.
+ Chuẩn bị phiếu thăm dò:
Họ và tên: ……………….
Lớp: ...
Câu hỏi:1
Khi được giao nhiệm vụ trình bày một vấn đề
trước đám đông em có tự tin không?
Có
Họ và tên: ……………….
Lớp: ...
Đôi khi
Câu hỏi:2
Khi được giao nhiệm vụ chuẩn bị mẫu vật em có
lo sợ không?
Có
Họ và tên: ……………….
Họ và tên: ……………….
Lớp: ...
Tham gia
Nhắc nhở
Câu hỏi:5
Em có thích học môn sinh học hay không?
Thích
Không thích
Có lúc
*Trước khi được lồng ghép giáo dục kĩ năng sống vào các tiết học cho lớp: Tôi
tiến hành:
+ Nắm sĩ số qua các tiết học.
+ Phát phiếu thăm dò vào tuần thứ 04.
Kết quả thu được:
*Năm học 2013-2014.
Lớp Sĩ số
Câu 1
Có
TL(%) Không TL(%) Đôi khi TL(%)
SL
SL
SL
6E
36
36
34
Lớp
Câu 2
Có
SL
18
17
15
TL(%)
50
47,2
44,1
Sĩ số
Có SL
6E
7E
8D
Không
SL
6
9
10
TL(%)
33,3
27,8
26,5
TL(%)
100
100
82,4
25